ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận

quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2005/TT-BXD ngày 05 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại văn bản số 457/SXD ngày 13 tháng 12 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bi bỏ.

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai và hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và nhân dân thực hiện quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Nguyễn Văn Châu

QUY ĐỊNH

Về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 270/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2007 của UBND tỉnh Tây Ninh)

__________________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi công trình xây dựng được cấp giấy:

Quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ một số công trình xây dựng sau đây:

1. Công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (trừ công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã được nhà nước giao vốn để quản lý);

2. Công trình xây dựng đã có quyết định hoặc thông báo giải toả, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3. Công trình xây dựng nằm trong khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hoá đã được xếp hạng;

4. Công trình xây dựng mà Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế có cam kết khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng:

1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của Nghị định 95/2005/NĐ-CP là cơ sở pháp lý để nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của các chủ thể và các chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào các mục đích khác) của một chủ sở hữu thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho chủ sở hữu đó.

3. Trường hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào các mục đích khác) của nhiều chủ sở hữu nhưng không thể phân chia mục đích sử dụng riêng biệt thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phải ghi đủ tên các chủ sở hữu trong giấy chứng nhận và cấp cho mỗi chủ sở hữu một bản.

Trong trường hợp công trình xây dựng quy định tại khoản này có thể phân chia mục đích sử dụng riêng biệt của từng chủ sở hữu thì căn cứ vào mục đích sử dụng của từng chủ sở hữu để cấp giấy chứng nhận cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho từng chủ sở hữu.

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp cho chủ sở hữu bản chính và sao 01 bản để lưu tại cơ quan cấp giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do Bộ Xây dựng phát hành và được sử dụng thống nhất trong cả nước.

Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài).

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho cá nhân (bao gồm cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài).

Chương II

ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Mục 1. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Điều 5. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân

Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:

1. Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Đối với người nước ngoài thì phải thuộc diện được tạo lập công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Có công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình thức tạo lập khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức

Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:

1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Có công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình thức tạo lập khác theo quy định của pháp luật.

Mục 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Điều 7. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (cấp lần đầu phụ lục 02, cấp đổi cấp lại phụ lục 03)

2. Bản sao một trong các giấy tờ sau:

a. Giấy tờ tạo lập công trình xây dựng (theo hướng dẫn 1);

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Đất đai;

c. Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định.

3. Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng (theo hướng dẫn 2).

Điều 8. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (cấp lần đầu phụ lục 02, cấp đổi cấp lại phụ lục 03).

2. Bản sao một trong các giấy tờ sau:

a. Giấy tờ tạo lập công trình xây dựng (theo hướng dẫn 1);

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Đất đai;

c. Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định.

3. Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng (theo hướng dẫn 2).

Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (cấp lần đầu phụ lục 02, cấp đổi cấp lại phụ lục 03).

2. Bản sao một trong các giấy tờ sau:

a. Giấy tờ tạo lập công trình xây dựng (theo hướng dẫn 1);

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Đất đai;

c. Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định.

3. Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng (theo hướng dẫn 2).

Mục 3. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân

1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đến:

- Ủy ban nhân dân xã nơi có công trình xây dựng đối với khu vực nông thôn hoặc tại UBND cấp huyện theo quy định của UBND cấp huyện.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình xây dựng đối với khu vực đô thị.

2. Khi nhận đơn, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo (phụ lục 05) cụ thể thời gian thực hiện kiểm tra kết quả đo vẽ công trình xây dựng và hướng dẫn hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận; tổ đo vẽ cùng với hộ gia đình phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng.

Riêng đối với Ủy ban nhân dân xã phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về công trình xây dựng và xác nhận vào bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng do chủ nhà tự đo vẽ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã phải chuyển hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. UBND cấp huyện sau khi hoàn thành kiểm tra đối chiếu công trình xây dựng hoặc nhận hồ sơ do UBND xã chuyển lên viết giấy biên nhận (phụ lục 06) về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận và hẹn thời gian giao giấy chứng nhận (không được yêu cầu người đề nghị cấp giấy nộp thêm bất kỳ một loại giấy tờ nào khác ngoài các giấy tờ quy định trên).

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, ký giấy chứng nhận và vào sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng. Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do trong thời hạn 5 ngày làm việc.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Đối với khu vực nông thôn thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển thông báo cho Ủy ban nhân dân xã để chuyển cho chủ sở hữu (theo phụ lục 07).

Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định, chủ sở hữu phải nộp nghĩa vụ tài chính để được nhận giấy chứng nhận.

Nếu có ủy quyền người nhận giấy thì thực hiện theo phụ lục 06a.

5. Đối với khu vực đô thị thì việc giao giấy chứng nhận, thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc về công trình xây dựng được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với khu vực nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc giao giấy chứng nhận, thu các khoản nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ gốc về công trình xây dựng tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng được cấp giấy.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện lưu hồ sơ và chủ sỡ hữu ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng.

7. Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có thông báo để Ủy ban nhân dân cấp xã biết danh sách những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, trong đó có ghi rõ danh sách những trường hợp là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài (nếu có) thuộc địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức

1. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận tại Sở Xây dựng.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ (phụ lục 08) hẹn thời gian giao giấy chứng nhận, nếu không đủ giấy tờ thì hướng dẫn để tổ chức đề nghị cấp giấy nộp đủ giấy tờ theo quy định.

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ công trình xây dựng, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận và thực hiện ký giấy chứng nhận. Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì Sở Xây dựng trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do trong thời hạn 05 ngày làm việc.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký giấy chứng nhận, Sở Xây dựng phải vào sổ đăng ký công trình xây dựng và có văn bản thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận biết để nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

5. Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Xây dựng, tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng cho Sở Xây dựng để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký công trình xây dựng.

7. Định kỳ hàng quý, Sở Xây dựng phải có thông báo để Ủy ban nhân dân cấp xã biết danh sách những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thuộc địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

Chương III

CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 12. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

1. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của Nghị định 95 bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có xác nhận của cơ quan công an phường, xã, thị trấn nơi mất giấy.

Đối với khu vực đô thị thì phải đăng tin 03 lần liên tục trên phương tiện thông tin đại chúng về việc mất giấy chứng nhận.

Đối với khu vực nông thôn thì phải niêm yết thông báo về việc mất giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong thời hạn 15 ngày.

2. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định tại Nghị định 95 bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi thì chủ sở hữu được cấp đổi giấy chứng nhận.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bao gồm:

a. Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất giấy và cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình (phụ lục số 3);

b. Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo về việc mất giấy.

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận bao gồm:

a. Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp đổi (phụ lục số 3);

b. Giấy chứng nhận cũ đã được cấp theo quy định của Nghị định 95.

Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

1. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận được thực hiện như sau:

a. Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc sau thời hạn niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ sở hữu nộp hồ sơ xin cấp lại, đổi lại tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy biên nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ thời gian giải quyết;

b. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận cho chủ sở hữu và đóng dấu "cấp lại lần thứ..." vào giấy chứng nhận cấp lại. Giấy chứng nhận cũ không còn giá trị pháp lý.

2. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận được thực hiện như sau:

a. Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy biên nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ thời gian giải quyết;

b. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận cho chủ sở hữu. Cơ quan cấp giấy chứng nhận phải thu hồi và cắt góc giấy chứng nhận cũ để lưu hồ sơ.

Điều 15. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận

1. Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng công trình xây dựng thì chủ sở hữu phải có đơn đề nghị xác nhận việc thay đổi kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng để được Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận thay đổi trong giấy chứng nhận.

2. Thủ tục xác nhận việc thay đổi được thực hiện như sau:

a. Chủ sở hữu nộp hồ sơ như sau:

- Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi tại Sở Xây dựng.

- Cá nhân tại đô thị nộp hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cá nhân tại nông thôn nộp hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi tại Ủy ban nhân dân xã để chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện xác nhận việc thay đổi đó.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có giấy biên nhận.

b. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải xác nhận việc thay đổi vào giấy chứng nhận và giao lại cho chủ sở hữu. Người nhận giấy chứng nhận phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu công trình xây dựng.

Chương IV

QUY ĐỊNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỠ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 16. Quy định lệ phí về việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng:

a. Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu cho cá nhân thì lệ phí là 200.000 đồng/giấy;

b. Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu cho tổ chức thì lệ phí là 500.000 đồng/giấy;

c. Đối với việc cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì lệ phí là 50.000 đồng/giấy ;

d. Việc thu nộp lệ phí thực hiện theo quy định hiện hành.

Chương V

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 17. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực cấp và sử dụng giấy chứng nhận

1. Gian lận hoặc giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Cố ý làm sai lệch hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

3. Tiêu cực, sách nhiễu; trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà không có lý do chính đáng.

4. Hủy hoại giấy chứng nhận hoặc có hành vi gian lận để được cấp lại giấy chứng nhận.

5. Các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại cho những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc cấp và sử dụng giấy chứng nhận.

Điều 18. Xử lý vi phạm

1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nếu có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ để được giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Thủ trưởng, công chức, viên chức có hành vi cố ý làm sai lệch hồ sơ, tiêu cực, sách nhiễu hoặc trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận mà không có lý do chính đáng thì tuỳ từng mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức, nếu có đủ yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Người nào có hành vi vi phạm các quy định của Quyết định này mà gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

4. Người nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thông qua mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật mà không làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận theo quy định của Quyết định này thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Giải quyết khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Việc giải quyết các khiếu nại trong quá trình thực hiện Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc có liên quan triển khai, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện cấp giấy chứng nhận trên địa bàn.

2. Tổ chức sơ kết định kỳ hàng năm và báo cáo kết quả thực hiện cũng như các vướng mắc về Bộ Xây dựng để giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ giải quyết đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo thẩm quyền được quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quyết định này;

2. Tổng hợp và báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho UBND tỉnh và Bộ Xây dựng (theo phụ lục 15 – 16).

Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a. Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Quyết định này;

b. Báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho Sở Xây dựng (theo phụ lục 14).

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, xác nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài theo quy định.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Văn Châu