ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2718/2010/QĐ-UBND

Hạ Long, ngày 09 tháng 9 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC, TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀTỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đóntiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị,hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI -kỳ họp thứ 19 về việc quy định chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước, tiếpkhách nước ngoài và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế;

Xét đề nghị của Sở Tài chínhtại Tờ trình số 2533/TC-HCSN ngày 30/8/2010;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước, tiếp khách nước ngoàivà tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệpcông lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và cáctổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chínhphủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệcông lập thuộc địa phương quản lý, có sử dụng kinh phí ngân sách Nhànước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) thực hiện chế độ chi tiêu tiếpkhách trong nước, tiếp khách nước ngoài đến công tác tại cơ quan, đơn vị và tổchức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Quảng Ninh.

2. Chế độ tiếp khách trong nước

2.1. Đối với khách đến làm việctại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000đồng/người/ngày.

2.2. Chi mời cơm: Các cơ quan, đơnvị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơquan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm kháchtheo mức chi tiếp khách theo đối tượng và mức chi như sau:

- Mức chi mời cơm khách tối đakhông quá 200.000 đồng/1 suất bao gồm các đối tượng sau:

+ Khách Trung ương: Cấp Bộ, cơquan ngang Bộ, các cục, vụ, viện và tương đương.

+ Các Nhà đầu tư đến thăm và tìmhiểu môi trường đầu tư, xúc tiến đầu tư tại tỉnh.

+ Các nhà tài trợ, viện trợ đếnthăm và triển khai các dự án viện trợ, tài trợ cho địa phương.

+ Khách là các đại biểu các tỉnh,thành phố đến thăm và làm việc với địa phương để bàn những vấn đề liên quan đếnsự hợp tác thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội; Đại biểu các tỉnh đến tham dựcác hội nghị do Trung ương tổ chức, địa phương đăng cai (có mời cơm thân mậtcủa địa phương).

+ Đoàn khách lão thành cách mạng;Đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; Đoàn khách cơ sở là bà con dân tộc ít người; Đoànkhách già làng, trưởng bản, chức sắc, tôn giáo; Đoàn khách là lãnh đạo tỉnh khixuống làm việc tại các địa bàn cơ sở.

- Khách khác ngoài các đối tượngđã nêu trên được tiếp với mức tối đa không quá 150.000 đồng/1 suất; Mức chi cụthể do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định.

- Đối với các đơn vị sự nghiệpcông lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủquy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chứckhoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệmtheo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm doThủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phảiđược quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệuquả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị và mặt bằng chi chungcủa tỉnh.

- Các trường hợp đặc biệt (Đoàn kháchthuộc Bộ Chính trị, Nguyên thủ quốc gia...) do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh tổchức đón tiếp và quyết định mức chi cụ thể.

3. Quy định về chế độ chi tiêu tiếpkhách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo Quốc tế tại Việt Nam:

Các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh khiđược cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ đón, tiếp khách nước ngoài đến làm việc,tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế được áp dụng tiêu chuẩn, mức chi không quámức tối đa quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tàichính, mức chi cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Đối với những đoàn khách nước ngoàiđến thăm, làm việc trực tiếp với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dântỉnh; hội nghị, hội thảo quốc tế do cấp tỉnh tổ chức thực hiện theo quy định tạiNghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước vàđón tiếp khách nước ngoài; Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủtướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thếQuyết định số 1238/2008/QĐ-UBND ngày 23/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việcquy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đối vớicác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý trênđịa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Các nội dung khác không nêu tạiquyết định này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày06/01/2010 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tàichính, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thểthuộc tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứquyết định thi hành./.

TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nhữ Thị Hồng Liên