UBND TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí xây dựng công trình

trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD

ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng

_____________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 110/2008/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;

Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 776/TTr-SXD ngày 09 tháng 6 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng với những nội dung cụ thể như sau:

1. Đối với các công trình thi công trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:

a) Hệ số điều chỉnh chi phí phân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng công trình (sử dụng đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 136/QĐ-UBND và số 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnhKĐCNC = 1,971;

b) Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công trình (sử dụng đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 136/QĐ-UBND và số 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnhKĐCMTC = 1,218;

c) Hệ số điều chỉnh đơn giá khảo sát xây dựng: đơn giá khảo sát xây dựng trong dự toán chi phí xây dựng công trình (sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnhKĐCKS = 1,903.

2. Đối với các công trình thi công trên địa bàn còn lại.

a) Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công: chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng công trình (sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 136/QĐ-UBND và số 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnhKĐCNC = 1,857;

b) Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công: chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công trình (sử dụng đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 136/QĐ-UBND và số 137/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnhKĐCMTC = 1,197;

c) Hệ số điều chỉnh đơn giá khảo sát xây dựng: đơn giá khảo sát xây dựng trong dự toán chi phí xây dựng công trình (sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được nhân với hệ số điều chỉnhKĐCKS = 1,788.

3. Điều chỉnh các chi phí khác trong tổng dự toán:

Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng được tính theo quy định tại khoản 3 Phụ lục Thông tư số 05/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Điều chỉnh một số chi phí khác tính bằng tỷ lệ (%) trong dự toán xây dựng công trình được tính theo các quy định hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào các hệ số điều chỉnh nêu trên, chủ đầu tư tổ chức thực hiện và phê duyệt kết quả điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định hiện hành.

2. Các nội dung khác liên quan đến đối tượng và phạm vi điều chỉnh, các khoản mục chi phí điều chỉnh khác thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng.

3. Xử lý chuyển tiếp:

- Đối với những dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì tổng mức đầu tư của dự án được điều chỉnh phù hợp với chế độ tiền lương tối thiểu mới;

- Đối với công trình xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng đang tổ chức thực hiện lập hồ sơ thiết kế - tổng dự toán, dự toán thì dự toán xây dựng công trình và các khoản mục chi phí khác trong tổng dự toán được điều chỉnh theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 05/2009/TT-BXD ;

- Đối với công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa tổ chức đấu thầu hoặc đang tổ chức đấu thầu nhưng chưa có kết quả đấu thầu thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh tổng dự toán, dự toán theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BXD ;

- Đối với công trình đã có kết quả chỉ định thầu hoặc kết quả đấu thầu nhưng chưa ký hợp đồng chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán, giá gói thầu theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BXD ;

- Các công trình, hạng mục công trình thi công dở dang thì khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 được áp dụng điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BXD . Trường hợp khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 nhưng trong hợp đồng các bên có thoả thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện thì chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để bảo đảm quyền lợi cho người lao động theo quy định.

4. Giao Sở Xây dựng tổng hợp những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Chí Dũng