ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung lĩnh vực thực hiện theo cơ chế "một cửa" tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận

_________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010 của tỉnh Bình Thuận;

Căn cứ Nghị định số 139/2007NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ về việc hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 3108/SKHĐT-ĐKKD ngày 10/10/2007 và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay bổ sung lĩnh vực thực hiện theo cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, bao gồm các nội dung sau:

I. Các lĩnh vực được bổ sung thực hiện cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư:

1. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

2. Chuyển đổi công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

3. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần;

4. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn.

II. Thành phần thủ tục hồ sơ, thời hạn giải quyết:

A. Thành phần thủ tục hồ sơ:

1. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1.1 Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, cho, tặng một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số người khác

* Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị chuyển đổi có nội dung quy định tại Điều 22 Nghị định số 139/2007NĐ-CP ngày 05/9/2007;

- Điều lệ công ty chuyển đổi như quy định tại Điều 22 của Luật Doanh nghiệp;

- Danh sách thành viên gồm nội dung quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 23 của Luật Doanh nghiệp và phần vốn góp tương ứng của mỗi thành viên;

- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc cho, tặng một phần quyền sở hữu của công ty.

1.2. Trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số người khác

* Hồ sơ gồm có:

- Giấy đề nghị chuyển đổi có nội dung quy định tại Điều 22 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007;

- Điều lệ công ty chuyển đổi như quy định tại Điều 22 của Luật Doanh nghiệp;

- Danh sách thành viên theo quy định tại Điều 23 của Luật Doanh nghiệp;

- Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp.

2. Chuyển đổi công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

* Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị chuyển đổi có nội dung quy định tại Điều 22 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007;

- Điều lệ công ty chuyển đổi;

- Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp hoặc thoả thuận về việc nhận góp vốn đầu tư bằng cổ phần hoá hoặc phần vốn góp;

3. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần

* Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị chuyển đổi có nội dung quy định tại Điều 22 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007;

- Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty;

- Điều lệ công ty cổ phần;

- Danh sách cổ đông sáng lập (nếu có) hoặc cổ đông phổ thông;

- Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thoả thuận góp vốn đầu tư;

4. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn

* Thành phần hồ sơ:

- Điều lệ công ty;

- Giấy đề nghị chuyển đổi và đăng ký kinh doanh;

- Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh sách người lao động hiện có, danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân;

- Danh sách thành viên quy định tại Điều 23 của Luật Doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

- Văn bản cam kết chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

- Văn bản thoả thuận của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;

- Văn bản cam kết hoặc thoả thuận của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

B. Thời hạn giải quyết:

1. Đối với hồ sơ đăng ký kinh doanh không yêu cầu khắc dấu, đăng ký mã số thuế là 04 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ);

2. Đối với hồ sơ đăng ký kinh doanh có yêu cầu khắc dấu, đăng ký mã số thuế là 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ);

III. Quy trình tiếp nhận và giải quyết:

- Khi có yêu cầu giải quyết hồ sơ hành chính liên quan đến lĩnh vực thực hiện cơ chế “một cửa” nói trên, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi phiếu biên nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho đương sự bổ sung;

- Sau khi tiếp nhận Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn giải quyết;

- Sau khi đã thẩm định, xử lý phòng chuyên môn chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh (hoặc lãnh đạo Sở) phê duyệt. Sau khi lãnh đạo Phòng Đăng ký kinh doanh (hoặc lãnh đạo Sở) đã ký duyệt chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả kết quả cho tổ chức, công dân.

IV. Phí, lệ phí: Theo quy định hiện hành của nhà nước

Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả lĩnh vực đã được phê duyệt bổ sung.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Huỳnh Tấn Thành