UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2725/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 13 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTGIÁ KHỞI ĐIỂM MỘT SỐ LÔ ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤTTHEO ĐỀ NGHỊ CỦA UBND CÁC HUYỆN MAI SƠN, SỐP CỘP, VÂN HỒ

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng3 năm 2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độtài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sửdụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 16 tháng3 năm 2013 của UBND tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnhSơn La áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 593/TTr-STC ngày 02 tháng 10 năm 2014; Biên bản họp liên ngành Sở Tài chính, Sở Tài nguyênvà Môi trường, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh ngày 26 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt giákhởi điểm một số lô đất để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đấttại các huyện Mai Sơn, Sốp Cộp, Vân Hồ như sau:

1. Khu dân cư mới tiểu khu 20, thị trấn Hát Lót,huyện Mai Sơn

STT

Số thửa

Diện tích (m2)

Giá đất (đ/m2)

Cơ sở hạ tầng (đ/m2)

Giá khởi điểm (đ/m2)

1

1

89

4.620.000

1.461.000

6.081.000

2

2

75

4.620.000

1.461.000

6.081.000

3

3

75

4.620.000

1.461.000

6.081.000

4

4

75

4.620.000

1.461.000

6.081.000

5

5

75

4.620.000

1.461.000

6.081.000

6

6

75

4.620.000

1.461.000

6.081.000

7

7

75

4.620.000

1.461.000

6.081.000

8

8

75

4.620.000

1.461.000

6.081.000

9

9

75

4.620.000

1.461.000

6.081.000

10

10

75

4.620.000

1.461.000

6.081.000

11

11

84

4.620.000

1.461.000

6.081.000

12

12

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

13

13

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

14

14

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

15

15

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

16

16

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

17

17

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

18

18

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

19

19

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

20

20

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

21

21

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

22

22

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

23

23

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

24

24

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

25

25

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

26

26

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

27

27

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

28

28

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

29

29

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

30

30

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

31

31

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

32

32

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

33

33

90

4.620.000

1.461.000

6.081.000

2. Khu vực từ mốc D43 đến mốc D48 thuộc bản Cang Mường, xã Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp

STT

Số thửa

Diện tích (m2)

Giá khởi điểm (đ/m2)

1

01

40,6

1.350.000

2

02

36,4

1.350.000

3

03

37,6

1.350.000

4

04

23,7

1.350.000

5

05

18,6

1.350.000

3. Khu vực các xã Quang Minh, Tô Múa, Song Khủa huyện Vân Hồ

3.1. Xã Quang Minh

1

148 a

80

100.000

2

148 b

133

100.000

3.2. Xã Tô Múa

1

01

130

1.500.000

3.3. Xã Song Khủa

1

02

103

500.000

2

03

109

500.000

3

04

115

500.000

4

05

122

500.000

5

06

128

500.000

6

07

135

500.000

7

08

141

500.000

8

09

147

500.000

9

10

154

500.000

10

11

160

500.000

11

12

166

500.000

12

13

166

500.000

Điều 2. Mức giá nêu tại Điều 1 là giá sànđể tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Riêng đối với các lôđất nhỏ, lẻ từ mốc D43 đến mốc D48 thuộc bản Cang Mường, xã Sốp Cộp, huyện SốpCộp do không đủ điều kiện để đấu giá sử dụng đất, mức giá nêu trên để giao đấtcó thu tiền cho các hộ sử dụng liền kề.

Điều 3. Giao UBND các huyện Mai Sơn, VânHồ ký hợp đồng với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh thực hiện đấu giátheo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Giao UBND huyện Sốp Cộp thực hiện giao đất chocác hộ gia đình đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng;Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện:Mai Sơn, Sốp Cộp, Vân Hồ; Thủ trưởng các tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ ;
- TT HĐND tỉnh;
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Lưu: VT, KTTH, Thanh 18 bản.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Lò Mai Kiên