ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2729/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAIĐOẠN 2012-2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bình đẳng giớingày 29/11/2006;

Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ vế việc phêduyệt Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới giai đọan 2011–2015;

Căn cứ Quyết định số 1241/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ vế việc phêduyệt Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đọan 2011–2015;

Xét đề nghị của Sở Lao động,Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2067 /TTr-SLĐTBXH, ngày 08/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về Bình đẳng giới giaiđoạn 2012-2015.

Điều 2. Giao SởLao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoànthể có liên quan, Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh và UBND các huyện, thị xã tổchức triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủyban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Trưởng ban Vì sự tiếnbộ phụ nữ tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này../.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thảo

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNHQUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2012–2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2729/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 củaỦy ban nhân dân tỉnh)

A. ĐẶCĐIỂM, TÌNH HÌNH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG THỜIGIAN QUA

I. ĐẶCĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi

Trong những năm qua, tình hình chính trị - kinh tế - xã hội của tỉnhTây Ninh tiếp tục chuyển biến ở hầu hết các lĩnh vực. Kinh tế ổn định và pháttriển; các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa – xã hội đều đạt kết quả tốt; quốcphòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; công tác bảo đảm an sinhxã hội được đẩy mạnh, các hoạt động chăm lo cho đối tượng chính sách, hộ nghèođược tăng cường tốt hơn; nhiều vấn đề xã hội bức xúc cơ bản được giảiquyết...Trong đó, lực lượng nữ đóng vai trò tích cực. Thành công của Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ XI và Đại hội tỉnh Đảng bộ Tây Ninh lần thứ IX đã tạothời cơ và vận hội mới; các chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nướcngày càng phù hợp, đi vào cuộc sống, tạo động lực cho các ngành, các địa phươngphát triển, giúp cho công tác bình đẳng giới được thực hiện thuận lợi hơn. Nhậnthức của cả hệ thống chính trị về bình đẳng giới ngày càng được tăng cường.Bình đẳng giới được nhận thức không chỉ là mục tiêu mà còn là động lực của côngcuộc đổi mới. Sự tham gia của cộng đồng vào các vấn đề xã hội theo tinh thần xãhội hóa được mở rộng hơn. Hệ thống chính sách, tổ chức bộ máy thực hiện bìnhđẳng giới ngày càng được hoàn thiện.

Với những thành tựu đạt được trong quá trình thực hiện Nghịquyết số 11/NQ-TW ngày 07/4/2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệtsau 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Tây Ninhđến năm 2010, các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụnữ mà tỉnh đề ra đã đạt được những kết quả quan trọng. Vai trò, địa vị của phụnữ trong tỉnh được nâng lên một bước. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trịđã được cải thiện tích cực, thể hiện rõ nhất ở tỷ lệ nữ tham gia vị trí lãnhđạo ở các cấp, lực lượng nữ tham gia quản lý nhà nước ngày càng tăng và từngbước khẳng định được vị thế của mình; khoảng cách giới trong lĩnh vực lao động- việc làm đã được cải thiện, phụ nữ ngày càng khẳng định vai trò vị trí củamình trong gia đình và xã hội. Phụ nữ tham gia tích cực vào tất cả các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, hàng ngày tạo ra của cải vật chất và tinh thần chogia đình và xã hội; trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, khoảng cách giới trong cáccấp học, bậc học dần được thu hẹp, tỷ lệ nữ được học tập nâng cao trình độ caođẳng, đại học, thạc sĩ ngày càng tăng. Trong lĩnh vực y tế, bình đẳng giớitrong chăm sóc sức khỏe nhân dân luôn là trọng tâm của tỉnh. Sức khỏe bà mẹkhông ngừng được cải thiện, tỷ suất mẹ chết có liên quan đến thai sản đã giảmdần qua các năm, tỷ lệ phụ nữ tiếp cận với các dịch vụ y tế tăng. Trong lĩnhvực văn hóa, các hoạt động văn hóa, nghệ thuật có nhiều đổi mới, cải tiến vềnội dung và chất lượng.

Các sáng kiến, mô hình về thực hiện bình đẳng giới ngày càng phong phú,được tổng kết, rút kinh nghiệm và vận dụng trong thực tế, từ đó, góp phần xóabỏ khoảng cách giới. Trong gia đình, vị trí, vai trò của phụ nữ được tôn trọngvà được tham gia nhiều vào các quyết định quan trọng, nam giới ngày càng ý thứchơn trách nhiệm xây dựng một gia đình bình đẳng, hạnh phúc.

2. Khó khăn

Trong thời gian qua, với quyết tâm cao, mặc dù đã đạt và vượt một sốchỉ tiêu, mục tiêu vì sự tiến bộ của phụ nữ và bình đẳng giới, song Tây Ninhvẫn còn phải đối mặt với những khó khăn và thử thách lớn trong việc thực hiệnbình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong giai đoạn tới.

- Những định kiến và chuẩn mực cũ xuất phát từ tư tưởng “Trọng nam,khinh nữ” tồn tại trong ý thức, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng sâu, hạn chếcác cơ hội học hành ở trẻ em gái, chưa tạo những điều kiện thuận lợi cho phụ nữtham gia vào các hoạt động xã hội và có địa vị, thu nhập bằng với nam giới.Tình hình ngược đãi và bạo lực gia đình vẫn tồn tại cả ở thành thị và nông thônvà trong tất cả các nhóm xã hội.

- Công tác lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong các chương trình, kếhoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn thiếu cả về kiến thứcvà kinh nghiệm để thực hiện. Bộ máy quản lý nhà nước về bình đẳng giới và vì sựtiến bộ của phụ nữ của các cấp mới củng cố, kiện toàn, cán bộ thiếu kiến thức,kỹ năng để triển khai công việc được giao ...

Bên cạnh đó, những vấn đề xã hội liên quan trực tiếp đến phụ nữ đã nảysinh như: Tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS trong phụ nữ và trẻ em; phụ nữ lấychồng nước ngoài vì mục đích vụ lợi, mặt khác ảnh hưởng của biến đổi khí hậucũng làm phát sinh tình trạng nghèo, đói, thất học, không có việc làm.... phụnữ và trẻ em là đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp.

Kết quả thực hiện bình đẳng giới chưa đồng đều giữa các địa phương, đặcbiệt là bất bình đẳng giới tồn tại khá rõ nét ở các vùng nông thôn, vùng sâu,vùng biên giới. Về cơ bản, tỉnh Tây Ninh vẫn dựa vào sản xuất nông nghiệp làchính, nhiều vùng còn chậm phát triển, cuộc sống của người dân còn nhiều khókhăn, vì vậy, vấn đề bình đẳng giới chưa được xem trọng, trong đời sống cònthiếu các dịch vụ hỗ trợ gia đình. Truyền thông chưa thật sự phát huy thế mạnhtrong việc làm thay đổi nhận thức, hành vi của người dân đối với vấn đề bìnhđẳng giới.

Nhận thức của một số bộ phận cán bộ, nhân dân về bình đẳng giới còn hạnchế, có nơi thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương trongviệc thúc đẩy bình đẳng giới.

II. KẾT QỦA THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI ĐẾN NĂM 2010

Trong suốt 10 năm triển khai, tổ chức thực hiện Chiến lược quốcgia Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam và Kế hoạch hành động vìsự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006–2010, Ban Vì sựtiến bộ của phụ nữ tỉnh Tây Ninh đã chỉ đạo các cấp, các ngành làthành viên của Ban, bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới, vì sựtiến bộ của phụ nữ mà tỉnh đã đề ra và đã đạt được những kết quả quan trọngnhư sau:

1. Về mục tiêu thực hiện các quyền bình đẳng của phụ nữ tronglĩnh vực việc làm:

- Tỷ lệ lao động nữ được giải quyết việc làm mới là 67,3% (chỉ tiêutrên 50%).

- Tỷ lệ thất nghiệp lao động nữ ở khu vựcthành thị là 3,1% (chỉ tiêu 3%).

- Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nữ ở nông thôn là 83,2% (chỉ tiêu80%).

- Số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ được vay vốn từ Chương trình quốc giavề xóa đói giảm nghèo, đạt tỷ lệ 60% (chỉ tiêu 80%).

2. Về mục tiêu thực hiện các quyền bình đẳng của phụ nữ tronglĩnh vực giáo dục - đào tạo:

- 217.575/220.814 phụ nữ bị mù chữ ở độ tuổi dưới 40 được xóa mù chữ,đạt tỷ lệ 98,5% (chỉ tiêu 98% ), 1.516/1.695 phụ nữ các dân tộc thiểu sốbiết chữ, đạt tỷ lệ 89,4%.

- Số lượng cán bộ công chức lao độngnữ được đào tạo đại học, trên đại học về chuyên môn, nghiệp vụ, lýluận chính trị, quản lý nhà nước đạt là 35% (chỉtiêu 30%).

- 7.415/7.480 trẻ em gái từ 11 - 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học và đượcvào lớp 6 đạt 99,13% (chỉ tiêu 98%).

- 28.962/29.760 nữ ở cấp trung học cơ sở đạt 97,3% (chỉ tiêu90%).

- 15.480/27.806 nữ ở cấp trung học phổ thông đạt 53,73% (chỉtiêu 50%).

3. Về mục tiêu cải thiện và nâng cao sức khỏe cho phụ nữ:

- Tăng tuổi thọ trung bình của phụ nữ là 74 tuổi (chỉ tiêu 72 tuổi).

- Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám đủ 3 lần đạt tỷ lệ 97,5% (chỉ tiêu60%).

- Tỷ lệ bà mẹ tử vong liên quan đến thai sản đạt 0/100.000 (chỉ tiêu50/100.000).

- 100% các trạm y tế trên địa bàn tỉnh có nữ hộ sinh và bác sĩ (chỉtiêu 100%).

- Tỷ lệ nữ tiếp cận với dịch vụ y tế đạt 85% (chỉ tiêu 95%).

- Khống chế tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV/AIDS ở mức dưới0,5% (chỉ tiêu 0,5%).

4. Về mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động củaphụ nữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội:

- Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Tây Ninh khóa XII,nhiệm kỳ 2007– 2011 đạt 40% (chỉ tiêu trên 30%).

- Tỷ lệ nữ tham gia HĐND các cấp nhiệm kỳ 2004–2011:

+ Cấp tỉnh: 13/44 đại biểu, đạt tỷ lệ 29,5% (chỉ tiêu 27%).

+ Cấp huyện, thị xã: 55/268 đại biểu, đạt tỷ lệ 20,5% (chỉ tiêu25%).

+ Cấp xã, phường, thị trấn: 390/2357 đại biểu, đạt tỷ lệ16,5% (chỉ tiêu 20%).

- Tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo UBND các cấp:

+ Cấp tỉnh: 01/05 đ/c, đạt tỷ lệ 20%.

+ Cấp huyện, thị xã: 02/29 đ/c, đạt tỷ lệ 06,9%.

+ Cấp xã, phường, thị trấn: 25/265 đ/c, đạt tỷ lệ 9,4%.

(Chỉ tiêu phấn đấu mỗi UBND các cấp có ít nhất một nữ cánbộ lãnh đạo là nữ).

- Tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo trong các sở, ban ngành tỉnh vàcác doanh nghiệp Nhà nước:

+ Sở, ngành tỉnh : 10/86 đ/c, đạt tỷ lệ 11,62%.

+ Các doanh nghiệp Nhà nước : 06/98 đ/c, đạt tỷ lệ 6,12%.

- Tỷ lệ nữ tham gia các tổ chức giáo dục, y tế, văn hóa xã hộivà doanh nghiệp là 100% trong đó có 30% doanh nghiệp có lao động nữ thamgia lãnh đạo.

5. Về mục tiêu tăng cường năng lực hoạt động vì sự tiến bộphụ nữ:

- Ban Vì sựtiến bộ phụ nữ tỉnhtậptrung chỉ đạo, nâng cao chất lượng hoạt động Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp, 9/9 Ban Vì sự tiến bộ phụ nữhuyện, thị xã được củng cố và hoạt động có hiệu quả; lồng ghép các mục tiêu,chỉ tiêu về bình đẳng giới vào các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xãhội hàng năm của địa phương.

- 100% thành viên Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh là lãnh đạo của cácsở, ban ngành trong tỉnh và được thành lập Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ tại cơquan, đơn vị mình, được lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vàokế hoạch hoạt động hằng năm của ngành.

B. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚITRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2012-2015

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tạo bước chuyển mạnh mẽ về nhận thức nhằm thúc đẩy toàn xã hội thay đổihành vi thực hiện bình đẳng giới; từng bước thu hẹp khoảng cách giới và nâng vịthế của người phụ nữ trong một số lĩnh vực còn bất bình đẳng hoặc nguy cơ bấtbình đẳng giới cao, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lượcquốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011–2015.

2. Mục tiêu cụ thể

* Mục tiêu 1: Tăng cường sự thamgia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảngcách giới trong lĩnh vực chính trị.

- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỉ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng thuộcnhiệm kỳ 2016–2020 từ 15% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấpnhiệm kỳ 2016–2020 trên 35%.

- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến 2015 đạt 50% Ủy ban nhân dân các cấp có lãnhđạo chủ chốt là nữ.

- Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 50% cơ quan của Đảng, Nhà nước,tổ chức chính trị - xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan, tổ chức cótỷ lệ là 30% trở lên nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

* Mục tiêu 2: Giảm khoảng cáchgiới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụnữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinhtế, thị trường lao động.

- Chỉ tiêu 1: Hằng năm, trong tổng số người được tạo việc làm mới, bảođảm ít nhất 40% cho mỗi giới (nam và nữ).

- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp đạt 30% vào năm 2015, 35%vào năm 2020.

- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ lao động nữ ở nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạonghề và chuyên môn kỹ thuật đạt 25% vào năm 2015.

- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn nghèo, vùng dân tộc thiểu số cónhu cầu được vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo, và cácnguồn tín dụng chính thức đạt 90% vào năm 2015.

* Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảmsự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ biết chữ của cả nam và nữ trong độ tuổi từ 15 đến40 ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn đạt 90%vào năm 2015.

- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu tỷ lệ nữ các cấp bậc học tương đương tỷ lệ đihọc của nam giới. Riêng tỷ lệ nữ có trình độ thạc sỹ đạt 25%/ tổng số người cótrình độ thạc sĩ trong tỉnh; tỷ lệ nữ tiến sỹ đạt 10%/ tổng số người có trìnhđộ tiến sĩ trong tỉnh vào năm 2015.

* Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới trong việc tiếp cận và thụ hưởngcác dịch vụ chăm sóc sức khoẻ.

- Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 110 trẻ sơ sinhtrai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2015.

- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuốngdưới 12/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2015.

- Chỉ tiêu 3: Tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận với dịch vụchăm sóc và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con lên 60% vào năm 2015.

- Chỉ tiêu 4: Giảm tỷ lệ phá thai xuống 27/100 trẻ đẻ sống vào năm 2015

* Mục tiêu 5: Đảm bảo bình đẳng giớitrong lĩnh vực văn hóa thông tin.

- Chỉ tiêu 1: Tăng cường kiểm tra và thu hồi theo quyết định của các cơquan Trung ương về những sản phẩm văn hóa, thông tin mang định kiến giới trênđịa bàn tỉnh khi phát hiện, góp phần giảm 60% vào năm 2015 sản phẩm văn hóa,thông tin mang định kiến giới.

- Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 có 90% và đến năm 2020 có 100% chuyên mục,chuyên đề trên Đài phát thanh và Truyền hình Tây Ninh nâng cao nhận thức vềbình đẳng giới.

* Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từngbước xoá bỏ bạo lực trên cơ sở giới.

- Chỉ tiêu 1: Rút ngắn khoảng cách về thời gian tham gia công việc giađình của nữ so với nam xuống 02 lần vào năm 2015.

- Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 đạt 60% số nạn nhân của bạo lực gia đìnhđược phát hiện, được tư vấn về pháp lý và sức khỏe, được hỗ trợ và chăm sóc tạicác cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình. 70% số người gây bạo lực gia đìnhđược phát hiện, được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực giađình.

- Chỉ tiêu 3: Đến năm 2015 có 100% số nạn nhân bị buôn bán trở về thôngqua trao trả, được giải cứu, số nạn nhân bị buôn bán tự trở về được phát hiện,được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.

* Mụctiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới

- Chỉ tiêu1: Đến năm 2015 có 100% cán bộ làm công tác bình đẳng giới và hoạt động vì sựtiến bộ của phụ nữ các cấp, các ngành được hướng dẫn, tuyên truyền các văn bảnquy phạm pháp luật liên quan đến bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ củaphụ nữ

- Chỉ tiêu2: Đến năm 2015 và duy trì đến năm 2020 các địa phương bố trí đủ cán bộ làmcông tác bình đẳng giới; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viêntham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ.

- Chỉ tiêu3: Đến năm 2015 và duy trì đến năm 2020, có 100% cán bộ công chức, viên chứclàm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành đượctập huấn nghiệp vụ và kỹ năng hoạt động.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN:

1. Đối tượng: Các cơ quan Nhà nước; các tổ chức kinh tế,đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; các tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội nghề nghiệp; các gia đình, công dân.

2. Phạm vi thực hiện: Kế hoạch được thực hiện trên phạm vitoàn tỉnh.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Dự án 1: Truyềnthông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới.

1.1. Mục tiêu Dự án: 70% cánbộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũtrang và sinh viên, học sinh các cấp học, các cụm dân cư được tuyên truyền, nângcao nhận thức về bình đẳng giới.

1.2. Phạm vi thực hiện Dự án: Trênphạm vi toàn tỉnh.

1.3. Nộidung của Dự án: Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao kỹ năng tuyên truyền vềbình đẳng giới cho đội ngũ tuyên truyền viên, cộng tác viên, phóng viên;nghiên cứu, xây dựng các chuyên mục, xuất bản các sản phẩm truyền thông về bìnhđẳng giới; tổ chức các hoạt động, chiến dịch tuyên truyền nâng cao nhận thức vềbình đẳng giới phù hợp với đặc thù từng nhóm đối tượng, địa bàn dân cư; triểnkhai các cuộc khảo sát về nhận thức của xã hội về bình đẳng giới.

1.4. Cơquan thực hiện Dự án: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợpvới Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tưpháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Y tế, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tỉnh, Tỉnh đoàn, Liên đoàn Lao độngtỉnh, Hội Nông dân tỉnh.

1.5. Kinh phí thực hiện dự án: 2.000.000.000 đ.

- Ngân sách Trung ương: 200.000.000 đ/năm x 05 năm = 1.000.000.000 đ.

- Ngân sách địa phương: 200.000.000 đ/năm x 05 năm = 1.000.000.000 đ.

2. Dự án 2: Nâng cao năng lực và hiệu quảquản lý nhà nước về bình đẳng giới.

2.1. Mục tiêu của Dự án: 100% cán bộ làm công tác bình đẳng giớivà vì sự tiến bộ của phụ nữ, cán bộ làm công tác pháp chế ở các sở, ngành, cácđịa phương và đội ngũ cán bộ về bình đẳng giới ở xã, phường, thị trấn, độingũ cộng tác viên về bình đẳng giới ở ấp, khu phố được tập huấn kiếnthức, kỹ năng hoạt động bình đẳng giới; được tập huấn và sử dụng cơ sở dữ liệuvề bình đẳng giới và bộ chỉ số giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Luật Bìnhđẳng giới.

2.2. Phạm vi thực hiện Dự án: Trên phạm vi toàn tỉnh.

2.3. Nội dung của Dự án: Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ,cộng tác viên làm công tác bình đẳng giới, cán bộ làm công tác pháp chế đượctập huấn về nghiệp vụ hoạt động bình đẳng giới; tham gia các khóa đào tạo ngắnhạn (mỗi năm phối hợp các ngành tổ chức 01 lớp/mỗi ngành); tập huấn bồi dưỡngnâng cao năng lực; tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm cho đội ngũ cán bộquản lý và cán bộ làm công tác bình đẳng giới theo kế hoạch.

2.4. Cơ quan thực hiện Dự án: Sở Lao động, Thương binh và Xã hộichủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban vì sựtiến bộ của phụ nữ tỉnh, các cơ quan khác có liên quan và các địa phương

2.5. Kinh phí thực hiện dự án: 2.500.000.000 đ.

- Ngân sách Trung ương: 300.000.000đ/năm x 05 năm = 1.500.000.000đ.

- Ngân sách địa phương: 200.000.000đ/năm x 05 năm = 1.000.000.000đ.

3. Dự án 3: Nâng cao năng lực cho đội ngũ nữ đại biểu Hội đồng nhândân các cấp, nữ cán bộ quản lý, lãnh đạo các cấp; nữ ứng cử đại biểu Quốc hội,nữ ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2020, nữ cán bộthuộc diện quy hoạch.

3.1. Mục tiêu của Dự án: Đề ra các giải pháp hỗ trợnhằm giúp phụ nữ nâng cao năng lực tham gia vào các vị trí quản lý, lãnhđạo trong các cơ quan quản lý nhà nước từtỉnh đến cơ sở; từng bước tạo nguồn cán bộ nữ tham gia các vị trí quản lý,lãnh đạo trong các cơ quan Đảng, cơ quan dân cử, cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp giai đoạn đến năm 2020 để đạt được chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia vềbình đẳng giới giai đoạn 2011-2020.

3.2.Đối tượng của Dự án: Nữ đại biểu Hộiđồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016; nữ cán bộ quảnlý, lãnh đạo các cấp; nữ cán bộ trong diện quy hoạch.

3.3. Phạmvi thực hiện Dự án: Trên phạm vi toàn tỉnh.

3.4. Nộidung của Dự án:

- Tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng tình hình độingũ nữ cán bộ quản lý, nữ lãnh đạo các cấp từ tỉnh đến huyện,xã. Kiến nghị các biện pháp, chính sách có liên quan đếncông tác tạo nguồn, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ nữ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan trong việc sắp xếp, bổ nhiệmcán bộ nữ chủ chốt các cơ quan từ tỉnh đến huyện, xã; công tác chuẩn bịnhân sự cho các kỳ bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồngnhân dân các cấp.

- Hỗ trợ xây dựng, nâng cao năng lực cho các cơ quan từ tỉnh đến địaphương, có trách nhiệm trong công tác hoạch định, tổ chứctriển khai các chính sách tác động trực tiếp đến công tác cán bộ nữ.

- Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quảnlý, lãnh đạo các cấp và năng lực của đội ngũ cán bộ trong diệnquy hoạch vào các chức danh quản lý, lãnh đạo trong các cơquan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp; tạo nguồn thamgia các cấp ủy Đảng, các cơ quan dân cử và tổ chức chính trị - xã hội.

- Tổ chứccác hoạt động nhằm nâng cao năng lực về hoạt động bình đẳng giới cho đội ngũ nữđại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016.

- Tổ chứccác cuộc mạn đàm nhằm trao đổi kinh nghiệm giữa các nữ đại biểu Hội đồng nhândân và lãnh đạo nữ các cấp.

3.5. Cơquan thực hiện dự án: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy,Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tỉnh, các sở,ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã.

3.6. Kinh phí thực hiện dự án: 1.200.000.000 đ.

+ Ngân sách Trung ương: 200.000.000đ/năm x 04 năm = 800.000.000đ.

+ Ngân sách địa phương: 100.000.000đ/năm x 04 năm = 400.000.000đ.

4. Dự án 4: Hỗ trợ thực hiện bình đẳnggiới ở những địa phương có bất bình đẳng giới hoặc có nguy cơcao bất bình đẳng giới.

4.1. Mụctiêu của Dự án: Xây dựng và thí điểm thực hiện các mô hình nhằm can thiệpgiảm thiểu tình trạng bất bình đẳng giới.

4.2. Phạmvi thực hiện Dự án: Các địa phương, đơn vị được lựa chọn

4.3. Nộidung của Dự án:

- Môhình 1: Ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới (chọn01 xã trong tỉnh theo quy định của Trung ương)):

Tỉnh chọnđịa bàn xã Đồng Khởi, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh là xã được Trung ương đầutư, riêng các huyện còn lại chọn mỗi huyện chọn 01 xã làm mô hình điểm củahuyện, thị xã để xây dựng và triển khai hoạt động của các câu lạc bộ ngănngừa, giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới. Tư vấn, phục hồi tâm lýcho người bị bạo lực trên cơ sở giới. Hỗ trợ người bị bạo lực tiếp cận với dịchvụ phòng, chống bạo lực, dịch vụ y tế, vui chơi giải trí và phúc lợi xã hộikhác để hòa nhập cộng đồng. Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức ngườidân, trong đó có đối tượng thanh niên về bình đẳng giới và bạo lực trên cơ sởgiới.

- Môhình 2: Hỗ trợ xã xây dựng, sửa đổi những qui định, nhằm đảm bảo nguyên tắcbình đẳng giới (chọn 05 xã trong tỉnh theo quy định của Trung ương):

Chọn xã GiaLộc - huyện Trảng Bàng; xã Suối Dây – huyện Tân Châu; xã Thạnh Tây – huyện TânBiên; xã Cẩm Giang – huyện Gò Dầu; phường IV – Thị xã hỗ trợ kỹ thuật và tàichính giúp việc rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, xây dựng các hương ước,quy ước của cộng đồng nhằm đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới, trong đó, lưu ýcác nội dung nhằm thay đổi quan niệm thích sinh con trai hơn con gái và phânbiệt đối xử với con gái trong chia tài sản thừa kế. Tổ chức tập huấn, tuyêntruyền cho Trưởng Ban nhân dân ấp, người có uy tín và người dân về bình đẳnggiới. Tổ chức các hoạt động tham quan, học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo,tọa đàm rút kinh nghiệm triển khai và nhân rộng mô hình ở các cấp.

4.4. Cơquan thực hiện Dự án:

- Sở Laođộng, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thaovà Du lịch, Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Namtỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh và các sở, ngành, địa phương có liên quan tổchức thực hiện Mô hình 1.

- Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Ban Vìsự tiến bộ của phụ nữ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, HộiLiên hiệp phụ nữ Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Người cao tuổitỉnh và các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện Môhình 2.

4.5. Kinh phí thực hiện dự án: 1.800.000.000 đ.

- Ngân sách Trung ương: 270.000.000đ/năm x 04 năm = 1.080.000.000 đ.

- Ngân sách địa phương: 180.000.000đ/năm x 04 năm = 720.000.000 đ.

5. Hoạt động kiểm tra, đánh giá: Hằng năm, tổ chức kiểmtra, đánh giá và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và báo cáo năm, báocáo đột xuất theo yêu cầu về việc thực hiện các Dự án. Tổ chức đánh giá giữakỳ vào năm 2013; đánh giá hiệu quả và tác động của từng Dự án và Chương trìnhkhi kết thúc vào năm 2015.

* Kinh phí thực hiện: 200.000.000 đồng, trong đó:

- Ngân sách Trung ương: 30.000.000đ/năm x 04 năm = 100.000.000 đ.

- Ngân sách địa phương: 20.000.000đ/năm x 04 năm = 100.000.000 đ.

IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

1. Giai đoạn 2012-2013:

- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới.

- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáo dục để nângcao nhận thức về bình đẳng giới.

- Xây dựng thí điểm mô hình về ngănngừa, giảm thiểu các tác hại của bạo lực trên cơ sở giới.

- Sơ kết, đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện kế hoạch .

2. Giai đoạn 2014-2015:

- Trên cơ sở kết quả sơ kết, đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện kếhoạch giai đoạn 2012-2013, điều chỉnh các giải pháp cho phù hợp để thực hiệnthành công Kế hoạch thực hiện chương trình.

- Nhân rộng mô hình, tiếp tục thực hiện các mô hình mới về bình đẳng giới.

- Chia sẻ thông tin, bài học kinh nghiệm, các sáng kiến hay, mô hình cóhiệu quả về bình đẳng giới.

- Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thực hiện chươngtrình.

V. CÁC GIẢI PHÁP, TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Giải pháp thực hiện:

1.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chínhquyền các cấp đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Đưacác mục tiêu bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng nămvà giai đoạn ở cấp tỉnh và cơ sở.

Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện mụctiêu bình đẳng giới hằng năm, giữa kỳ và cuối kỳ theo kế hoạch 5 năm của cáccấp, các ngành. Hình thành cơ chế báo cáo thông tin thường xuyên đến lãnh đạocác cấp tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. Xây dựngcơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả công tác bình đẳng giới.

1.2. Nghiên cứu, đề xuất, tham mưu trong công tác quy hoạch đào tạo, đềbạt, bổ nhiệm cán bộ nữ, đào tạo cán bộ nữ chủ chốt để tạo điều kiện cho chị emphụ nữ có thể cống hiến năng lực và trí tuệ cho sự phát triển của đất nước vàtỉnh nhà. Thực hiện công tác quy hoạch dài hạn cán bộ quản lý, lãnh đạo nữ gắnvới các chỉ tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện.

1.3. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcnhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong đội ngũcán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân.

1.4. Phát triển các hệ thống dịch vụ có chất lượng nhằmhỗ trợ nữ và nam bình đẳng về cơ hội, tham gia thụ hưởng trên cáclĩnh vực của đời sống xã hội. Tăng cường xã hội hóavà phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động bìnhđẳng giới.

1.5. Tăng cường công tác kiểm tra, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thanhtra chuyên ngành trong việc thực hiện hoạt động bình đẳng giới, các trường hợpvi phạm pháp luật về bình đẳng giới.

1.6. Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực từ Nhà nước, cộng đồng thực hiệnkế hoạch; chi ngân sách Nhà nước cho côngtác bình đẳng giới theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành; ưu tiên kinh phí nguồn lực cho những ngành, địaphương có bất bình đẳng giới hoặc có nguy cơ cao về bất bìnhđẳng giới, vùng nông thôn, vùng nghèo, vùng biên giới, vùng đồngbào dân tộc thiểu số.

* Tổng kinh phí kế hoạch dự kiến : 7,7 tỷ đồng.

Trong đó:

- Ngân sách Trung ương : 4, 48 tỷ đồng.

- Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) : 3, 22 tỷ đồng .

Sở Lao động, Thương binh và xã hội, Sở Tài Chính, Sở kế hoạch và Đầu tưchịu trách nhiệm thống nhất và xác định kinh phí từ nguồn ngân sách để thựchiện kế hoạch về bình đẳng giới giai đoạn 2012–2015 theo quy định của Luật Ngânsách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với SởKếhoạch và Đầu tư, SởTài chính,Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh, các sở,ban, ngànhvà Ủy ban nhân dân các huyện,thxã tổ chức triển khai chương trìnhtrên phạm vi toàntỉnh. Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành, huyện, thị xã căn cứ chức năng, nhiệmvụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đảm bảophù hợp với mục tiêu, nội dung, giải pháp của chương trình.

- Xây dựngcác chuyên đề, dự án và kinh phí hoạt động hàng năm.

- Phối hợpcác sở, ngành địa phương, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch. Định kỳ hàng năm, 5năm có sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện kế hoạch.

2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động,Thương binh và Xã hội tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thông tin đại chúngđẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương, chínhsách, pháp luật về bình đẳng giới; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra vàxử lý nghiêm các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản có nội dung định kiếngiới.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường thanh tra, kiểm travà quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa, hoạt động giải trí đảm bảo không mangđịnh kiến giới; chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội nghiêncứu, đề xuất việc xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ phòng, chống bạo lựcgia đình trên cơ sở giới; xây dựng và triển khai các hoạt động canthiệp phòng, chống bạo lực gia đình; lồng ghép cácnội dung về bình đẳng giới hướng tới mục tiêu gia đình ítcon, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.Chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động đã được phâncông trong kế hoạch theo quy định hiện hành.

4. Sở Tư phápchủ trì, phối hợp với Sở Laođộng, Thương binh và Xã hội và cácsở, ngành liên quan thực hiện đánh giá việc lồng ghép vấn đề bìnhđẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được xác địnhcó nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đềbất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới trong phạm viđiều chỉnh của văn bản.

5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xãhội và các cơ quan liên quan hướng dẫn các sở, ngành xác định và bố trí đủ biênchế công chức làm công tác bình đẳng giới quy định tại Chiến lược quốc gia vềbình đẳng giới giai đoạn 2011-2020; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện cáchoạt động đã được phân công trong kế hoạch theo quy định hiện hành.

6. SởKế hoạch và Đầu tưphối hợp vớicác đơn vị liên quan lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

7. SởTài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, căn cứkhả năng ngân sách Nhà nước hàng năm, bố trí ngân sách đểthực hiện các chương trình, dự án về bình đẳng giới saukhi được phê duyệt; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thựchiện các chương trình, dự án về bình đẳng giới đã được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhànước và các quy định pháp luật khác liên quan.

8. Đài Phát thanh và Truyền hình Tây Ninh,Báo Tây Ninhphối hợp các ngành liên quan tăng thời lượng, số lần phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao chấtlượng tuyên truyền về bình đẳng giới trong các chương trình,chuyên trang, chuyên mục.

9. Ủy ban nhân dân huyện, th xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động hằng năm vềbình đẳng giới phù hợp với kế hoạch này vàcác văn bản hướng dẫn của sở, ngành chức năng có liên quanphù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương trong cùng thời kỳ; lồng ghép việc thực hiệncó hiệu quả kế hoạch này với các chương trìnhkhác có liên quan trên địa bàn; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong việc thựchiện hoạt động bình đẳng giới; bố trí đủ cán bộ để thựchiệnkế hoạch; thường xuyên kiểmtra việc thực hiện kế hoạch tại địa phương; địnhkỳ báo cáo 6 tháng, hng năm, giữa kỳ và cuối kỳ vềkết quả thực hiện để Sở Lao động, Thươngbinh và Xã hội tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữViệt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao độngtỉnh, Hội Nông dântỉnh, Tỉnh đoàn và các tổ chức thành viên khác phối hợp với cáccơ quan có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bìnhđẳng giới trong tổ chức mình; tham gia giám sát việc thựchiện kế hoạch.

11.Các sở, ban, ngành, đơn vị thực hiện dự án hằng năm dự toánkinh phí thực hiện thông qua Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.(Thực hiện theo Thông tư số 191/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 về việc Hướng dẫnvà quản lý sử dụng kinh phí hoạt động bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộcủa phụ nữ)./.