ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất.

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy định về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP )

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị đinh s 69/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 của Chính phủ về quy định bồ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/9/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phvề sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứNghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi là Thông tư số 117/2004/TT-BTC);

Căn cứ Thông tư s 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 và Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 242/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch s 14/2008/T TLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hưng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quán lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định s 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định s198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính về việc sửađổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chỉnh hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT /BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyên hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính;

Xét đề nghị của Liên ngành; Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và Cục Thuế tại Tờ trình số: 403/TTrLN-TNMT-TC-T ngày 15/9/2011,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc cấp Giấy chứng nhận quyên sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc; Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

-

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Thanh Cung

QUY ĐỊNH

Về việc luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thủ tục nghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương).

_________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về việc luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất; trong đó quy định rõ thời hạn, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, người sử dụng đất trong việc kê khai, xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Điều 2. Đối tương áp dụng

1. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường; cơ quan Tài chính; cơ quan Thuế.

2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ; THỦ TỤC GHI NỢ VÀ THANH TOÁN NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 3. Trách nhiệm của người sử dụng đất về việc cung cấp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tàỉ chính

1. Tờ khai thuế, lệ phí và các loại hồ sơ, chứng từ có liên quan theo quy định gồm:

1.1. Tờ khai thuế, lệ phí theo mẫu ban hành kèm tại Thông tư số 28/2011/TT- BTC, cụ thể:

- Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất: mẫu số 01/LPTB ;

- Tờ khai tiền sử dụng đất: mẫu số 01/TSDĐ ;

- Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước: mẫu số 01/TMĐN ;

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân: mẫu số 11/KK-TNCN (dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản); mẫu 12/KK-TNCN (dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn);

- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp: mẫu số 02/TNDN (dùng cho doanh nghiệp kê khai thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh; kê khai theo quý đối với doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động bất động sản);

- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyền nhượng vốn (của tổ chức nước ngoài kinh doanh tại VN hoặc có thu nhập tại VN không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp): mẫu số 06/TNDN .

Người sử dụng đất (người nộp thuế) phải khai đầy đủ các nội dung, chi tiêu trong tờ khai thuế, lệ phí theo mẫu quy định nêu trên và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực.

1.2. Ngoài tờ khai thuế, lệ phí, người sử dụng đất còn phải nộp thêm các loại hồ sơ, chứng từ có liên quan làm cơ sở xác định lệ phí trước bạ nhà, đất; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản và chuyển nhượng vốn, như sau:

a) Về tư cách pháp nhân, quyền sử dụng, quyền sở hữu, cần bản sao:

- Các giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp trong nước), giấy chứng nhận đầu tư (nếu có);

Các hợp đồng thuê đất (nếu thuê đất), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vả tài sản khác gắn liền với đất, quyết định cấp giấy chứng nhận (nếu có).

b) Trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vởi đất do tự đầu tư xây dựng, cần bản sao:

- Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán tiền mua vật liệu xây dựng, thi công xây dựng,... liên quan đến giá trị nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

c) Trường hợp chỉnh lý biến động, thuê đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất mà nguồn gốc do nhận chuyển nhượng hoặc bồi thường, hỗ trợ:

- Để xác định giá bán, giá chuyển nhượng hoặc bồi thương, hỗ trợ bất động sản, chuyển nhượng vốn (doanh thu), cần bản sao:

Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn, chứng từ thanh toán tiền chuyển nhượng hoặc bồi thường, hỗ trợ.

- Để xác định giá vốn của bất động sản, phần vốn góp trước khi chuyển nhượng hoặc bồi thường, hỗ trợ, cần bản sao:

Trường hợp có nguồn gốc tự đầu tư xây dựng, tự góp vốn: Giấy tờ quy định tại tiết b đỉểm 1.2 khoản 1 Điều 3 nêu trên, Biên bản định giá tài sản khi góp vốn, biên bản góp vốn, chứng từ góp vốn, giấy chứng nhận phần vốn góp, báo cáo tài chính (được kiểm toán nếu là doanh nghiệp có vốn nước ngoài) các năm từ khi thành lập đến năm vừa trước năm chuyển nhượng vốn, sổ chi tiết theo dõi vốn góp từ khi thành lập đến thời điểm chuyển nhượng vốn góp, biên bản kiểm tra quyết toán thuế các năm đến năm vừa trước năm chuyển nhượng vốn (nếu đã kiểm tra).

Trường hợp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng: Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn, chứng từ thanh toán tiền nhận chuyển nhượng.

- Để xác định giá trị (chi phí) đầu tư xây dựng bất động sản trước khi chuyển nhượng hoặc bồi thường, hỗ trợ, cần bản sao:

Giấy phép được đầu tư xây đựng do cơ quan có thẩm quyền cấp, hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn, chứng từ thanh toán tiền cải tạo đất, san lấp mặt bằng, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (như đường giao thông, điện, cấp nước, thoát nước, bưu chính Viễn thông,...), công trình kiến trúc trên đất.

- Để xác định chi phí khác liên quan đến bất động sản trước khi chuyển nhượng hoặc bồi thường, hỗ trợ, cần bản sao:

Biên lai, chứng từ nộp các loại phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, ... theo quy định của pháp luật liên quan đến nhận chuyển nhượng (hoặc bồi thường, hỗ trợ), cấp quyển sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trước khi chuyển nhượng; Biên lai, chứng từ nộp trước tiền thuê đất (nếu có).

Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến xác định chi phí chung được phân bổ cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản (nếu có phân bổ).

- Để xác định chi phí có liên quan trực tiếp đến chuyển nhượng hoặc bồi thường, hỗ trợ bất động sản, chuyển nhượng vốn, cần bản sao:

Biên lai, hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng, hoá đon, chứng từ nộp các loại phí, lệ phí công chứng, chứng thực, thanh toán tiền dịch vụ chuyển nhượng.

- Các loại hồ sơ, chứng từ có liên quan khác:

Trường hợp giá vốn, chi phí đầu tư, xây dựng, chi phí khác liên quan đến bất động sản trước khi chuyển nhượng hoặc bồi thường, hỗ trợ, mà đã trích khấu hao tài sản cố định, đã phân bổ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, cần bản sao sổ sách kế toán có liên quan đến xác định giá trị còn lại được tính vào chi phí chuyển nhượng.

Trường hợp đã khai thuế, nộp thuế đối với việc chuyển nhượng hoặc bồi thường, hỗ trợ bất động sản, chuyển nhượng vốn, cần bản sao hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế (nếu có).

d) Trường hợp người sử dụng đất giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ thuê đất sang giao đất, gia hạn thời gian sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc: đất do các cơ quan đơn vị Nhà nước quản lý hoặc đất do Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng nay giao lại các tổ chức mà không thông qua hình thức đấu giá; đã thuộc các doanh nghiệp nhà nước quản lý, nay tiến hành cổ phần hóa thì ngoài các tờ khai thuế, lệ phí nêu trên còn phải nộp thêm chứng thư thẩm định giá của đơn vị có chức năng thẩm định giá (gồm 01 bản chính và 04 bản sao).

1.3. Các mẫu tờ khai thuế, lệ phí trên đây nhận tại nơi người sử dụng đất nộp hồ sơ (không phải trả tiền) và được lập thành nhiều bản theo từng loại hồ sơ:

- Đối với hồ sơ chuyển cơ quan Tài chính: mỗi loại tờ khai thuế, lệ phí được lập thành 03 (ba) bản (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất giữ 01 (một) bản; 01 (một) bản chuyển cho cơ quan Tài chính; 01 (một) bản chuyển cho cơ quan Thuế làm căn cứ xác định nghĩa Vụ tài chính).

- Đối với hồ sơ chuyển cơ quan Thuế: mỗi loại tờ khai thuế, lệ phí được lập thành 02 (hai) bản (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất giữ 01 (một) bản; 01 (một) bản chuyển cho cơ quan Thuế làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính).

2. Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc dỉện không phải nộp, được hưởng ưu đãi, hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đã được quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan gồm:

2.1. Đối tượng thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm tiền sử dụng đất cung cấp các giấy tờ theo quy định tại điểm 2 và điểm 4 mục I công văn số 13 532/BTC-QLCS ngày 23/9/2009 của Bộ Tài chính về việc hồ sơ; trình tự, thủ tục và thẩm quyền miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thực hiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa; Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về việc giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương; mục IV phần c Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và khoản 5 Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT-BTC.

2.2. Đối tượng thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm tiền thuê đất cung cấp các giấy tờ theo quy định tại điểm 2 và điểm 4 mục I công văn số 13532/BTC-QLCS ngày 23/9/2009 của Bộ Tài chính về việc hồ sơ; trình tự, thủ tục và thẩm quyền miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thực hiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa; Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương; mục II, III Phần c Thông tư số 120/2005/TT-BTC và mục VI, VII, VIII, IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC và khoản 6 Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT-BTC.

2.3. Đối tượng thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân cung cấp các giấy tờ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 161/2G 09/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với một số trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản, mục III phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và khoản 2 Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT- BTC.

2.4. Đối tượng thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn lệ phí trước bạ cung cấp các giấy tờ theo quy định tại mục I Công văn số 13917/BTC-TCT ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chỉnh về việc lệ phí trước bạ, Điều 3, Điều 4 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 và điểm d khoản 1 Điều 17 Thông tư số 28/2011/TT-BTC.

Để được hưởng ưu đãi, không phải nộp hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ,... ngoài các giấy tờ theo quy định nêu trên, thì trên tờ khai thuế, lệ phí tại phần “không phải nộp hoặc được miễn, giảm” người khai phải ghi rõ thuộc diện được hưởng ưu đãi, không phải nộp hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính; trường hợp không ghi hoặc ghi không rõ, sẽ không được xem xét, giải quyết.

3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích đất ở trong hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở khi tính tiền sử dụng đất theo quy định chỉ được tính cho một thửa đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất thì người sử dụng đất được lựa chọn một thửa đất để xác định diện tích trong hạn mức. Hộ gia đình, cá nhân tự cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tiền sử dụng đất của từng lần phát sinh khi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4. Thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 93/2011/TT-BTC:

4.1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP có đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất kèm theo hồ sơ có liên quan gửi về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.

Trong thời hạn 5 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, khi thanh toán nợ, hộ gia đinh, cá nhân được trả nợ theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo thông báo nộp tiền sử dụng đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đối với diện tích trong hạn mức, diện tích ngoài hạn mức theo quy định.

Trường hợp sau 5 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm trả nợ đối với diện tích trong hạn mức, diện tích ngoài hạn mức theo quy định.

4.2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ thì khi thanh toán nợ, hộ gia đình, cá nhân được thanh toàn theo số tiền nợ đã ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4.3. Trường hợp hộ gia đinh, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì nay được áp dụng thanh toán nợ theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:

Trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 01/3/2011 (ngày Nghị định số 120/2010/NĐ- CP có hỉệu lực thi hành) hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ thì hộ gia đình, cá nhân được trả nợ theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức, diện tích ngoài hạn mức theo quy định.

Trường hợp sau 5 năm, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thi người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm trả nợ đối với diện tích trong hạn mức và diện tích ngoài hạn mức theo quy định.

4.4. Thủ tục thanh toán nợ tiền sử dụng đất:

Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất: Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo thông báo nộp tiền sử dụng đất do Chi cục Thuế nơi có đất phát hành, Trường hợp được trả nợ theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu chưa có thông báo nộp tiền sử dụng đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thỉ người sử dụng đất đến Chi cục Thuế để nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất tại thời điểm cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất; Trường hợp phải trả nợ theo giá đất tại thời điểm trả nợ, thì người sử dụng đất đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã nơi có đất, để xác định lại vị trí đất thực tế tại thời điểm trả nợ, có phiếu chuyển thông tin địa chính luân chuyển đến Chi cục Thuế xác định, phát hành thông báo nộp tiền sử dụng đất tại thời điểm trả nợ.

Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán nợ, người sử dụng đất mang chứng từ nộp đủ tiền sử dụng đất theo thông báo nộp tiền sử dụng đất do Chi cục Thuế nơi có đất phát hành tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc tại thời điểm trả nợ theo quy định, đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp cần thiết như người sử dụng đất thất lạc chứng từ nộp tiền sử dụng đất, Chi cục Thuề căn cứ sổ theo dõi việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất ra thông báo hoặc xác nhận đã hoàn thành việc thanh toán nợ.

- Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất khi chuyển nhượng thì phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ. Trường hợp được phép chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải nộp số tiền sử dụng đất tương ứng với phần chuyển nhượng. Trường hợp khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà người để lại di sản thừa kế chưa trả nợ tiền sử dụng đất thì người nhận thừa kế có trách nhiệm tiếp tục trả nợ theo quy định của pháp luật về thừa kế.

5. Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 và Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghi định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , gồm có:

5.1. Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về bồi thường, hỗ trợ (bản sao);

5.2. Chứng từ hợp pháp về thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị và xuất trình bản chính để đối chiếu với bản sao - cho toàn khu đất bị thu hồi hoặc theo tiến độ bồi thường từng đợt). Cụ thể:

Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ, tài liệu khác về số tiền bồi thường đất, hỗ trợ chi trả, người thuê đất lập Báo cáo quyết toán về bồi thường, hỗ trợ (gồm số liệu tổng hợp và chi tiết cho toàn khu đất hoặc từng đợt theo tiến độ bồi thường), trong đó nêu rõ số liệu theo phương án đã được phê duyệt, số thực chi trả, số chưa phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh (đối với dự án đã chi trả tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và đã nộp tiền thuê đất năm 2005 theo các chế độ quy định trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước có hiệu lực thi hành); gửi Sở Tài chính (đối với phương án bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt), gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với phương án bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt) kiểm tra, xác nhận báo cáo quyết toán theo quy định tại điểm 3.1 mục II Thông tư số 141/2007/TT-BTC. Cơ quan Thuế căn cứ Báo cáo quyết toán đã được xác nhận, kiểm tra lại tính chính xác, phù hợp của số liệu (nếu thấy cần thiết), thực hiện việc khấu trừ theo quy định, lưu giữ 01 bản chính trong hồ sơ tính tiền thuê đất.

6. Những giấy tờ liên quan khác (nếu có):

6.1. Các chứng từ đã nộp tiền thuê đất nay chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chứng từ đã nộp tiền sử dụng đất nay chuyển sang hình thức thuê đất (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận cùa đơn vị và xuất trình bản chính để đối chiểu với bản sao);

6.2. Các giấy chứng nhận thuộc diện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành (bản sao),...

Các loại giấy tờ phải nộp bản chính nêu tại mục này, nếu không có bản chính mà nộp bản sao thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

7. Nộp hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước tại Văn phòng sử dụng đất các cấp, cụ thể:

- Đối vói các tổ chức: nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, địa điểm tại số 186 Đại lộ Bình Dương, phường Phú Hòa, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

- Đối với hộ gia đình, cá nhân: nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dựng đất cấp huyện, hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (trường hợp thực hiện theo cơ chế “một cửa”).

8. Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Người sử dụng đất sau khi nhận được “Thông báo nộp tiền” có nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách Nhà nước trong thời hạn quy định nộp tiền bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt tại cơ quan Kho bạc ghi trên “Thông báo nộp tiền” hoặc cơ quan được Ủy nhiệm thu. Trường hợp quá thời hạn quy định nộp tiền ghi trên “Thông báo nộp tiền” của Cơ quan Thuế thì phải chịu nộp phạt theo quy định hiện hảnh.

Sau khi nộp du tiền vào ngân sách Nhà nước theo “Thông báo nộp tiền” của Cơ quan Thuế và tiền phạt (nếu có), người sử dụng đất mang giấy nộp tiên vào ngân sách Nhà nước (nếu nộp bằng tiền mặt) hoặc mang chứng từ trích tài khoản tiền gửỉ để nộp ngân sách Nhà nước đã được Ngân hàng hạch toán (nếu nộp bằng chuyển khoản) đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với các tổ chức) hoặc đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) (đối với hộ gia đình, cá nhân).

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước

1. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Cung cấp đầy đủ tập tin (file), tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà đất theo yêu cầu của người sử dụng đất và hướng đẫn người sử dụng đất kê khai theo đúng mẫu quy định.

b) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ của người sử dụng đất nộp, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào “Phiếu chuyển thông tin địa chính đề xác định nghĩa vụ tài chính” ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT /BTC- BTNMT, sau đó chuyển giao cho cơ quan Tài chính (2 bộ hồ sơ), hoặc cơ quan Thuế (1 bộ hồ sơ) (tùy theo từng trường hợp như quy định tại Điều 5 và Điều 6).

Trường hợp các giấy tờ chuyển giao cho cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế yêu cầu bản chính (nêu trên), nếu không có bản chính mà sử dụng bản sao thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

c) Hồ sơ chuyển cơ quan Tài chính đốì với các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trả tiền hàng năm; chuyển từ giao đất có thu tiền sang thuê đất trả tiền hàng năm; gia hạn thời gian thuê đất; nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê, chia tách hoặc sáp nhập công ty đối với trường hợp phải xác định đơn giá thuê đất; thuê đất hoặc giao đất có nguồn gốc do Nhà nước quản lý phải xác định theo giá thị trường. Thành phần hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, gồm các giấy tờ:

- 02 phiếu chuyển thông tin địa chính;

- 02 bản chính Quyết định: giao đất hoặc thuê đất hoặc gia hạn thời gian thuê đất;

- 02 bản đồ địa chính;

- 02 bản chính các tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà đất;

- 01 bản chính, 04 bản sao chứng thư thẩm định giá và báo cáo kết quả thẩm định giá (trường hợp đất công);

- Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có);

- Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi;

- Những giấy tờ hoặc chứng từ có liên quan đến việc đã nộp tiền thuê đất, hoặc thuộc diện được hưởng ưu đãi, khuyến khích đầu tư;

- Bản sao các giấy tờ khác có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

- Đồng thời phải có chứng từ, tài liệu, hóa đơn liên quan đến doanh thu, chi phí của hoạt động chuyển nhượng.

d) Hồ sơ chuyển cơ quan Thuế đối với các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất; các tổ chức kinh tế đấu tư nước ngoài thuê đất trả tiền một lần; chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất; gia hạn thời gian sử dụng đất; các trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thành phần hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, gồm các giấy tờ:

- 01 phiếu chuyển thông tin địa chính;

- 01 bản đồ địa chính;

- 01 bản chính Quyết định: giao đất hoặc thuê đất trả tiền một lần hoặc chuyển từ thuê đất sang giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất hoặc gia hạn thời gian sử dụng đất;

- 01 bản chính các tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà đất;

- 01 Đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất kèm theo hồ sơ có liên quan đối với trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất;

- 01 Giấy cam kết lựa chọn một thửa đất để xác định diện tích trong hạn mức;

- Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có);

- Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi;

- Những giấy tờ hoặc chứng từ có liên quan đến việc đã nộp tiền thuê đất, hoặc thuộc diện được hưởng ưu đãi, khuyến khích đầu tư;

- Bản sao các giấy tờ khác có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; Hợp đồng chuyển nhượng vốn đầu tư; Giấy phép xây dựng; Hợp đồng thi công, Biên bản thanh lý Hợp đồng (nếu có).

- Đồng thời phải có chứng từ, tài liệu, hóa đơn liên quan đến doanh thu, chi phí của hoạt động chuyển nhượng.

2. Cơ quan Tài chính có trách nhiệm:

- Tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến.

- Xác định đơn giá thuê đất theo quy định.

- Xác định giá đất theo giá đất thị trường (trừ trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K);

- Giải quyết hồ sơ theo đúng thời gian quy định.

- Điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/12/2005 và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 đối với các trường hợp đang sử dụng đất thuê trước ngày Nghị định này có hiệu lực và các trường hợp xác định lại giá thuê đất sau 05 năm.

3. Cơ quan Thuế có trách nhiệm:

- Tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan Tài chính chuyển đến.

- Giải quyết hồ sơ theo đúng thời gian quy định.

- Đối với trường hợp ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất: xác định tiền sử dụng đất phải nộp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định và lập sổ theo dõi việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất Căn cứ vào sổ theo dõi nợ để làm thủ tục thanh toán nợ cho hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp cần thiết như người sử dụng đất thất lạc chứng từ nộp tiền sử dụng đất, Chi cục Thuế ra thông báo hoặc xác nhận đã hoàn thành việc thanh toán nợ.

- Mở sổ theo dõi và báo cáo định kỳ hàng tháng về tiến độ thực hiện nộp các khoản nghĩa vụ tài chính theo thông báo nộp tiền để xác định số tiền đã nộp Ngân sách Nhà nước và số tiền người sử dụng đất còn nợ trong kỳ.

- Thực hiện lưu trữ hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hay cơ quan Tài chính chuyên đến để làm căn cứ kiêm tra và giải quyết khiếu nại (nếu có).

Chương III

TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ

Điều 5. Trường hợp phải chuyển sang cơ quan Tài chính, sau đó chuyển sang cơ quan Thuế

Các trường hợp các đơn vị thực hiện nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp để chuyển sang đất phi nông nghiệp dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; thuê đất trả tiền hàng năm đối với các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân; chuyển từ giao đất có thu tiền sang thuê đất trả tiền hàng năm; gia hạn thời gian thuê đất; các trường hợp nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê, chia tách hoặc sáp nhập công ty đối với trường hợp phải xác định đơn giá thuê đất; các trường hợp thuê đất hoặc giao đất có nguồn gốc do Nhà nước quản lý phải xác định theo giá thị trường (Công văn số 3400/UBND-SX ngày 01/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xác định giá đất để xác định nghĩa vụ tài chínhCông văn số 3133/UBND-KTN ngày 16/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi điểm 2 Công văn số 3400/UBND-SX của Ủy ban nhân dân tỉnh).

Trình tự luân chuyển hồ sơ thực hiện như sau:

- Hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến; trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ bộ hồ sơ của người sử dụng đất, Sở Tài chính thực hiện xác định đơn giá thuê đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm.

- Trường hợp xác định đơn giá đất theo giá thị trường (đất có nguồn gốc do Nhà nước quản lý theo quy định tại Công văn số 3400/UBND-SX ngày 01/12/2008 và Công văn số 3133/UBND-KTN ngày 16/10/2009 của Ủy ban nhândân tỉnh Bình Dương) thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thẩm định, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giá đất.

Đối với trường hợp này thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc (trong đó có 03 ngày làm việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt đơn giá).

Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giá, Sở Tài chính có trách nhiệm chuyển đến cơ quan Thuế toàn bộ hồ sơ của người sử dụng đất do Văn phòng đăng ký chuyển đến kèm theo quyết định giá.

Cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các bước tiếp theo quy định tại Điều 6 dưới đây.

Điều 6. Trường hợp chuyển sang cơ quan Thuế

Các trường hợp các đơn vị thực hiện nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp để chuyển sang đất phi nông nghiệp dưới hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiến sử dụng đất; thuê đất trả tiền một lần đối với các tổ chức kinh tế đầu tư nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất; gia hạn thời gian sử dụng đất; các trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất.

Trình tự luân chuyển hồ sơ thực hiện như sau:

Hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến; trong vòng 03 ngày làm Việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ địa chính, cơ qụan Thuế phải xác định và ghi đầy đủ các khoản nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành; thủ trưởng cơ quan Thuế ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu vào “Thông báo nộp tiền” theo mẫu quy định tại Thông tư số 28/2011/TT- BTC.

- Đối với một số hồ sơ phức tạp hoặc dự án lớn phải giải trình thì thời gian giải quyết không vượt quá 05 ngày làm việc, Cục Thuế phải có Thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường biết, để thông báo cho các tổ chức biết tình hình giải quyết hồ sơ.

Thông báo nộp tiền phải lập thành hai (02) bản chính: Một (01) bản chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người sử dụng đất, một (01) bản lưu vào bộ hồ sơ của người sử dụng đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến cho cơ quan Thuế theo quy định để theo dõi, kiểm tra và giải quyết khiếu nại (nếu có).

Sau khi nhận được Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao “Thông báo nộp tiền” cho người sử dụng đất thực hiện nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.

Khi trao “Thông báo nộp tiền” cho người sử dụng đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải yêu cầu người sử dụng đất ký tên, ghi rõ vào ”Thông báo nộp tiền”: họ, tên, ngày, tháng nhận được “Thông báo nộp tiền” và ký tên theo đúng mẫu quy định.

Chương III

CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Thủ tục bàn giao và tiếp nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài chính và cơ quan Thuế

Thủ tục bàn giao và tiếp nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan Tài chính và cơ quan Thuế phải bảo đảm yêu cầu sau:

1. Thực hiện bàn giao hồ sơ thường xuyên, hàng ngày theo ngày làm việc, tuyệt đối không dồn nhiều hồ sơ mới bàn giao một lần.

- Địa điểm giao nhận hồ sơ:

+ Tại Phòng Tài chính, các Chi cục Thuế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã vào lúc trước 16 giờ hàng ngày,

+ Tại Phòng Giá công sản của Sở Tài chính, Phòng Quản lý các khoản thu từ đất của Cục Thuế đối với các tổ chức thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân cấp tỉnh vào lúc trước 16 giờ hàng ngày;

2. Khi bàn giao hồ sơ về nghĩa vụ tài chính, người nhận hồ sơ phải vào sổ giao nhận hồ sơ và người bàn giao hồ sơ phải ký xác nhận, cụ thể:

- Đối với cơ quan Tài chính: mỗi lần tiếp nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, người nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của từng loại giấy tờ có trong hồ sơ, vào sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính và ghi rõ: Họ tên người sử dụng đất, chi tiết từng loại giấy tờ của từng hồ sơ, ngày tháng nhận bản giao hồ sơ và ký xác nhận của người bàn giao hồ sơ về nghĩa vụ tài chính.

- Đối với cơ quan Thuế: mỗi lần tiếp nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hay cơ quan Tài chính chuyển đến, người nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của từng loại giấy tờ có trong hồ sơ, theo biên bản giao nhận giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường với cơ quan Tài chính (đối với trường hợp hồ sơ từ cơ quan Tài chính chuyển đến), vào sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính và ghi rõ: Họ tên người sử dụng đất, chi tiết từng loại giấy tờ của từng hồ sở, ngày tháng nhận bàn giao hồ sơ và ký xác nhận của người bàn giao hồ sơ về nghĩa vụ tài chính.

- Đối với cơ quan Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: mỗi lần tiếp nhận “Thông báo nộp tiền” do cơ quan Thuế chuyển đến, người nhận thông báo phải kiểm tra tính đầy đủ và phù hợp của các nội dung ghi trong “Thông báo nộp tiền”, vào sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính và ghi rõ: số, ngày ra “Thông báo nộp tiền”, họ tên người sử dụng đất, ngày tháng nhận bàn giao “Thông báo nộp tiền” và ký xác nhận của người bàn giao “Thông báo nộp tiền”;

Trường hợp sau khi giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính, cơ quan tiếp nhận phát hiện hồ sơ chưa đủ căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính hoặc nội dung “Thông báo nộp tiền” chưa phù hợp thì cơ quan nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính phải có văn bản chính thức thông báo cho cơ quan giao hồ sơ hoặc giao “Thông báo nộp tiền” đế bổ sung cho đầy đủ.

3. Định kỳ vào mỗi tháng một lần vào ngày 20 hàng tháng, cơ quan giao hồ sơ và cơ quan nhận hồ sơ phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu số hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đã giao với số “Thông báo nộp tiền” đã nhận để phát hiện các trường hợp còn tồn đọng. Mỗi lần kiểm tra đối chiểu phải lập biên bản và ghi rõ: số lượng hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đã giao, số lượng “Thông báo nộp tiên” đã nhận, số hồ sơ còn tồn đọng chưa giải quyết và nguyên nhân tồn đọng, chậm trễ của từng hồ sơ.

4. Cơ quan Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan Thuế phải bố trí cán bộ công chức có năng lực, thông thạo các chính sách, các thủ tục thu, nộp và miễn, giảm các khoản thu liên quan đến đất để thực hiện việc tiếp nhận và bàn giao hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, bảo đảm tính chuyên nghiệp cao và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan để phục vụ các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính với Ngân sách Nhà nước.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Chi cục Thuế các huyện, thị xã có trách nhiệm:

- Niêm yết công khai thủ tục hành chính theo đúng quy định, đồng thời công bố trên Website của đơn vị.

- Giải quyết hồ sơ theo đúng thời gian quy định.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát hiện có khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực nào thì Giám đốc các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã báo về cho các sở, ngành quản lý lĩnh vực đó để xem xét, giải quyết. Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết thì các sở, ngành phải báo cáo và đề xuất ý kiến thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc sửa đổi bổ sung quyết định cho phù hợp./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch

(Đã ký)

Lê Thanh Cung