ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2738/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 01 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày09 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Căn cứ Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược Quốcgia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày23 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư 13/2007/TT-BXD ngày31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số điều của Nghị định59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Căn cứ Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chấtthải nguy hại;

Căn cứ Quyết định số 213/QĐ-UBND ngày04 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ, đềcương và dự toán lập Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Bình đến năm2020;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Ttrình số 1198/TTr-SXD ngày 08 tháng 10năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnhQuảng Bình đến năm 2020, với các nội dung sau:

I. PHẠM VI, ĐỐITƯỢNG QUY HOẠCH:

- Phạm vi quy hoạch: Trên địa bàntoàn tỉnh, bao gồm các đô thị và các điểm dân cư nông thôn, các trung tâm cụmxã; các khu công nghiệp, khu kinh tế, các khu tiểu thủ công nghiệp; khu di tíchlịch sử - văn hóa, khu du lịch.

- Đối tượng quy hoạch: Chất thải rắn sinhhoạt; chất thải rắn công nghiệp; chất thải rắn y tế; chất thải rắn xây dựng.

II. QUAN ĐIỂM VÀMỤC TIÊU QUY HOẠCH

1. Quan điểm quy hoạch

- Quy hoạch quản lý chất thải rắn(CTR) tỉnh Quảng Bình phù hợp với chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp chấtthải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến 2050 và quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnhđến năm 2020.

- Phù hợp với định hướng quy hoạchvùng, quy hoạch chung và các quy hoạch ngành (quy hoạch xây dựng đô thị, quyhoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch phát triển ngành y tế, quy hoạch pháttriển du lịch).

- Tiếp cận phương thức quản lý chất thảirắn của các nước tiên tiến trên thế giới hiện nay, đồng thời phù hợp với điềukiện Việt Nam.

- Áp dụng công nghệ xử lý hiện đạiphù hợp với điều kiện kinh tế, giảm tối đa lượng chất thải rắn phải chôn lấpnhằm giảm thiểu tác động môi trường, giảm chi phí đầu tư xây dựng bãi chôn lấpvà tăng hiệu quả sử dụng đất.

- Quy hoạch phân bố hợp lý địa điểmxây dựng các khu xử lý CTR trên địa bàn tỉnh đảm bảo mỗi khu xử lý CTR sẽ phụcvụ 1 địa bàn có cự ly vận chuyển phù hợp (không khép kín theo đơn vị hànhchính). Quy hoạch và xây dựng khu xử lý CTR đảm bảo vệ sinh môi trường, khôngảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống, sinh hoạt của nhân dân.

2. Mục tiêu quy hoạch

2.1. Mục tiêu tổng quát

- Quy hoạch đồng bộ hệ thống quản lý tổnghợp chất thải rắn trên toàn tỉnh nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảosức khỏe cộng đồng và góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững.

- Xây dựng được hệ thống quản lý tổnghợp chất thải rắn, theo đó chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, táisử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạnchế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạnchế gây ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn nguy hại được quản lý và xử lý theocác phương thức phù hợp.

- Tăng cường nhận thức của cộng đồng vềquản lý tổng hợp chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường.Các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quảnlý tổng hợp chất thải rắn được thiết lập.

2.2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015

- 80% tổng lượng CTR sinh hoạt tạicác đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;

- 50% tổng lượng CTR xây dựng tại cácđô thị được thu gom;

- 30% bùn bể phốt tại các đô thị đượcthu gom;

- Giảm 40% khối lượng túi nilon sử dụngtại các siêu thị, trung tâm thương mại so với năm 2010;

- 80% tổng lượng CTR công nghiệpkhông nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;

- 60% tổng lượng CTR nguy hại phátsinh tại KCN được xử lý đảm bảo môi trường;

- 85% lượng CTR y tế không nguy hại và70% lượng CTR y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;

- 40% lượng CTR phát sinh tại cácđiểm dân cư nông thôn và 50% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảomôi trường.

b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

- 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạtđô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85% đượctái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.

- 80% tổng lượng chất thải rắn xâydựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi đểtái sử dụng hoặc tái chế.

- 50% bùn bể phốt của thành phố Đồng Hớivà 30% của các đô thị còn lại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.

- Giảm 65% khối lượng túi nilon sửdụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại so với năm 2013.

- Các đô thị có công trình tái chếchất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.

- 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệpkhông nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 75%được thu hồi để tái sử dụng và tái chế.

- 100% tổng lượng chất thải rắn nguy hạiphát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường.

- 100% lượng chất thải rắn y tế khôngnguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xửlý đảm bảo môi trường.

- 70% lượng chất thải rắn phát sinh tạicác điểm dân cư nông thôn và 80% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảmbảo môi trường.

III. DỰ BÁO TỔNGLƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT THẢI

- Tổng lượng CTR tỉnh Quảng Bình phátthải bình quân hằng ngày năm 2015 là: 809,17 T/ngày, trong đó:

+ CTR sinh hoạt: 610,00 T/ngày.

+ CTR xây dựng, bùn cặn cống: 97,60T/ngày.

+ CTR công nghiệp: 99,30 T/ngày.

+ CTR y tế: 2,27 T/ngày.

- Tổng lượng CTR tỉnh Quảng Bình phátthải bình quân hằng ngày năm 2020 là: 1196,96 T/ngày, trong đó:

+ CTR sinh hoạt: 768,30 T/ngày.

+ CTR xây dựng, bùn cặn cống: 122,93T/ngày.

+ CTR công nghiệp: 301,90 T/ngày.

+ CTR y tế: 3,83 T/ngày.

IV. QUY HOẠCH HỆTHỐNG PHÂN LOẠI, THU GOM, TRUNG CHUYỂN, VẬN CHUYỂN

1. Phân loại

Chất thải rắn được phân loại tạinguồn (các hộ gia đình, tổ chức, cơ sở sản xuất, cơ sở y tế,...) thành 2 nhómcơ bản gồm: Chất thải thông thường và chất thải rắn nguy hại. Nhóm chất thảirắn thông thường bao gồm: Chất thải có thể tái chế, tái sử dụng; chất thải hữucơ và chất thải khác. Nhóm chất thải nguy hại bao gồm các loại: Chất thải lâynhiễm; chất thải hóa học nguy hại; chất thải phóng xạ,... Việc phân loại CTRtại nguồn là bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp và cơ sở y tế; đốivới chất thải rắn sinh hoạt cần vận động sự tham gia của cộng đồng để đẩy mạnhviệc phân loại CTR tại nguồn.

Chất thải rắn thông thường sau khiđược phân loại tại nguồn, vận chuyển đến các khu xử lý tập trung chính của khuvực, tại đây CTR tiếp tục được phân loại bằng cơ giới để tăng hiệu quả xử lý.Đối với các khu vực sau khi xây dựng các cơ sở xử lý CTR riêng thì bắt buộcphải phân loại rác tại nguồn cho mọi loại CTR.

2. Thu gom, vận chuyển

2.1. Chất thải rắn sinh hoạt

Ở đô thị (thị trấn, thị xã, thànhphố): Thu gom bằng thủ công hằng ngày đến địa điểm tập kết. Vận chuyển cơ giớiđến khu xử lý tập trung của khu vực.

Ở khu nông thôn: Thu gom bằng thủcông hằng ngày hoặc cách ngày đến địa điểm tập kết. Vận chuyển cơ giới đến bãirác của xã (mỗi xã có một bãi chứa rác đã có trong QHXD nông thôn mới). Định kỳtuần, tháng (tùy theo lượng rác thải) sẽ được vận chuyển về các khu xử lý tậptrung của khu vực. Ở các vùng sâu, vùng xa, nơi chưa có điều kiện thu gom tậptrung và vận chuyển (như các xã Cao Quảng, Tân Thượng Trạch, Ngư Hóa... thì cáchộ gia đình, đơn vị phải tự thu gom và xử lý theo biện pháp đơn giản là đốt,chôn lấp).

2.2. Chất thải rắn công nghiệp

Chất thải rắn công nghiệp sau khiđược phân loại tại cơ sở sản xuất được thu gom về các bãi tập kết của các khuCN, cụm TTCN (nếu có) và từ đó định kỳ (tùy theo số lượng, tính chất của CTR)để thu gom, vận chuyển về các khu xử lý tập trung của khu vực. Việc thu gom,vận chuyển tuân theo quy chế quản lý CTR của KCN, cụm TTCN. Đối với các cơ sởsản xuất đơn lẻ thì phân loại, thu gom theo quy chế quản lý của chính quyền.

Phân vùng thu gom, vận chuyển CTRcông nghiệp thông thường thực hiện như đối với CTR sinh hoạt, cơ sở sản xuấtnằm ở địa bàn nào thì thu gom, vận chuyển và xử lý CTR thông thường ở khu xử lýcủa khu vực đó (theo Phụ lục I).

Phân vùng thu gom, vận chuyển và xử lýđối với CTR công nghiệp nguy hại (trừ chất phóng xạ) như sau:

+ Các cụm tiểu thủ công nghiệp củahuyện Tuyên Hóa, Minh Hóa và Khu Kinh tế Cha Lo: Vận chuyển và xử lý tại khu xửlý CTR huyện Minh Hóa - xã Hồng Hóa (đốt và chôn lấp).

+ Khu Công nghiệp cảng biển Hòn La I,Hòn La II; các cụm TTCN huyện Quảng Trạch; các cụm TTCN huyện Bố Trạch: SơnTrạch, Troóc, Phú Định, Nam Trạch, Đại Trạch, Hòa Trạch, Thanh Trạch, thị trấnHoàn Lão: Vận chuyển và xử lý tại khu xử lý CTR huyện Quảng Trạch - xã QuảngLưu (đốt và chôn lấp).

+ Các Khu Công nghiệp Tây Bắc ĐồngHới, Bắc Đồng Hới, Lý Trạch; các cụm TTCN của thành phố Đồng Hới; Khu Côngnghiệp Tây Bắc Quán Hàu; cụm TTCN huyện Quảng Ninh; Khu Công nghiệp Bang, CamLiên; cụm TTCN huyện Lệ Thủy: Vận chuyển và xử lý tại khu xử lý CTR huyện QuảngNinh - xã Vĩnh Ninh (đốt và chôn lấp).

Các chất phóng xạ và dụng cụ thiết bịliên quan đến chất phóng xạ được vận chuyển và xử lý ở các cơ sở ngoại tỉnh. Việcbảo quản, vận chuyển phải tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật về antoàn bức xạ.

2.3. Chất thải rắn xây dựng

Các công trình xây dựng, tùy theo vị tríđể đăng ký với các cơ sở xử lý CTR tập trung của khu vực, việc đổ CTR sau khiđó tiến hành phân loại. Công trình xây dựng thuộc khu vực nào thì thu gom, vậnchuyển và xử lý tại khu vực đó theo như phân vùng của chất thải rắn sinh hoạt(Phụ lục I).

2.4. Chất thải rắn y tế

Chất thải y tế sau khi phân loại đượcthu gom và chuyển như sau:

+ Chất thải rắn thông thường: Vậnchuyển và xử lý tại các khu xử lý CTR của khu vực như chất thải rắn sinh hoạt(Phụ lục I).

+ Chất thải rắn nguy hại (hóa chấtđộc hại, chất lây nhiễm) trừ chất phóng xạ: Thu gom và vận chuyển tới lò đốtchất thải y tế. Tại mỗi bệnh viện tuyến huyện trở lên đều có 1 lò đốt y tế, đảmnhiệm đốt CTR y tế cho toàn khu vực.

2.5. Quy hoạch các điểm trung chuyển

Toàn tỉnh bố trí 3 điểm trung chuyển:Huyện Minh Hóa có 2 điểm đặt tại xã Hóa Thanh và xã Trung Hóa; huyện Quảng Trạchcó 1 điểm đặt tại Khu Công nghiệp Hòn La I.

3. Định hướng sử dụng công nghệ xử lýCTR

Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tếxã hội của tỉnh Quảng Bình và mục tiêu xử lý CTR đến năm 2020 đặt ra, định hướngsử dụng công nghệ theo thứ tự sau đây:

+ Giai đoạn 1: Chôn lấp hợp vệ sinh vàđốt đối với CTR y tế nguy hại.

+ Giai đoạn 2: Đốt (kể cả CTR nguyhại và không nguy hại, CTR y tế…) kết hợp chôn lấp hợp vệ sinh.

+ Giai đoạn 3: Tái chế, tái sử dụng; đốt(kể cả CTR nguy hại và không nguy hại, CTR y tế…) kết hợp thu hồi năng lượng(để phát điện); sản xuất phân vi sinh và chôn lấp hợp vệ sinh.

V. QUY HOẠCH HỆTHỐNG XỬ LÝ CTR ĐẾN NĂM 2020

1. Đối với CTR sinh hoạt, CTR côngnghiệp và CTR y tế không nguy hại: (Chi tiết Quy hoạch và phân vùng phục vụ hệthống xử lý CTR đến năm 2020 có Phụ lục I kèm theo)

1.1. Thành phố Đồng Hới và huyện Bố Trạch

- Đầu tư, nâng cấp tạo thành khu liênhợp xử lý chất thải rắn cho vùng Đồng Hới - Bố Trạch tại xã Lý Trạch, huyện Bố Trạch.Quỹ đất dự kiến 35 ha, công suất xử lý 250 T/ngày, bao gồm:

+ Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (trên cơ sởnâng cấp, mở rộng bãi hiện có);

+ 01 nhà máy tái tạo thu hồi nănglượng từ chất thải rắn, công suất tiếp nhận dự kiến 200 T/ngày, công nghệ theohướng đốt thu hồi năng lượng hoặc chế tạo dầu diezen.

+ 01 nhà máy chế biến phân vi sinh(có thể đặt tại khu vực Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới), công suất 100 T/ngày.

- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Phong Nha:Sử dụng bãi hiện có. Công suất dự kiến 50 T/ngày, quỹ đất 05 ha.

- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh ThanhTrạch: Xây dựng mới tại xã Thanh Trạch, huyện Bố Trạch diện tích 5,0 ha; côngsuất tiếp nhận 50 T/ngày.

- Bãi rác riêng cho xã Thượng Trạch, huyệnBố Trạch, công suất 10 T/ngày, quỹ đất 01 ha.

1.2. Huyện Quảng Trạch

- Đầu tư, nâng cấp tạo thành khu liênhợp xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Lưu. Quỹ đất dự kiến 25 ha, công suất xử lý120 T/ngày. Bao gồm:

+ Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (trên cơ sởnâng cấp, mở rộng bãi hiện có);

+ 01 lò đốt chất thải công nghiệpnguy hại, công suất xử lý 15 T/ngày.

+ 01 nhà máy tái chế chất thải rắnthành viên nguyên liệu, công suất dự kiến 100 T/ngày

- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệsinh tại xã Quảng Sơn, công suất tiếp nhận 40 T/ngày. Quỹ đất dự kiến 5,0 ha.

1.3. Huyện Minh Hóa

- Đầu tư nâng cấp, mở rộng thành khu xửlý rác tại xã Hồng Hóa gồm:

+ Bãi chôn lấp chất thải rắn Hồng Hóa- thị trấn Quy Đạt, năng lực tiếp nhận 80 T/ngày. Quỹ đất dự kiến 8,0 ha.

+ 01 lò đốt CTR công nghiệp nguy hại côngsuất 05 T/ngày.

- Đầu tư nâng cấp bãi chôn lấp ChaLo, công suất 15 T/ngày; quỹ đất dự kiến 5,0 ha.

1.4. Huyện Tuyên Hóa

- Đầu tư nâng cấp, mở rộng bãi chôn lấphợp vệ sinh Lưu Thuận đảm bảo tiêu chuẩn, hợp vệ sinh, quỹ đất dự kiến 8 ha,năng lực tiếp nhận 70 T/ngày.

- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệsinh Tiến Hóa, công suất 40 T/ngày. Dự kiến quỹ đất 5,0 ha.

- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệsinh Hương Hóa, công suất tiếp nhận 15 T/ngày; dự kiến quỹ đất 3,0 ha.

- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệsinh Đức Hóa, công suất tiếp nhận 15 T/ngày, dự kiến quỹ đất 3,0 ha.

- Xây dựng bãi rác riêng cho các xã NgưHóa, Cao Quảng. Công suất tiếp nhận khoảng 10 T/ngày đối với mỗi xã, dự kiếnquỹ đất 1,0 ha cho mỗi bãi rác.

1.5. Huyện Quảng Ninh:

- Đầu tư nâng cấp thành khu xử lý ráctại xã Vĩnh Ninh gồm:

+ Bãi chôn lấp chất thải rắn hiện có đãđược đầu tư hoàn thiện, hợp vệ sinh tại xã Vĩnh Ninh, năng lực tiếp nhận 100T/ngày.

+ Xây dựng 01 lò đốt CTR công nghiệp nguyhại công suất 20 T/ngày.

- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệsinh Áng Sơn tại xã Vạn Ninh, năng lực tiếp nhận 30 T/ngày. Quỹ đất dự kiến 5,0ha.

- Đầu tư xây dựng bãi rác riêng cho xãTrường Sơn. Công suất tiếp nhận 10 T/ngày, dự kiến quỹ đất 1,0 ha.

1.6. Huyện Lệ Thủy

- Sử dụng bãi chôn lấp hiện có đãđược đầu tư hoàn thiện, hợp vệ sinh tại xã Trường Thủy, năng lực tiếp nhận 150T/ngày.

- Đầu tư mới 1 bãi chôn lấp hợp vệsinh ở xã Ngư Thủy Trung. Công suất tiếp nhận 20 T/ngày. Dự kiến quỹ đất: 5,0ha.

- Đầu tư xây dựng bãi rác riêng cho cácxã Ngân Thủy, Lâm Thủy, Kim Thủy. Công suất tiếp nhận khoảng 10 T/ngày, dự kiếnquỹ đất 1,0 ha cho mỗi xã

2. Đối với CTR công nghiệp nguy hại

Đầu tư xây dựng 3 lò đốt chất thảirắn công nghiệp nguy hại như sau:

- Tại khu xử lý rác huyện Minh Hóa(xã Hồng Hóa): Công suất 5 T/ngày.

- Tại khu xử lý rác huyện Quảng Trạch(xã Quảng Lưu): Công suất 15 T/ngày.

- Tại khu xử lý rác huyện Quảng Ninh (xãVĩnh Ninh): Công suất 20 T/ngày.

3. Đối với chất thải xây dựng

Tại các khu xử lý rác đều có khu vực đổCTR xây dựng (trừ đất). Đối với đất phải được tận dụng lại để san đắp mặt bằnghoặc dùng để chôn lấp rác. Đối với các loại như cát, gạch, đá, bê tông vỡ… đượcđổ ở khu vực riêng của bãi rác, ở những nơi có khối lượng gạch, đá, bê tông vỡvà cát… lớn thì kêu gọi đầu tư một số dây chuyền sản xuất gạch Block để tậndụng lại, hạn chế khối lượng chôn lấp quá lớn, quá tải bãi chôn lấp CTR.

- Tại các khu vực nông thôn, mỗi xã xâydựng 1 điểm tập kết theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.

4. Đối với CTR y tế nguy hại

Quy hoạch hệ thống lò đốt chất thải ytế nguy hại như sau:

TT

Địa điểm

Vị trí lò đốt chất thải y tế

Công suất lò đốt (kg/mẻ)

1

Thành phố Đồng Hới

Bệnh viện Việt Nam - Cu Ba

1.000

Bệnh viện Đa khoa thành phố

200

2

Huyện Minh Hóa

BV Đa khoa Minh Hóa

200

3

Huyện Quảng Trạch

BV Đa khoa Bắc Quảng Bình

500

4

Huyện Bố Trạch

BV Đa khoa Bố Trạch

200

5

Huyện Lệ Thủy

BV Đa khoa Lệ Thủy

200

6

Huyện Quảng Ninh

BV Đa khoa Quảng Ninh

200

7

Huyện Tuyên Hóa

BV Đa khoa Tuyên Hóa

200

VI. CÁC GIẢI PHÁP, KẾ HOẠCH VÀDỰ ÁN THỰC HIỆN

1. Các giải pháp thực hiện

1.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và cơ chếchính sách về quản lý chất thải rắn

- Ban hành các quy định và chính sách khuyến khích việcgiảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải, đặc biệt là giảm thiểu việc sửdụng túi nilon và tái chế chất thải hữu cơ.

- Hoàn thiện các quy định, cơ chế về phí vệ sinh vàphí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn hướng tới năm 2020 đảm bảo thu hồi chiphí thu gom, vận chuyển và có bù đắp một phần cho chi phí xử lý chất thải rắntrong những năm tiếp theo.

- Hướng dẫn thực hiện các chính sách ưu đãi của Nhànước đối với các dự án đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn.

- Ban hành quy định, cơ chế hỗ trợ, khuyến khích cáchoạt động tái chế và các hướng dẫn thực hiện.

- Ban hành các cơ chế, chính sách để khuyến khích, đẩymạnh phân loại chất thải rắn tại nguồn, theo hướng: Từng đô thị, KCN, làng nghềcần xây dựng chương trình phân loại CTR tại nguồn; khuyến khích các hộ gia đình,các cơ sở sản xuất thực hiện việc phân loại tại nguồn; khen thưởng đối với cáchộ, các địa bàn làm tốt công tác phân loại tại nguồn.

- Hoàn thiện quy định, hướng dẫn, kiểm soát việc thựchiện các hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn thông thườngvà nguy hại.

- Xây dựng các quy định về quản lý đối với từng loạihình sản xuất tái chế từ công đoạn thu gom, lưu chứa đến vận chuyển và tái chế.

- Ban hành quy chế quản lý chất thải xây dựng; quảnlý bùn bể phốt.

- Xây dựng quy định chế độ báo cáo định kỳ về quản lýchất thải rắn và các chỉ tiêu báo cáo.

- Xây dựng quy định về quan trắc dữ liệu chất thải rắn.

- Ban hành các quy định về khen thưởng và xử phạt đốivới các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn.

- Ban hành quy chế và các văn bản hướng dẫn thực hiệnbảo vệ môi trường và quản lý chất thải rắn cho từng đô thị, khu công nghiệp,khu kinh tế và từng loại hình làng nghề điển hình.

- Quy định về trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ chếphối hợp giữa các sở, ngành liên quan, giữa cấp tỉnh và cấp huyện, xã về quảnlý chất thải rắn.

- Xây dựng cơ chế quản lý chất thải rắn giữa cơ quanquản lý Nhà nước và các doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ thu gom, vận chuyển,xử lý chất thải rắn.

1.2. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về quảnlý chất thải rắn

- Xây dựng và thực hiện các chiến dịch truyền thôngnâng cao nhận thức cộng đồng ở các trường học, cộng đồng dân cư và các cơ sở kinhdoanh, khuyến khích tham gia vào các hoạt động phân loại tại nguồn, giảm thiểu,tái chế tái sử dụng chất thải rắn, hạn chế sử dụng túi ni lông, không đổ rácbừa bãi...

- Phát huy tối đa hiệu quả của các phương tiện thôngtin đại chúng trong việc nâng cao nhận thức về quản lý CTR và bảo vệ môi trường.Xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình để chuyển tải đầy đủ nội dungvề trách nhiệm phân loại, thu gom, xử lý CTR của toàn xã hội.

- Đưa giáo dục môi trường vào các cấp học với nội dungvà thời lượng phù hợp với nhận thức của từng lứa tuổi.

- Tư vấn và hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp quyliên quan đến quản lý chất thải rắn.

- Đưa nội dung quản lý chất thải rắn vào nội dung đàotạo, tập huấn quản lý doanh nghiệp, quản lý Nhà nước (ngăn ngừa, giảm thiểu phátsinh chất thải rắn, sử dụng các nguyên liệu thân thiện với môi trường, thu gom,vận chuyển chất thải rắn theo đúng các quy định...).

- Thực hiện các hoạt động thí điểm, các sáng kiến giúpquản lý chất thải rắn tốt hơn.

1.3. Xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, xử lýchất thải rắn

- Xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chấtthải rắn bao gồm các biện pháp như tư nhân hóa và huy động sự tham gia của cộngđồng.

- Thực hiện tư nhân hóa công tác thu gom, vận chuyểnvà xử lý CTR mang lại nhiều lợi ích và hiệu quả như: Giảm chi phí quản lý CTR;xóa bỏ dần cơ chế bao cấp (Nhà nước cấp kinh phí và bù lỗ cho các đơn vị hoạtđộng trong lĩnh vực quản lý CTR), tránh độc quyền, tránh khép kín trong quản lýCTR; mở rộng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR đến những khu vực có điều kiện khókhăn (ngõ hẻm chật, xa đường phố), các cụm dân cư nông thôn; nâng cao chấtlượng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR do có thể đặt hàng hoặc đấu thầu để lựachọn nhà thầu có chất lượng phục vụ tốt hơn. Việc tư nhân hóa có thể thực hiệnqua nhiều hình thức qua các tổ chức kinh tế như hợp tác xã, các doanh nghiệp tưnhân (công ty TNHH, công ty cổ phần...), hoặc các tổ lao động trong các thônxóm.

- Huy động sự tham gia của cộng đồng trong quản lý CTRbằng cách nâng cao nhận thức cộng đồng để người dân tự nguyện tham gia phân loạiCTR tại hộ gia đình, đổ thải đúng địa điểm, đúng giờ, giữ gìn vệ sinh môi trườngnơi cư trú, nơi công cộng, đóng phí rác thải đầy đủ, ủng hộ các dự án xử lý CTRở địa phương... Đề cao vai trò của các tổ chức đoàn thể nhân dân, tổ chức xãhội trong công tác quản lý CTR và bảo vệ môi trường.

1.4. Huy động nguồn lực thực hiện

- Huy động mọi nguồn vốn đầu tư cho công tác quản lýchất thải rắn: Ngân sách Nhà nước, quỹ bảo vệ môi trường, các tổ chức doanh nghiệptrong và ngoài nước…

- Tìm kiếm hỗ trợ từ các nguồn ODA, hay từ việc bánkhí thải áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn theo cơ chế sạch hơn (Nghị địnhthư Kyoto)…

- Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quảnlý chất thải rắn cho cán bộ các cấp.

1.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sátquản lý chất thải rắn

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiệncác quy định, quy chế quản lý chất thải rắn; có chế tài thưởng phạt rõ ràng vớinhững cơ sở thực hiện tốt và những cơ sở thực hiện chưa tốt việc quản lý chấtthải rắn.

- Kiên quyết xử lý các vi phạm Luật Bảo vệ môi trường,quy chế, quy tắc vệ sinh đô thị.

2. Kế hoạch và các dự án thực hiện quy hoạch

(Có Phụ lục II chi tiết kèm theo)

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường và các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thựchiện các nhiệm vụ: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện quy hoạch;điều phối việc triển khai thực hiện các nội dung của quy hoạch; hướng dẫn, chỉđạo và tổng kết đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật vềquản lý chất thải rắn; hướng dẫn áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, địnhmức kinh tế kỹ thuật về quản lý chất thải rắn; tổ chức lập, thẩm định quy hoạchxây dựng các điểm trung chuyển, các khu xử lý chất thải rắn; kiểm tra, giám sátviệc thực hiện quy hoạch. Lập kế hoạch, chương trình, danh mục dự án đầu tư xửlý CTR để bố trí vốn từ các nguồn vốn ngân sách, ODA, vốn huy động khác theothứ tự ưu tiên; tổng hợp tình hình quản lý CTR, tình hình triển khai đầu tư xâydựng các công trình xử lý CTR trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và BộXây dựng.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp vớicác sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các bên liên quan thựchiện các nhiệm vụ: Xây dựng, ban hành các chính sách, cơ chế, công cụ về phòngngừa, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải, phân loại chất thải rắn tạinguồn; xây dựng cơ sở dữ liệu về chất thải rắn trên toàn tỉnh; hướng dẫn áp dụngcác quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn môi trường về chất thải rắn, các hướng dẫnkỹ thuật về giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải; thực hiện các chươngtrình nâng cao nhận thức, nâng cao năng lực về quản lý tổng hợp chất thải rắn;theo dõi, giám sát tình hình ô nhiễm môi trường do chất thải rắn trên toàntỉnh; phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng trong việc điều phối, thực hiện các nộidung của quy hoạch và tổ chức lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiếnlược.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu, tìmkiếm các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; phân bổvốn ngân sách hàng năm để thực hiện các chương trình, dự án về quản lý tổng hợpchất thải rắn của tỉnh;

4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngànhliên quan rà soát, nghiên cứu hoàn thiện các cơ chế, chính sách về tài chính, phítrong lĩnh vực CTR; các cơ chế chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích các thànhphần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực quản lý CTR tại địa phương, đặcbiệt hỗ trợ và khuyến khích các dự án đầu tư xử lý, tái sử dụng, tái sinh, táichế CTR.

5. Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu chuyển giao,chủ trì thẩm định các công nghệ xử lý cho các dự án đầu tư xử lý chất thải rắn trênđịa bàn tỉnh.

6. Sở Công Thương xây dựng chương trình hỗ trợ các doanhnghiệp, các chủ nguồn thải thực hiện các kế hoạch ngăn ngừa và giảm thiểu chấtthải, thúc đẩy áp dụng sản xuất sạch hơn, áp dụng hệ thống quản lý môi trườngISO 14000. Phối hợp với Sở Xây dựng và Ban Quản lý Khu kinh tế trong việc quảnlý chất thải rắn công nghiệp.

7. Sở Y tế xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp các lòđốt rác y tế đạt tiêu chuẩn quy định; thực hiện giám sát việc quản lý CTR tạicác cơ sở y tế.

8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phốihợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng và thực hiện các chươngtrình, kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn cho cácđiểm dân cư nông thôn và làng nghề.

9. Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng và thực hiệncác kế hoạch truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nângcao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường nói chung, quản lý tổnghợp chất thải rắn nói riêng.

10. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm triển khaicác nội dung giáo dục về môi trường và quản lý chất thải rắn.

11. Ban Quản lý Khu kinh tế chịu trách nhiệm quản lýtổng hợp về chất thải rắn thuộc địa bàn các khu công nghiệp, khu kinh tế thuộcquyền quản lý.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệmphối hợp với Sở Xây dựng và các sở ngành liên quan trong việc thực hiện quyhoạch quản lý chất thải rắn; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khaithí điểm và nhân rộng chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn(hộ gia đình, các cơ quan, trường học, cơ sở thương mại - dịch vụ…); bố trínguồn vốn từ ngân sách và tìm kiếm các nguồn vốn khác để thực hiện việc lập quyhoạch xây dựng và đầu tư xây dựng các khu xử lý rác; tăng cường tuyên truyềnnhằm nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường nói chung, quảnlý tổng hợp chất thải rắn nói riêng.

13. Các tổ chức tham gia quản lý chất thải rắn có tráchnhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý CTR theo các hợp đồng ký kết; phối hợp vớiSở Tài nguyên và Môi trường triển khai thí điểm và nhân rộng chương trình phânloại chất thải rắn tại nguồn.

Điều 2. Các sở, ban, ngành và các địa phương liên quan trong phạm vichức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện; phối hợp với Sở Xây dựngtrong quá trình thực hiện quy hoạch.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xâydựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Côngnghệ, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin vàTruyền thông, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Ban Quản lý Khu kinh tế; Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hoài

PHỤ LỤC I

TỔNG HỢP QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CÁC KHUXỬ LÝ CTR ĐẾN NĂM 2020
(kèm theo Quyết định số 2738/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Ủy bannhân dân tỉnh)

TT

Ðịa phương/khu xử lý CTR

Ðịa điểm

Quy mô

Công nghệ xử lý

Phạm vi phục vụ

Ghi chú

I

Thành phố Ðồng Hới

Sử dụng chung với huyện Bố Trạch tại khu liên hợp xử lý CTR Lý Trạch

II

Huyện Bố Trạch

2.1

Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Lý Trạch, gồm:

Xã Lý Trạch, huyện Bố Trạch

Xã Lý Trạch, 35 ha

Bãi chôn lấp Lý Trạch, bao gồm cả lò đốt trước khi chôn lấp, bãi đổ chất thải rắn xây dựng

250 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Chôn lấp CTR sinh hoạt cho thành phố Ðồng Hới, thị trấn Hoàn Lão, thị trấn NT Việt Trung và các xã thuộc huyện Bố Trạch: Ðồng Trạch, Ðức Trạch, Trung Trạch, Ðại Trạch, Lý Trạch, Hòa Trạch, Hoàn Trạch, Vạn Trạch, Tây Trạch, Nam Trạch, Nhân Trạch

Nâng cấp bãi chôn lấp hiện có

Nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng hoặc chế tạo dầu diezen

200 T/ngày

Đốt thu hồi năng lượng hoặc chế tạo dầu diezen

Toàn tỉnh

Xây dựng mới

Nhà máy chế biến phân vi sinh

100 T/ngày

Chế biến rác hữu cơ thành phân vi sinh

2.2

Bãi chôn lấp Phong Nha

Xã Sơn Trạch

5,0 ha 50 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Chôn lấp CTR sinh hoạt cho khu vực Phong Nha, các xã Sơn Trạch, Hưng Trạch, Lâm Trạch, Phúc Trạch, Xuân Trạch, Cự Nẫm, Phú Ðịnh

Sử dụng bãi chôn lấp hiện có

2.3

Bãi chôn lấp Thanh Trạch

Xã Thanh Trạch

5,0 ha 50 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Chôn lấp CTR sinh hoạt cho các xã Thanh Trạch, Mỹ Trạch, Liên Trạch, Hạ Trạch, Bắc Trạch, Phú Trạch, Hải Trạch, Sơn Lộc

Xây dựng mới

2.4

Bãi rác Thượng Trạch

Xã Thượng Trạch

1,0 ha 10 T/ngày

Tập kết và đốt

Xã Thượng Trạch

Xây dựng mới

III

Huyện Quảng Trạch

3.1

Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Quảng Lưu - Quảng Trạch, gồm:

Xã Quảng Lưu, 25 ha

Bãi chôn lấp Quảng Lưu, bao gồm cả lò đốt trước khi chôn lấp, bãi đổ chất thải rắn xây dựng

Xã Quảng Lưu

120 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Thị trấn Ba Ðồn, khu vực Quảng Phương (được quy hoạch thành thị trấn Quảng Trạch vào năm 2020), Quảng Long, Quảng Phong, Quảng Lưu, Quảng Tiến, Quảng Thạch, Quảng Xuân, Quảng Hưng, Quảng Phúc, Quảng Thuận, Quảng Thọ, Quảng Thanh, Quảng Trường, Quảng Châu, Quảng Tùng, Quảng Phú, Quảng Hợp, Quảng Kim, Quảng Ðông, Cảnh Dương, Khu kinh tế Hòn La

Tiếp tục xây dựng mới và đầu tư nâng cấp.

Nhà máy tái chế CTR

100 T/ngày

Chế biến viên nhiên liệu

Toàn tỉnh

Xây dựng mới

Lò đốt chất thải rắn công nghiệp

15 T/ngày

Ðốt

Xử lý chất thải CN nguy hại phát sinh tại huyện Quảng Trạch và một phần huyện Bố Trạch

Xây dựng mới

3.2

Bãi chôn lấp Quảng Sơn

Xã Quảng Sơn

5,0 ha, 40 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Các xã phía Nam: Quảng Sơn, Quảng Minh, Quảng Hòa, Quảng Thủy, Quảng Lộc, Quảng Văn, Quảng Hải, Quảng Tân, Quảng Trung, Quảng Tiên

Xây dựng mới

IV

Huyện Minh Hóa

4.1

Khu xử lý rác Hồng Hóa, gồm

Xã Hồng Hóa

Bãi chôn lấp Hồng Hóa, bao gồm cả lò đốt trước khi chôn lấp, bãi đổ chất thải rắn xây dựng

Xã Hồng Hóa

8,0 ha 80 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Thị trấn Quy Ðạt, các xã Hồng Hóa, Xuân Hóa, Yên Hóa, Tân Hóa, Minh Hóa, Hóa Phúc, Quy Hóa, Trạm trung chuyển Trung Hóa, Hóa Tiến

Nâng cấp bãi chôn lấp hiện có

Lò đốt chất thải rắn công nghiệp

5 T/ngày

Ðốt

Xử lý chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh tại huyện Minh Hóa và huyện Tuyên Hóa

Xây dựng mới

4.2

Bãi chôn lấp Cha Lo

Xã Dân Hóa

5,0 ha 15 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Chôn lấp CTR sinh hoạt cho đô thị cửa khẩu Cha Lo và các xã Dân Hóa, Trọng Hóa

Nâng cấp bãi chôn lấp hiện có

V

Huyện Tuyên Hóa, gồm:

5.1

Bãi chôn lấp Lưu Thuận, bao gồm cả lò đốt trước khi chôn lấp, bãi đổ chất thải rắn xây dựng

TT. Ðồng Lê

8,0 ha 70 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Thị trấn Ðồng Lê và các xã Lê Hóa, một phần Kim Hóa (từ ga Kim Lò trở xuống), Thuận Hóa, Sơn Hóa, Ðồng Hóa

Nâng cấp bãi chôn lấp hiện có

5.2

Bãi chôn lấp Tiến Hóa

Xã Tiến Hóa

5,0 ha 40 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Các xã Tiến Hóa, Mai Hóa, Văn Hóa, Châu Hóa - huyện Tuyên Hóa và các xã thuộc huyện Quảng Trạch: Cảnh Hóa, Phù Hóa, Quảng Liên

Xây dựng mới

5.3

Bãi chôn lấp Hương Hóa

Xã Hương Hóa

5,0 ha 15 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Phục vụ các xã Hương Hóa, Lâm Hóa, Thanh Hóa, Thanh Thạch, một phần Kim Hóa (ga Kim Lò trở lên)

Xây dựng mới

5.4

Bãi chôn lấp Ðức Hóa

Xã Ðức Hóa

3,0 ha 15 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Phục vụ các xã Ðức Hóa, Thạch Hóa, Nam Hóa và Phong Hóa

Xây dựng mới

5.5

Bãi rác xã Ngư Hóa

Xã Ngư Hóa

1,0 ha 10 T/ngày

Tập kết và đốt

Xã Ngư Hóa

Xây dựng mới

5.6

Bãi rác xã Cao Quảng

Xã Cao Quảng,

1,0 ha 10 T/ngày

Tập kết và đốt

Xã Cao Quảng

Xây dựng mới

VI

Huyện Quảng Ninh

6.1

Khu xử lý rác xã Vĩnh Ninh, gồm

Xã Vĩnh Ninh, 15 ha, 100 T/ngày

Bãi chôn lấp xã Vĩnh Ninh, bao gồm cả lò đốt trước khi chôn lấp, bãi đổ chất thải rắn xây dựng

Xã Vĩnh Ninh

15 ha 100 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Chôn lấp CTR sinh hoạt thị trấn Quán Hàu, các xã phía Bắc huyện: Võ Ninh, Lương Ninh, Hải Ninh, Duy Ninh, Vĩnh Ninh, Hàm Ninh

Ðã có, đầu tư nâng cấp

Lò đốt chất thải rắn

20 T/ngày

Ðốt

Xử lý chất thải công nghiệp nguy hại cho huyện Quảng Ninh, huyện Lệ Thủy, thành phố Ðồng Hới và một phần huyện Bố Trạch

Xây dựng mới

6.2

Bãi chôn lấp Áng Sơn

Xã Vạn Ninh

5,0ha 30 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Phục vụ các xã phía Nam huyện: An Ninh, Vạn Ninh, Trường Xuân, Tân Ninh, Gia Ninh, Hiền Ninh, Xuân Ninh; thị trấn Lệ Ninh - Lệ Thủy

Xây dựng mới

6.3

Bãi rác xã Trường Sơn

Xã Trường Sơn

1,0 ha 10 T/ngày

Tập kết và đốt

Xã Trường Sơn

Xây dựng mới

VII

Huyện Lệ Thủy

7.1

Bãi chôn lấp Trường Thủy, bao gồm cả lò đốt trước khi chôn lấp, bãi đổ chất thải rắn xây dựng.

Xã Trường Thủy

150 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Chôn lấp CTR sinh hoạt cho thị trấn Kiến Giang và các xã: An Thủy; Lộc Thủy; Hồng Thủy; Thanh Thủy; Cam Thủy; Dương Thủy; Hoa Thủy; Liên Thủy; Xuân Thủy; Mai Thủy; Mỹ Thủy; Phong Thủy; Phú Thủy; Sơn Thủy; Thái Thủy; Trường Thủy; Văn Thủy

Ðã có, đầu tư nâng cấp

7.2

Bãi chôn lấp Ngư Thủy Trung

Xã Ngư Thủy Trung

5,0 ha 20 T/ngày

Chôn lấp hợp vệ sinh

Phục vụ các xã: Ngư Thủy Nam, Ngư Thủy Trung, Ngư Thủy Bắc, Sen Thủy, Tân Thủy, Hưng Thủy

Xây dựng mới

7.3

Bãi rác xã Ngân Thủy

Xã Ngân Thủy

1,0 ha 10 T/ngày

Tập kết và đốt

Xã Ngân Thủy

Xây dựng mới

7.4

Bãi rác xã Lâm Thủy

Xã Lâm Thủy

1,0 ha 10 T/ngày

Tập kết và đốt

Xã Lâm Thủy

Xây dựng mới

7.5

Bãi rác xã Kim Thủy

Xã Kim Thủy

1,0 ha 10 T/ngày

Tập kết và đốt

Xã Kim Thủy

Xây dựng mới

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN THỰC HIỆN QUYHOẠCH
(kèm theo Quyết định số 2738/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhândân tỉnh)

TT

Nội dung công việc

Giai đoạn thực hiện (bắt đầu - kết thúc)

I

GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

1

Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về quản lý chất thải rắn.

2013 - 2015

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng thông qua các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức cho người dân về quản lý chất thải ở các trường học, các cộng đồng dân cư và các cơ sở kinh doanh.

- Hoàn thiện cấu trúc quản lý, nâng cao trình độ và trang bị đủ phương tiện, thiết bị cho lực lượng quản lý nhằm làm tốt vai trò giám sát hoạt động các cơ sở tái chế chất thải.

2

Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế chính sách về quản lý chất thải rắn.

2013-2015

- Xây dựng và ban hành quy chế quản lý CTR tại các đô thị, KCN, TTCN, làng nghề trong tỉnh.

- Xây dựng và ban hành khung biểu giá thu gom, xử lý CTR sinh hoạt, CN, CTR nguy hại thống nhất trong toàn tỉnh.

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách cho phân loại CTR tại nguồn

3

Chuẩn bị đầu tư và xây dựng, nâng cấp các khu xử lý CTR

2013 - 2015

- Bãi chôn lấp CTR Quảng Lưu - Quảng Trạch

- Đóng cửa bãi rác tạm Cảnh Dương - Quảng Trạch

- Bãi chôn lấp CTR Lưu Thuận - Đồng Lê - Tuyên Hóa

- Bãi chôn lấp CTR Hồng Hóa - Minh Hóa

- Bãi chôn lấp CTR Cha Lo - Minh Hóa

- Bãi chôn lấp CTR Tiến Hóa - Tuyên Hóa

- Bãi chôn lấp CTR Áng Sơn - Quảng Ninh

- Các bãi rác độc lập cho các xã Ngư Hóa, Cao Quảng, (Tuyên Hóa); Thượng Trạch (Bố Trạch); Trường Sơn (Quảng Ninh); Ngân Thủy, Lâm Thủy, Kim Thủy (Lệ Thủy)

4

Phân loại CTR tại nguồn

2013 - 2015

- Thí điểm và đánh giá, rút kinh nghiệm về việc phân loại CTR tại hộ gia đình giai đoạn đầu thực hiện thí điểm tại khu vực nội thị TP Đồng Hới.

- Tuyên truyền giáo dục, thông tin, hướng dẫn phân loại CTR tại hộ gia đình.

5

Nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển CTR

2013 - 2015

- Đầu tư mua sắm đủ các thiết bị phục vụ thu gom, vận chuyển CTR.

- Thực hiện cơ giới hóa các khâu quét dọn, thu gom CTR.

- Mở rộng dịch vụ thu gom, vận chuyển CTR, phủ kín địa bàn đô thị với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

- Chuẩn bị cơ sở vật chất: Thùng chứa, xe vận chuyển để phục vụ dự án thí điểm phân loại CTR tại nguồn (tránh trường hợp CTR sau khi phân loại tại nguồn lại bị thu gom, vận chuyển chung với nhau)

II

GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

1

Nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển CTR (chuyển tiếp)

2016 - 2018

- Lập kế hoạch và mua sắm thêm các thiết bị phục vụ thu gom vận chuyển, xử lý

- Mở rộng địa bàn và nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom, chuyển CTR.

- Chuẩn bị cơ sở vật chất: Thùng chứa, xe vận chuyển để triển khai rộng rãi việc thực hiện phân loại CTR tại nguồn.

2

Phân loại CTR tại nguồn

2016 - 2018

Triển khai rộng rãi việc phân loại CTR SH tại nguồn (hộ gia đình) cho các đô thị

3

Chuẩn bị đầu tư và xây dựng, nâng cấp các khu xử lý CTR

- Bãi chôn lấp CTR Thanh Trạch - Bố Trạch

2016 - 2018

- Bãi chôn lấp CTR Đức Hóa - Tuyên Hóa

- Bãi chôn lấp CTR Hương Hóa - Tuyên Hóa

- Bãi chôn lấp CTR Quảng Sơn - Quảng Trạch

- Bãi chôn lấp CTR Ngư Thủy Nam - Lệ Thủ y

- Các lò đốt rác tại các bãi chôn lấp rác thải

2017 - 2020

- 03 lò đốt rác thải công nghiệp nguy hại tại Hồng Hóa - Minh Hóa, Quảng Lưu - Quảng Trạch, Vĩnh Ninh - Quảng Ninh

2016 - 2020

- Nhà máy chế biến viên nhiên liệu Quảng Lưu

Từ 2016 trở đi

- Nhà máy phân vi sinh Lý Trạch - Bố Trạch

- Nhà máy xử lý CTR theo hướng tái tạo năng lượng (điện, dầu diezen…)

4

- Các lò đốt rác y tế