NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
______
Số: 277/QĐ-NHPT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung sổ tay nghiệp vụ, văn bản hướng dẫn

thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư của Nhà nước

__________________________

TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 09 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

Căn cứ Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 05 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25 tháng 06 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-HĐQL ngày 11 tháng 05 năm 2009 của Hội đồng quản lý NHPT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung các Quy chế về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban nghiệp vụ thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung sổ tay nghiệp vụ, văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư của Nhà nước của Ngân hàng Phát triển Việt Nam như sau:

I. Sổ tay nghiệp vụ hỗ trợ sau đầu tư (HTSĐT):

1. Sửa đổi, bổ sung phụ lục số 02/HTSĐT :

- Điểm 1.1, khoản 1, phụ lục số 02/HTSĐT : đối với chủ đầu tư:

“ Chủ đầu tư là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hỗ trợ sau đầu tư.”

- Điểm 2.3, khoản 2, Phụ lục số 02/HTSĐT : các dự án không được hỗ trợ SĐT:

“ Những dự án đã được các Quỹ có nguồn vốn hoạt động có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc ngân sách nhà nước các cấp hỗ trợ tài chính (chi phí vay vốn: cấp bù một phần lãi suất, giảm, xoá lãi tiền vay...) dưới mọi hình thức thì không thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ SĐT.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2, mục II, Phụ lục số 05/HTSĐT : Số tiền hỗ trợ SĐT cho từng kỳ hạn trả nợ:

Mức hỗ trợ sau đầu tư từng lần trả nợ

= ∑

Quyết định 277/QĐ-NHPTSố nợ gốc thực trả từng lần trả nợ được tính HTSĐT

X

Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ SĐT do Bộ Tài chính công bố

X

Quyết định 277/QĐ-NHPTThời hạn thực vay (quy đổi theo năm) của số nợ gốc thực trả được HTSĐT

- Công thức này áp dụng chung cho việc tính toán mức hỗ trợ SĐT đối với số vốn vay và số trả nợ cho tổ chức tín dụng bằng VND và ngoại tệ.

3. Sửa đổi, bổ sung Điểm 4, mục II, Phụ lục số 05/HTSĐT :

- Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ SĐT do Bộ Tài chính công bố được tính toán trên cơ sở chênh lệch lãi suất bình quân cho vay đầu tư của một số Ngân hàng thương mại lớn và lãi suất vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.

- Dự án được hưởng hỗ trợ SĐT theo mức chênh lệch lãi suất bình quân do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm ký kết hợp đồng hỗ trợ SĐT và được giữ nguyên trong suốt thời hạn thực hiện hợp đồng.

II. Sửa đổi câu đầu tiên của mục I phần A Công văn số 3854/NHPT-TĐ ngày 30/11/2007 của NHPT hướng dẫn nghiệp vụ thẩm định dự án vay vốn TDĐT như sau:

“Chủ đầu tư là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm chi phí hoạt động hoặc tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động có dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủlập hồ sơ vay vốn gửi đến NHPT thẩm định theo quy định tại Điều 15 Quy chế cho vay ban hành theo Quyết định số 41/QĐ-HĐQL ; cụ thể như sau:”

III. Trong quá trình thực hiện, yêu cầu các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT bổ sung các căn cứ sau vào các công văn hướng dẫn nghiệp vụ:

-Căn cứ Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

- Căn cứ Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/1/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

- Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-HĐQL ngày 11/05/2009 của Hội đồng quản lý NHPT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung các Quy chế về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng cho các dự án ký hợp đồng tín dụng lần đầu (bao gồm hợp đồng Tín dụng đầu tư, hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư, hợp đồng bảo lãnh tín dụng đầu tư, hợp đồng tín dụng xuất khẩu, hợp đồng tín dụng nhập khẩu, hợp đồng bảo lãnh dự thầu và hợp đồng bảo lãnh thực hiện hợp đồng) kể từ ngày Nghi định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/09/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

(Đã ký)

Lại Văn Đạo