UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 28/2007/Q Ð-UBND

Bắc Ninh, ngày 07 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI UBND CẤP HUYỆN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật tổ chức HĐHD vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 181/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ, vềviệc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhànước ở địa phương;
Xét Đề nghị của Ban chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Áp dụng thực hiện cơ chế “một cửa” tại UBND cáchuyện, thành phố của tỉnh Bắc Ninh, trên các lĩnh vực sau:

1. Hộ tịch;

2. Xây dựng;

3. Đăng kýkinh doanh;

4. Giải quyếtchính sách xã hội;

5. Đất đai.

Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định vềthủ tục, trình tự, thời gian giải quyết và lệ phí đối với các lĩnh vực côngviệc áp dụng thực hiện theo cơ chế “một cửa” tại UBND các huyện, thành phố tỉnhBắc Ninh.

Điều 3. Ban chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh có tráchnhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc chỉ đạo triển khai, tổ chứcthực hiện các quy định đối với các lĩnh vực công việc thực hiện theo cơ chế“một cửa” tại UBND các huyện, thành phố; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện vớiUBND tỉnh.

Điều 4. Quyết định này thay thế các Quyết định của UBNDtỉnh đã ban hành quy định việc áp dụng và trình tự giải quyết công việc thựchiện theo cơ chế “một cửa”, tại UBND cấp huyện tỉnh Bắc Ninh (có phụ lục cácQuyết định thay thế kèm theo); có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Ban chỉ đạo Cảicách hành chính tỉnh; Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởngcác Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. UBND TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Công Ngọ

QUY ĐỊNH

THỦ TỤC, TRÌNH TỰ, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT VÀ LỆ PHÍ ĐỐI VỚICÁC LĨNH VỰC CÔNG VIỆC ÁP DỤNG THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI UBND CẤPHUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2007/Q Đ-UBND ngày 07 tháng 6năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Bản quy định này quy định về thủ tục, trình tự,thời hạn giải quyết và lệ phí đối với các loại công việc trong các lĩnhvực: Hộ tịch; Đăng ký kinh doanh; Xây dựng, Đất đai; Giải quyết chính sách xãhội thực hiện theo cơ chế “một cửa” tại UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh(sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện), cụ thể như sau:

1. Tổ chức, côngdân có yêu cầu giải quyết các loại công việc thuộc các lĩnh vực quy định tạiĐiều 1 của văn bản này, nộp hồ sơ trực tiếp cho “Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả” thuộc UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”)để giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của UBND cấp huyện do phápluật quy định và nhận lại kết quả đã giải quyết tại “Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả”.

2. Những hồ sơcủa tổ chức, công dân không thuộc các lĩnh vực công việc giải quyết theo cơ chế“một cửa” tại UBND cấp huyện, quy định tại Điều 1 của văn bản này, nhưng thuộcchức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, thì tổ chức,công dân nộp hồ sơ trực tiếp cho cán bộ, công chức hoặc phòng chuyên môn cóliên quan của UBND cấp huyện để giải quyết theo quy định của pháp luật hiệnhành.

3. Những hồ sơcủa tổ chức công dân không thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền giải quyết củaUBND cấp huyện theo quy định của pháp luật, thì “Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả” có trách nhiệm giải thích và hướng dẫn cụ thể, để tổ chức, công dân liênhệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

4. Thời hạn giảiquyết các loại công việc thuộc các lĩnh vực thực hiện theo cơ chế “một cửa” tạiUBND cấp huyện quy định tại Điều 1 của văn bản này không tính những ngày đượcnghỉ theo quy định của pháp luật (Gồm các ngày lễ, ngày tết và ngày nghỉ thứbẩy, chủ nhật). Thời hạn giải quyết được tính từ ngày “Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả” nhận hồ sơ hợp lệ và viết biên nhận hồ sơ của tổ chức, công dân.

5. Thủ tục giảiquyết các loại công việc thuộc các lĩnh vực thực hiện theo cơ chế “một cửa” tạiUBND cấp huyện được thực hiện theo quy định tại văn bản này và các văn bản quyphạm pháp luật có liên quan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Trong trườnghợp các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quanđến các quy định tại văn bản này có sự thay đổi, thì UBND cấp huyện có tráchnhiệm báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 2. “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” có tráchnhiệm giải thích, hướng dẫn tổ chức, công dân thực hiện đúng các quy định tạivăn bản này.

Chương II.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. LĨNH VỰC HỘ TỊCH

Điều 3. Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dântộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch.

1. Hồ sơ gồmcó:

Người yêu cầuthay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sunghộ tịch phải:

- Nộp tờ khaitheo mẫu quy định

- Xuất trình bảnchính giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lạidân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch và các giấytờ liên quan để làm căn cứ.

2. Thời hạn giảiquyết: 05 ngày.

Trường hợp cầnxác minh thì thời hạn được kéo dài thêm 05 ngày.

Riêng đối vớitrường hợp bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch được giải quyết ngay sau khi nhậnđủ hồ sơ hợp lệ.

3. Lệ phí: Theoquy định của pháp luật

Điều 4. Cấp lại bản chính giấy khai sinh.

1. Hồ sơ gồmcó:

Người yêu cầucấp lại bản chính giấy khai sinh phải nộp tờ khai theo mẫu quy định và bản chínhGiấy khai sinh cũ (nếu có)

2. Thời hạn giảiquyết: Trong ngày.

3. Lệ phí: Theoquy định của pháp luật.

MỤC 2. LĨNH VỰC XÂY DỰNG

Điều 5. Cấp giấy phép xây dựng.

1. Hồ sơ gồm có:

- Đơn đề nghịcấp giấy phép xây dựng (theo mẫu).

- Bản sao (cócông chứng) những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấtđai.

- Bản vẽ thiếtkế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình, mặt bằng móngcông trình, sơ đồ vị trí hoặc tưyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nốikỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước (với công trình cải tạo sửa chữa yêucầu phải có giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng). Đối với côngtrình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở thì chủ đầu tư nộpkết quả thẩm định thiết kế cơ sở thay cho các tài liệu ở phần này.

2. Thời hạn giải quyết: 20 ngày.

3. Lệ phí: Theoquy định của pháp luật.

Điều 6. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; quyền sở hữu côngtrình xây dựng.

1. Hồ sơ gồmcó:

1.1. Cấp giấychứng nhận quyền sở hữu CTXD:

a, Đối với cá nhân trong nước:

- Đối với côngtrình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Nghị định số 95/2005/NĐ-CP có hiệulực thi hành thì phải có bản sao một trong những giấy tờ sau đây:

+ Giấy phép xâydựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựngtheo quy định của pháp luật về xây dựng;

+ Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy địnhtại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai hoặc có tên trong sổ đăng kýruộng đất, sổ địa chính đối với nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng trướckhi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 7 năm 2004);

+ Hợp đồng muabán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ vềthanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm1994;

+ Giấy tờ về giaonhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

+ Giấy tờ về sởhữu nhà ở, công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ; giấytờ về nhà đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó khôngthuộc điện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI "về nhà đất doNhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách vềquản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7năm 1991", Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 củaUỷ ban thường vụ Quốc hội "quy định việc giải quyết đối với một số trường hợpcụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất vàchính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991";

+ Giấy tờ về muabán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở, công trình xây dựng đã có chứngnhận của công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân từ cấp xã trở lên; giấytờ của Toà án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết vấn đềsở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp mua nhàở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thìphải có hợp đồng mua bán nhà ở đã được hai bên ký kết;

+ Trường hợp ngườiđề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong những giấy tờ quy định ở trên nhưngkhông đúng tên trong các giấy tờ đó thì trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhậnphải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc tạo lập nhà ở, công trìnhxây dựng do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thứckhác theo quy định của pháp luật;

+ Trường hợp ngườiđề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong những giấy tờ quy định ở trênthì phải có giấy tờ xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nhà ở, công trìnhxây dựng không có tranh chấp về sở hữu và được xây dựng trước khi có quy hoạchxây dựng đối với trường hợp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quyhoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Đối với côngtrình xây dựng được tạo lập từ ngày Nghị định số 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực thihành thì phải có bản sao giấy tờ theo quy định sau:

+ Nhà ở, côngtrình được tạo lập thông qua việc xây dựng mới thì phải có giấy phép xây dựng. Trườnghợp không phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thìphải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyếtđịnh cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất.

+ Nhà ở, côngtrình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặcthông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật, thì phải có văn bản vềgiao dịch đó theo quy định của pháp luật, kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình của bên chuyển quyền sở hữu;

+ Trường hợpmua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng đểbán, thì doanh nghiệp phải làm các thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp giấychứng nhận cho bên mua. Giấy tờ tạo lập nhà ở trong trường hợp này bao gồm:

* Hợp đồng muabán nhà ở do hai bên ký kết;

* Quyết định phêduyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyềncấp;

* Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặchợp đồng thuê đất.

b. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài:

- Nhà ở, côngtrình được tạo lập thông qua việc đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luậtthì phải có giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồngthuê đất;

- Nhà ở, côngtrình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặcthông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản vềgiao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của bên chuyển quyềnsở hữu.

c. Đối với tổchức:

- Nhà ở, côngtrình được tạo lập thông qua việc đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luậtthì phải có:

+ Quyết định phêduyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy phépxây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp;

+ Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất;

Trường hợp tổchức là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở mà đầu tư xây dựng để bán thìdoanh nghiệp phải làm các thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhậncho bên mua theo quy định tại điểm c khoản 1.2 của mục này.

- Nhà ở, côngtrình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặcthông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản vềgiao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của bên chuyển quyềnsở hữu.

1.2. Cấp giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

a. Cá nhân trongnước có nhà ở được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành khi đềnghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có một trong những giấy tờtheo quy định sau:

- Giấy phép xâydựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của phápluật về xây dựng;

- Hợp đồng muabán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ vềthanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm1994;

- Giấy tờ về giao,tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

- Giấy tờ về sởhữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộcđiện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI "về nhà đất do Nhà nước đãquản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhàđất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991",Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thườngvụ Quốc hội "quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể vềnhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sáchcải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991";

- Giấy tờ về muabán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặcchứng thực của Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên; giấy tờ của Toà án hoặc cơquan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã cóhiệu lực pháp luật; trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanhnhà ở đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở đã được hai bênký kết (không cần phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy bannhân dân các cấp);

- Các trường hợptạo lập nhà ở trên đất đã có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đấtđược sử dụng vào mục đích làm đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Trường hợp ngườiđề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong những giấy tờ trên nhưng không đứngtên trong các giấy tờ đó thì phải có thêm giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặngcho, đổi, nhận thừa kế nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên xác nhận hoặctrong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấpxã về việc có nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở theo quy địnhcủa pháp luật;

- Trường hợp ngườiđề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong những giấy tờ trên thì phải cógiấy tờ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về hiện trạng nhà ở, đất ở khôngcó tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và nhà ở được xây dựngtrước khi có quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợpxây dựng sau khi có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôntheo quy định của pháp luật về xây dựng.

b. Cá nhân trongnước có nhà ở được tạo lập từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành khi đề nghịcấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có giấy tờ theo quy định sau:

- Trường hợp nhàở do xây dựng mới thì phải có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đấtquy định tại điểm e khoản 1 Điều này. Trường hợp phải xin phép xây dựng theoquy định của pháp luật về xây dựng thì phải có thêm giấy phép xây dựng;

- Trường hợp nhàở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theoquy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định tạiĐiều 93 của Luật Nhà ở kèm theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy địnhcủa Luật Nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ởtheo quy định Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ vềquyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặc Giấy chứng nhận quyềnsở hữu nhà ở theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữucông trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có ghi nhận vềnhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc một trong những giấy tờ về tạolập nhà ở quy định tại các điểm a, b, c, d, d và điểm e khoản 1 điều này củabên chuyển nhượng.

Trường hợp muanhà ở của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhàở do hai bên ký kết, một trong những giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở đểbán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầutư) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp muanhà ở đăng thuê thuộc sở hữu nhà nước có từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lựcthi hành thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở. Trườnghợp thuê mua nhà ở xã hội thì phải có hợp đồng thuê mua nhà ở theo quy địnhNghị định này.

c. Người ViệtNam định cư ở nước ngoài khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phảicó giấy tờ theo quy định sau:

- Trường hợp đầutư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất;

- Trường hợp mua,nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thứckhác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quyđịnh tại Điều 93 của Luật Nhà ở kèm theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theoquy định của Luật Nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sửdụng đất ở theo quy định Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chínhphủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặc Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cóghi nhận về nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai của bên chuyển nhượng.

d. Tổ chức trongnước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở phải có Giấy tờ theo quy định sau:

- Trường hợp đầutư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án nhàở cho thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứngnhận đầu tư) và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Trường hợp tổchức trong nước mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ởthông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giaodịch đó theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở kèm theo Giấy chứng nhận quyềnsở hữu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhàở và quyền sử dụng đất ở theo quy định Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặcGiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđã có ghi nhận về nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai của bên chuyểnnhượng.

d. Các trườnghợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở khi đề nghị cấp Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theoquy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này, phải có thêm văn bản của chủ sửdụng đất đồng ý cho phép sử dụng đất xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặcchứng thực của Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên.

2. Trình tự vàthời gian cấp giấy chứng nhận:

- Người đề ghịcấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng có thểgửi đơn (theo mẫu) tới UBND cấp xã (đối với khu vực nông thôn) tới UBND cấp huyện(đối với khu vực đô thị). Khi tiếp nhận đơn cơ quan cấp giấy chứng nhận tiếnhành kiểm tra nội dung hồ sơ theo quy định và có trách nhiệm thông báo cụ thểthời gian kiểm tra thực tế sơ với số liệu trên hồ sơ. Nếu số liệu kiểm tra trênthực tế phù hợp với số liệu trên hồ sơ thì viết giấy biên nhận về việc đã hoàntất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận và hẹn thời gian giao giấy chứng nhận.Nếu qua kiểm tra còn có những nội dung phải chỉnh sửa thì hướng dẫn chủ hộ hoàntất hồ sơ theo quy định. Chỉ nhận lại hồ sơ khi đã đúng quy định và phải viếtgiấy biên nhận về việc đã hoàn tất hồ sơ và hẹn thời gian giao nhận giấy chứngnhận. Cơ quan cấp giấy chứng nhận không được yêu cầu chủ hộ nộp thêm bất kỳ mộtloại giấy tờ nào khác ngoài các giấy tờ đã quy định tại mục 3 của Điều này.

- Đối với nhữngtrường hợp ở nông thôn khi tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp xã phải đối chiếu các bảnsao trong hồ sơ với các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng và xácnhận vào bản vẽ sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng do chủ hộ tự do vẽ. Trongvòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ UBND cấp xã phải xác nhậnvà chuyển hồ sơ lên UBND cấp huyện.

- Trong thời gian30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện phải kiểm trahồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, ký giấy chứng nhận và vào sổđăng ký quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sở hữu công trình xây dựng. Trongtrường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận thì UBND cấp huyện phảithông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.

- Trong thời gian05 ngày làm việc kể từ ngày ký giấy chứng nhận, UBND cấp huyện phải thông báocho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.Đối với khu vực nông thôn thì UBND cấp huyện chuyển thông báo cho UBND cấp xãđể chuyển cho chủ sở hữu.

Chậm nhất là 60ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định,chủ sở hữu phải nộp nghĩa vụ tài chính để được cấp giấy chứng nhận .

- Đối với khuvực đô thị thì giao giấy chứng nhận, thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc vềnhà ở hoặc công trình xây dựng được thực hiện tại UBND cấp huyện. Đối với khu vựcnông thôn, UBND cấp huyện tổ chức việc giao giấy chứng nhận, thu các khoản nghĩavụ tài chính và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng tại UBND cấpxã noi có nhà ở hoặc công trình xây dựng được cấp giấy chứng nhận.

- Trước khi nhậngiấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản lệ phí và các giấytờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng cho UBND cấp huyện để lưu hồ sơ và kýnhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sở hữu công trình xây dựng.

- Định kỳ hàngquý UBND cấp huyện phải thông báo để UBND cấp xã biết danh sách những trườnghợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận,trong đó có ghi rõ danh sách những người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nướcngoài (nếu có) thuộc địa bàn do UBND cấp xã quản lý.

3. Lệ phí: Theoquy định của pháp luật.

MỤC 3. LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Điều 7. Lĩnh vực cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

1. Hồ sơ gồm có:

- Giấy đề nghịĐKKD hộ kinh doanh (mẫu 6 TT03).

- Bản sao chứngminh thư nhân dân của cá nhân hoặc của người đại điện hộ gia đình.

- Bản sao hợplệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc người đại điện hộ gia đình (đối với ngànhnghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề).

- Đối với ngànhnghề có vốn pháp định thì phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp địnhcủa cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Thời hạn giảiquyết: 05 ngày.

3. Lệ phí: Theoquy định của pháp luật.

MỤC 4. LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Điều 8. Cấp giấy chứng nhận hộ nghèo.

1. Hồ sơ gồmcó :

- Đơn đề nghịcủa đương sự (có xác nhận của UBND xã): 02 bản.

- Sổ hộ khẩu,CMTND (nếu có ).

2. Thời hạn giảiquyết: Trong ngày

Điều 9. Cấp mới và cấp lại phiếu khám chữa bệnh cho đối tượng chínhsách, người có công:

1. Hồ sơ gồmcó:

- Đơn đề nghịcủa đương sự (có xác nhận của UBND xã) 02 bản

- Danh sách đăngký mua BHYT hoặc danh sách đề nghị cấp lại phiếu khám chữa bệnh hàng năm củaUBND xã , phường, thị trấn, 02 bản .

- Phiếu khám chữabệnh đã cấp (nếu sửa đổi ).

- CMTND.

2. Thời hạn giảiquyết: Trong ngày.

Điều 10. Tiếp nhận giải quyết chính sách đối với người có côngchuyển đi, chuyển đến nội ngoại tỉnh.

1. Hồ sơ gồm có:

- Đơn đề nghịcó xác nhận của UBND xã, phuờng thị trấn nơi cư trú.

- Sổ hộ khẩu hoặcđăng ký tạm trú.

2. Thời hạn giảiquyết: Trong ngày

Điều 11. Xác nhận cơn liệt sỹ, con thương bệnh binh được hưởngchế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo:

1. Hồ sơ gồmcó:

- Đơn đề nghịcủa đương sự (có xác nhận của UBND xã) 02 bản.

- Giấy chứng nhậnthân nhân gia đình liệt sỹ, thẻ thương bệnh binh.

2. Thời hạn giảiquyết: Trong ngày.

MỤC 5. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

Điều 12. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với hộ giađình,cá nhân).

1. Hồ sơ gồmcó:

- Hợp đồng chuyểnnhượng quyền sử dụng đất theo mẫu quy định tại Thông tư liên Bộ số 04/2006/TTLT /BTP-BTNMTngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên Môi trường.

- Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các Khoản1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai (nếu có);

- Trích sao hồsơ địa chính;

- Các chứng từthực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (nếu có).

2. Thời hạn giảiquyết: 10 ngày làm việc không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếucó) của người sử dụng đất.

4. Lệ phí: Theoquy định của pháp luật.

Điều 13. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất:

1. Hồ sơ gồm có:

- Hợp đồng thuêđất hoặc hợp đồng thuê lại đất theo mẫu quy định tại Thông tư liên Bộ số 04/2006/TTLT /BTP-BTNMTngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên Môi trường.

- Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các Khoản1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai (nếu có);

- Trích sao hồsơ địa chính;

- Các chứng từthực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (nếu có).

2. Thời hạn giảiquyết: 05 ngày làm việc không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếucó) của người sử dụng đất.

3. Lệ phí: Theoquy định của pháp luật.

Điều 14. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1. Hồ sơ gồm có:

- 02 bộ hồ sơgồm đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất theo mẫu 6a/ĐK đối với vùng nông thôn hoặcmẫu 6b/ĐK đối với đô thị.

- Trích lục bảnđồ địa chính khu đất hoặc trích do địa chính thửa đất có xác nhận của cơ quanTài nguyên và Môi trường.

- Một trong cácloại giấy tờ theo quy định:

+ Quyết định giaođất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của phápluật về đất đai.

+ Những giấy tờđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cấp trong quá trìnhthực hiện chính sách đất đai trong từng thời kỳ của Nhà nước Việt Nam dân chủcộng hoà, chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam, Nhà nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đất, cho thuê đất vẫn liên tục sử dụngtừ đó đến nay.

+ Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có têntrong sổ địa chính mà không có tranh chấp.

+ Giấy tờ do cơquan nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà ngườiđó vẫn liên tục sử dụng đất từ đó đến nay và không có tranh chấp.

+ Giấy tờ về thừakế, tặng, cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được UBND cấp xã xác nhận vàđất đó không có tranh chấp.

+ Bản án hoặcquyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyếttranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật.

+ Giấy giao nhàtình nghĩa.

+ Giấy tờ chuyểnnhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất đượcUBND cấp xã thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được UBND huyện xác nhậnkết quả thẩm tra của UBND cấp xã.

+ Giấy tờ củaHTX sản xuất nông nghiệp cấp đất ở cho hộ gia đình, xã viên HTX từ trước ngày 28/6/1971(ngày ban hành Nghị quyết số 125/CP của Chính phủ về việc tăng cường công tácquản lý ruộng đất).

+ Giấy tờ về thanhlý hoá giá nhà theo quy định của pháp luật (theo Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của tổng cục địa chính).

- Văn bản uỷ quyềnxin cấp GCNQSDĐ (nếu có);

- Các chứng từthực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

2. Thời hạn giảiquyết: 21 ngày.

3. Lệ phí: Theoquy định của pháp luật.

Điều 15. Đăng ký biến động về sử dụng đất.

1. Hồ sơ gồm có:

- Đơn xin đăngký biến động theo mẫu quy định tại Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất;

- Các giấy tờpháp lý có liên quan đến việc đăng ký biến động về sử dụng đất;

- Trích sao hồsơ địa chính hoặc trích do thửa đất địa chính có biến động.

2. Thời hạn giảiquyết: 13 ngày.

3. Lệ phí: Theoquy định của pháp luật.

Chương III

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÁCTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC LĨNH VỰC CÔNG VIỆC ÁP DỤNG THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ"MỘT CỬA" TẠI UBND CẤP HUYỆN

Điều 16. Trình tự giải quyết các thủ tục hành chính đốivới các lĩnh vực công việc áp dụng thực hiện theo cơ chế "một cửa" tạiUBND cấp huyện được thực hiện như sau:

1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện việc nhận hồ sơ, kiểmtra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định, thì tiến hành tiếp nhận,vào sổ và viết giấy biên nhận có hẹn ngày trả kết quả.

2. Công chức làmviệc tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" có trách nhiệm chuyển hồsơ công việc đến các phòng chuyên môn xem xét, giải quyết (có kèm theo phiếu chuyểnhồ sơ ghi rõ ngày, tháng, năm phải chuyển kết quả giải quyết đến "Bộ phậntiếp nhận và trả kết quả").

3. Cán bộ, Côngchức các phòng chuyên môn có nhiệm vụ nghiên cứu, xem xét hồ sơ. Nếu xét thấyhồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì trình lãnh đạo UBNDcấp huyện giải quyết, sau đó chuyển đến "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả"hoàn chỉnh thủ tục theo quy định, trả lại cho tổ chức, công dân.

4. Trong trườnghợp không trả đúng hẹn, phải giải thích rõ lý do chính đáng bằng văn bản và hẹnlại tổ chức, công dân.

5. Lệ phí đượcthu theo quy định của Pháp luật và được niêm yết công khai tại “Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả”.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm triển khai thực hiện quy chế "mộtcửa" tại UBND cấp huyện, đảm bảo hiệu quả, đúng quy định của pháp luật,tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Ban chỉ đạo cải cách hành chínhtỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 18. Để đảm bảo cho việc triển khai, thực hiện cơ chế"một cửa" tại UBND cấp huyện đạt kết quả, đúng quy định của phápluật, Chủ tịch UBND cấp huyện triển khai, thực hiện tốt một số nội dung côngviệc chủ yếu sau đây:

1. Ban hành quychế làm việc quy định trình tự chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại "Bộphận tiếp nhận và trả kết quả"; trách nhiệm của các cán bộ, công chức củacác phòng chuyên môn có liên quan trong việc thực hiện cơ chế "một cửa";trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc tại "Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả".

2. Niêm yết côngkhai các quy định, thủ tục hành chính và thời hạn giải quyết các loại công việctại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả".

3. Quyết địnhthành lập "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả"; bố trí cán bộ, công chứclàm việc tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả": Là những cán bộ,công chức có trình độ, năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với tổchức, công dân, có am hiểu về chuyên môn thuộc các lĩnh vực thực hiện theo cơchế "một cửa". Cán bộ, công chức làm việc tại "Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả" phải đeo thẻ cán bộ, công chức, ghi rõ họ tên, chức danh.Trên bàn làm việc của cán bộ, công chức phải có bảng ghi rõ loại công việc giảiquyết.

4. Bố trí phònglàm việc của "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" một cách thích hợp,có đủ điều kiện và phương tiện làm việc, phục vụ cho tổ chức, công dân đến liênhệ giải quyết công việc.

5. Tập huấn vềnghiệp vụ và phong cách giao tiếp cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làmviệc tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả".

6. Có các hìnhthức thông báo, tuyên truyền thích hợp để các tổ chức và công dân biết về hoạtđộng theo cơ chế "một cửa" tại UBND cấp huyện.

Điều 19. Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phốthuộc tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm phốihợp triển khai, tổ chức thực hiện cơ chế "một cửa" tại UBND cấp huyệnđạt kết quả thiết thực, đúng quy định của pháp luật.

Điều 20. Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh có tráchnhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, tổchức thực hiện cơ chế "một cửa" tại UBND cấp huyện theo đúng quy địnhcủa pháp luật, dạt kết quả cao; tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện cơ chế"một cửa" tại UBND cấp huyện, định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 21. Tổ chức, công dân khi đến liên hệ giải quyếtcông việc theo cơ chế "một cửa" tại UBND cấp huyện, có trách nhiệmthực hiện nghiêm chỉnh những quy định tại văn bản này và các quy định khác củapháp luật có liên quan, góp phần vào việc thực hiện có hiệu quả cơ chế "mộtcửa" tại UBND cấp huyện.

Điều 22. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,vướng mắc, UBND cấp huyện kịp thời báo cáo Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnhđể xem xét, giải quyết, hoặc trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

PHỤ LỤC

CÁC QUYẾT ĐỊNH THAY THẾ(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2007/Q Đ-UBND, ngày 07/6/2007 củaUBND tỉnh)

1. Quyết địnhsố 134/2003/QĐ-UB ngày 29/12/2003, về việc áp dụng cơ chế “một cửa” đối với cáclĩnh vực công việc ở UBND huyện Quế Võ.

2. Quyết địnhsố 135/2003/QĐ-UB ngày 29/12/2003, về việc áp dụng cơ chế “một cửa” đối với cáclĩnh vực công việc ở UBND thị xã Bắc Ninh.

3. Quyết địnhsố 01/2004/QĐ-UB ngày 13/01/2004, về việc áp dụng cơ chế “một cửa” đối với cáclĩnh vực công việc ở UBND huyện Gia Bình.

4. Quyết địnhsố 02/2004/QĐ-UB ngày 13/01/2004, về việc áp dụng cơ chế “một cửa” đối với cáclĩnh vực công việc ở UBND huyện Lương Tài.

5. Quyết địnhsố 14/2004/QĐ-UB ngày 16/02/2004, về việc áp dụng cơ chế “một cửa” đối với cáclĩnh vực công việc ở UBND huyện Thuận Thành.

6. Quyết địnhsố 45/2004/QĐ-UB ngày 16/3/2004, về việc áp dụng cơ chế “một cửa” đối với các lĩnhvực công việc ở UBND huyện Yên Phong.

7. Quyết địnhsố 135/2004/QĐ-UB ngày 03/8/2004, về việc áp dụng cơ chế “một cửa” đối với cáclĩnh vực công việc ở UBND huyện Từ Sơn.

8. Quyết địnhsố 136/2004/QĐ-UB ngày 03/8/2004, về việc áp dụng cơ chế “một cửa” đối với cáclĩnh vực công việc ở UBND huyện Tiên Du.