ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2013/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 16 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC CÔNG BỐ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG TRONG DỰ TOÁNXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU MỚI TỪ NGÀY 01/01/2013

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của các luậtliên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình;

Căn cứ Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùngđối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợptác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn laođộng;

Căn cứ Thông tư số 29/2012/TT-BLĐTBXH ngày 10/12/2012 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướngdẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở côngty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân vàcác cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng NamĐịnh tại văn bản số 346/SXD-QLHĐXD ngày 01/8/2013 về việc đề nghị công bố điềuchỉnh chi phí nhân công và máy thi công theo mức lương tối thiểu vùng năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công bố hệ số điềuchỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công đối với các công trình xây dựngsử dụng vốn Nhà nước để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo áp dụngtrong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, cụ thể nhưsau:

1. Điều chỉnh chi phí nhân công,máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng.

1.1. Hệ số điều chỉnh chi phí nhâncông, chi phí máy thi công đối với dự toán lập theo đơn giá xây dựng công trìnhcủa tỉnh Nam Định (phần xây dựng và phần lắp đặt tính theo bảng lương A.1.8)theo Công bố số 18/UBND-VP5 ngày 17/01/2008 của UBND tỉnh Nam Định, với mứclương tối thiểu là: 450.000đ/tháng, được điều chỉnh như sau:

Địa bàn xây dựng công trình

Thành phố Nam Định, huyện Mỹ Lộc (vùng III - ứng với mức lương tối thiểu 1.800.000đ/tháng)

Các huyện (vùng IV - ứng với mức lương tối thiểu 1.650.000đ/tháng)

Hệ số nhân công (KĐCnc)

4,00

3,67

Hệ số máy thi công (KĐCmtc)

1,97

1,9

+ Đối với các loại công tác xâydựng của các công trình thuộc các nhóm khác của bảng lương A.1.8, sau khi đượcđiều chỉnh theo hệ số nhóm I (quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày14/9/2004 của Chính phủ), được nhân hệ số điều chỉnh tiếp như sau: Nhóm II:1,062; Nhóm III: 1,171.

+ Đối với các loại công tác lắp đặtcủa các công trình thuộc nhóm khác của bảng lương A.1.8, sau khi được điềuchỉnh theo hệ số nhóm II (quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày14/9/2004 của Chính phủ), được nhân hệ số điều chỉnh tiếp như sau: Nhóm III:1,10.

1.2. Hệ số điều chỉnh chi phí nhâncông, chi phí máy thi công đối với dự toán lập theo đơn giá sửa chữa trong XDCBtheo Công bố số 18/2008/UBND-VP5 của UBND tỉnh, với mức lương tối thiểu là:210.000đ/tháng, được điều chỉnh như sau:

Địa bàn xây dựng công trình

Thành phố Nam Định, huyện Mỹ Lộc (vùng III - ứng với mức lương tối thiểu 1.800.000đ/tháng)

Các huyện (vùng IV - ứng với mức lương tối thiểu 1.650.000đ/tháng)

Hệ số nhân công (KĐCnc)

11,8

10,83

Hệ số máy thi công (KĐCmtc)

2,86

2,76

2. Điều chỉnh dự toán chi phí khảosát xây dựng.

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân côngtrong dự toán khảo sát xây dựng lập theo đơn giá xây dựng công trình của tỉnhNam Định tính theo thang lương thuộc nhóm II bảng lương A.1.8) theo công bố số18/UBND-VP5 ngày 17/01/2008 của UBND tỉnh Nam Định, với mức lương tối thiểu là:450.000đ/tháng, được điều chỉnh như sau:

Địa bàn xây dựng công trình

Thành phố Nam Định, huyện Mỹ Lộc (vùng III - ứng với mức lương tối thiểu 1.800.000đ/tháng)

Các huyện (vùng IV - ứng với mức lương tối thiểu 1.650.000đ/tháng)

Hệ số nhân công (KĐCncks)

4,00

3,67

3. Chi phí thí nghiệm vật liệu vàcấu kiện xây dựng:

Chi phí nhân công trong dự toán xâydựng công trình - Phần thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng lập theo côngbố số 1780/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. Trên cơ sở mức lương tốithiểu mới, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định hiện hành.

4. Các chi phí khác: Tính bằng địnhmức tỷ lệ (%) trong dự toán xây dựng công trình theo các quy định hiện hành củaNhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hướng dẫn này được áp dụng đểđiều chỉnh dự toán những công trình đang thực hiện dở dang cho những khối lượngxây lắp còn lại của công trình, gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng côngtrình.

2. Những công trình, hạng mục côngtrình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽthi công, dự toán hoặc đã được phê duyệt kế hoạch đấu thầu nhưng chưa tổ chứcđấu thầu, chỉ định thầu, chủ đầu tư điều chỉnh bổ sung dự toán để trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

3. Những dự án đầu tư xây dựng đanglập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng mức đầu tư thìđược điều chỉnh phù hợp với chế độ tiền lương tối thiểu mới.

4. Công trình xây dựng của các dựán đầu tư xây dựng đang tổ chức thực hiện lập hồ sơ thiết kế - dự toán thì giátrị dự toán chi phí xây dựng công trình và các khoản mục chi phí khác trong dựtoán của công trình được điều chỉnh các nội dung theo hướng dẫn này.

5. Những công trình, hạng mục côngtrình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽthi công, tổng dự toán, dự toán, đã tổ chức đấu thầu, được cấp có thẩm quyềnquyết định chỉ định thầu, quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu thì Chủ đầu tưcăn cứ khối lượng và nội dung trong hợp đồng để điều chỉnh chi phí nhân công,chi phí máy thi công theo hướng dẫn này, trình thẩm định phê duyệt bổ sung giátrị gói thầu và điều chỉnh các khoản mục chi phí khác để bổ sung vào giá trị dựtoán của công trình.

6. Những hợp đồng đang thực hiện dởdang được điều chỉnh theo nội dung hợp đồng những khối lượng được thực hiện từngày 01/01/2013 phù hợp với tiến độ và thời gian thi công theo quyết định đượcduyệt.

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tưvấn giám sát kiểm kê, lập biên bản xác định khối lượng xây dựng đã thực hiệnđến hết ngày 31/12/2012 và khối lượng xây dựng còn lại thực hiện từ ngày01/01/2013 để áp dụng việc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theoquy định tại hướng dẫn này và phải chịu trách nhiệm với khối lượng đã kiểm kê.Những khối lượng xây lắp kéo dài thời gian thi công không được cấp có thẩmquyền cho phép thì không được điều chỉnh theo hướng dẫn này.

Những công trình được lập theo đơngiá riêng (Đơn giá xây dựng công trình), Chủ đầu tư căn cứ vào chế độ, chínhsách được Nhà nước cho phép áp dụng ở công trình và nguyên tắc điều chỉnh dựtoán chi phí xây dựng công trình theo nguyên tắc của hướng dẫn này, xác địnhmức điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các khoản chi phíkhác (nếu có) trong dự toán chi phí xây dựng công trình.

7. Đối với các công trình xây dựngcác dự án đầu tư sau khi được bổ sung chi phí do Chủ đầu tư quyết định việcđiều chỉnh dự toán công trình xây dựng theo hướng dẫn này mà làm vượt tổng mứcđầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Chủ đầu tư phải thực hiện cácthủ tục xin điều chỉnh tổng mức đầu tư theo quy định hiện hành.

8. Đối với những công trình mà chiphí một số loại máy thi công khi nhân hệ số điều chỉnh chưa phù hợp với thực tếthì có thể điều chỉnh bằng cách bù trừ trực tiếp trên cơ sở phân tích nhân côngvà nhiên liệu xăng dầu theo bảng giá ca máy và công bố số 18/2008/UBND-VP5 ngày17/01/2008 của UBND tỉnh Nam Định.

9. Khuyến khích các dự án đầu tưxây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng việc điều chỉnh dự toántheo hướng dẫn tại văn bản này.

Điều 3. Quyết định này có hiệulực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác sở, Trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủđầu tư công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Nam Định và Thủ trưởng cácđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Công báo tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh; Báo Nam Định;
- Website tỉnh; Website VP UBND tỉnh;
- Lưu: Vp1,Vp5.

TN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đoàn Hồng Phong