ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2013/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 05 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI GỖ, LÂM SẢN PHỤ, NƯỚC THIÊNNHIÊN, KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND&UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một sốđiều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 347/TTr-STC ngày 04/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với g, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sảnkhông kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Giá tính thuế tài nguyên quy địnhtrên áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với:

- Tổ chức, cá nhân khai thác tàinguyên nhưng chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, khai tháctài nguyên nhưng không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kếtoán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định;

- Tổ chức, cá nhân nộp thuế tàinguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sảnlượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thácsàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không đủ căn cứ để xác định giábán tài nguyên khai thác.

Điều 2.Khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên thì SởTài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường,Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh các Sở, ban, ngành và địaphương liên quan tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trườngđịa phương, lập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình UBND tỉnh quyết địnhcho phù hợp.

Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợpvới các Sở, ban, ngành các cấp liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khaithác, bán tài nguyên trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện tốt việc đăng ký, kêkhai, tính nộp thuế tài nguyên theo quy định.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng,Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng CụcThuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịvà cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày28/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về Ban hành bảng giá tính thuế tàinguyên trên địa bàn tỉnh./.

Nơi nhận:- Như Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VB- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Website tỉnh, Công báo tỉnh;
- Báo Đắk Lắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các phòng thuộc VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TCTM (Ng b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Trọng Hải

QUY ĐỊNH

GIÁTÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI GỖ, LÂM SẢN PHỤ, NƯỚC THIÊN NHIÊN, KHOÁNG SẢNKHÔNG KIM LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/ 2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh)

Phần 1.

GỖ CÁC LOẠI

TT

Loại tài nguyên

Quy cách (đường kính)

Đơn vị tính

Giá tính thuế

I

Gỗ thông thường (Từ nhóm I-VIII)

Nhóm I

1

Trai

Từ 35cm-49cm

đ/m3

4.500.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

5.000.000

Từ 65 cm trở lên

đ/m3

5.500.000

2

Cẩm liên

Từ 35cm-49cm

đ/m3

4.100.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

4.400.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

4.800.000

3

Muồng đen

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.400.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.900.000

4

Sơn huyết

Từ 35cm-49cm

đ/m3

5.400.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

6.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

6.600.000

Nhóm II

5

Sao

Từ 35cm-49cm

đ/m3

5.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

5.500.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

6.000.000

6

Căm xe

Từ 35cm-49cm

đ/m3

4.800.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

5.100.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

5.600.000

7

Kiền kiền

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.500.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.900.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

4.400.000

8

Nhóm II khác

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.300.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.500.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.800.000

Nhóm III

9

Bằng lăng

Từ 35cm-49cm

đ/m3

4.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

4.400.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

4.800.000

10

Dầu gió

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.600.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

4.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

4.400.000

11

Vên vên

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.600.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

4.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

4.400.000

12

Chò chỉ, cà chít

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.400.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.700.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

4.200.000

13

Nhóm III khác

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.700.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.500.000

Nhóm IV

14

Bạch tùng (thông nàng)

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.300.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.500.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

4.100.000

15

Dầu các loi

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.200.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.400.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.600.000

16

Sến, Bo bo

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.900.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.300.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.500.000

17

Thông

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.200.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.500.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.800.000

18

Nhóm IV khác

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.100.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.400.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.700.000

Nhóm V

19

Dầu đỏ, dầu nước, Dái ngựa

Từ 35cm-49cm

đ/m3

3.200.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.400.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.600.000

20

Dầu đồng

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.900.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.200.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.500.000

21

Chò xót

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.200.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.600.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.800.000

22

Gỗ Nhóm V khác

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.100.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.400.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.700.000

Nhóm VI

23

Xoan đào

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.700.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

3.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.300.000

24

Trám hồng

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.400.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.700.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

3.000.000

25

Nhóm VI khác

Từ 35cm-49cm

đ/m3

1.900.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.200.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.700.000

Nhóm VII

26

Gáo vàng, trám trng

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.500.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.600.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.800.000

27

Nhóm VII các loại

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.100.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.400.000

Nhóm VIII

28

Gỗ các loại

Từ 35cm-49cm

đ/m3

2.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

2.100.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

2.500.000

II

Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA)

1

Trc

Từ 35cm-49cm

đ/m3

32.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

35.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

40.000.000

2

Cẩm lai

Từ 35cm-49cm

đ/m3

25.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

28.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

32.000.000

3

Pơ mu, Du Sam

Từ 35cm-49cm

đ/m3

18.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

21.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

24.000.000

4

Giáng hương, Cà te

Từ 35cm-49cm

đ/m3

18.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

22.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

26.000.000

5

Gõ mật (Gụ)

Từ 35cm-49cm

đ/m3

8.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

12.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

15.000.000

6

Gỗ nhóm IIA khác

Từ 35cm-49cm

đ/m3

7.000.000

Từ 50cm-64cm

đ/m3

9.000.000

Từ 65cm trở lên

đ/m3

11.000.000

III

Gốc, rễ, cành

1

Trắc

đ/m3

20.000.000

2

Cẩm lai, Pơ mu, Giáng hương, Cà te, Du sam

đ/m3

13.000.000

3

Gốc, rễ, cành nhóm lIa khác

đ/m3

7.000.000

4

Gốc các loại gỗ khác

đ/m3

2.200.000

Gỗ có đường kính từ 25cm đến dưới 35cm thì được tính bằng 80% giá gỗ cùng loại có đường kính từ 35cm-49cm.

Gỗ có đường kính dưới 25cm thì đượctính bằng 60% giá gỗ cùng loại có đường kính từ 35cm-49cm.

IV. Gỗ tròn tận thu, tận dụng và củi

1. Gỗ tận dụng sau khai thác (cành,ngọn, cây gãy đổ sau khai thác chính, cong, rỗng ruột); Gỗ tròn khai thác (Gỗ tậnthu từ xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi...):

- Đường kính đầu to từ 25 đến dưới 35cm, giá tính thuế bằng 40% so với giá gỗ chính phẩm cùng loại có đường kính từ35-49cm.

- Đường kính đầu to dưới 25 cm, giátính thuế bằng 20% so với giá gỗ chính phẩm cùng loại có đường kính từ 35-49cm.

2. Củi:

Có đường kính đầu to dưới 10 cm đượcxem là củi (không phải là gỗ nhóm IIA), giá tính thuế tài nguyên 120.000 đ/ste.

Phần 2.

LÂM SẢN PHỤ, KHOÁNG SẢN

TT

Loại tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế

A

Lâm sản phụ

1

Vàng đng tươi

đ/kg

6.000

2

Vàng đng khô

đ/kg

20.000

3

Chai cục

đ/kg

5.000

4

Du rái

đ/kg

7.500

5

Sa nhân tươi

đ/kg

12.000

6

Sa nhân khô

đ/kg

60.000

7

Song mây (song nước, song bột...)

đ/sợi

7.500

8

Mây sáo

đ/sợi

5.000

9

Kỳ nam (loại 1)

đ/kg

540.000.000

10

Kỳ nam (loại 2)

đ/kg

420.000.000

11

Vỏ quế

đ/kg

12.000

12

Dăm bột nhang gỗ thông thường

đ/kg

7.500

13

Nhựa thông

đ/kg

15.000

14

Tre các loại

đ/cây

12.000

15

Lồ ô

đ/cây

7.500

16

Nứa, le

đ/cây

5.000

17

Đót khô

đ/kg

14.500

18

Quả ươi tươi

đ/kg

12.000

19

Quả ươi khô

đ/kg

40.000

20

Quả cà na, Trám tươi

đ/kg

6.000

21

Cây thiên tuế tự nhiên

đ/cây

360.000

22

Ring rừng (Riêng gió) tươi

đ/kg

2.000

23

Quả su tươi

đ/kg

5.000

24

Gc cây king (Ф <>

đ/gốc

250.000

25

Tinh dầu xá xị

đ/lít

100.000

26

Than củi loại 1 (than hầm)

đ/kg

5.000

27

Than củi loại 2 (than hoa)

đ/kg

4.500

B

Khoáng sản

I

Nước thiên nhiên

1

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

đ/m3

420.000

2

Nước dưới đt

đ/m3

3.600

3

Nước mặt

đ/m3

3.000

II

Khoáng sản khác

1

Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình

đ/m3

40.000

2

Đt làm gạch

đ/m3

42.000

3

Đá các loại (sản xuất công nghiệp và xây dựng):

+

Đá hộc

đ/m3

140.000

+

Đá 1 x 2

đ/m3

179.000

+

Đá 2 x 4

đ/m3

180.000

+

Đá 4 x 6

đ/m3

160.000

+

Đá dăm 0,5 x 1

đ/m3

139.000

+

Đá mi

đ/m3

75.000

+

Đá 0,4 x 1

đ/m3

150.000

+

Đá 5 x 8

đ/m3

145.000

4

Cát xây dựng

đ/m3

120.000

5

Quặng Fenspat

đ/m3

350.000

6

Than bùn dùng làm phân hữu cơ vi sinh

đ/m3

240.000