ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2013/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 20 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHQUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAIĐOẠN 2013-2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về một số chính sách hỗ trợ dạynghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 21/12/2012của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc bãi bỏ nội dung tiết 2, điểm c,khoản 2, Điều 2 Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND về một số chính sách hỗ trợ dạynghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2012-2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thươngbinh và Xã hội tại Tờ trình số 36/TTr-LĐTBXH ngày 22/5/2013 và kết quả thẩmđịnh của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 85/BC-STP ngày 30 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh quản lý, tổ chức thực hiện một số chính sách hỗ trợ giải quyết việc làmgiai đoạn 2013-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 30/7/2012của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc các Sở, Ngành; Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầutư, Nội vụ, Tư pháp, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủtịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể vàcác cá nhân, tổ chức có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Thị Tuyến

QUY ĐỊNH

QUẢNLÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM GIAI ĐOẠN2013-2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trìnhtự, thủ tục, hồ sơ hỗ trợ; phương thức cấp phát và thanh quyết toán kinh phí hỗtrợ giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011và Nghị quyết số 74/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng cho cácdoanh nghiệp tổ chức dạy nghề, cấp chứng chỉ đồng thời bố trí việc làm ổn địnhđược ít nhất 01 năm trở lên cho người lao động trên địa bàn tỉnh.

Các doanh nghiệp nói trên đượchỗ trợ kinh phí giải quyết việc làm từ ngân sách tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

Đảm bảo đối tượng, trình tự,thủ tục theo quy định của Quyết định này và trong kế hoạch được giao.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục I. HỖ TRỢ GIẢI QUYẾTVIỆC LÀM

Điều 4. Hỗ trợ giải quyếtviệc làm tại doanh nghiệp

1. Điều kiện và mức hỗ trợ:

a) Điều kiện: Tháng 6 hàng năm,doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký kế hoạch tuyển lao động cho năm tiếp theo liềnkề (gửi Sở Lao động - TB&XH đối với doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp; gửiBan quản lý các khu công nghiệp đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệpcủa tỉnh). Doanh nghiệp phải tổ chức dạy nghề, cấp chứng chỉ và bố trí việc làmổn định được ít nhất từ đủ một năm trở lên cho người lao động có hộ khẩu thườngtrú trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

b) Mức hỗ trợ: Mức 400.000đồng/người/tháng, hỗ trợ tính trên đầu người thực học thời gian không quá 03tháng và chỉ xem xét hỗ trợ một lần.

2. Hồ sơ, thời hạn, trìnhtự, thủ tục đề nghị hỗ trợ

2.1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồmcó:

a) Công văn đề nghị hỗ trợ kèmtheo danh sách lao động gồm:

- Danh sách lao động được doanhnghiệp tuyển dụng, tổ chức đào tạo nghề, cấp chứng chỉ và bố trí việc làm ổnđịnh từ đủ 01 năm trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, có xác nhậncủa cơ quan BHXH về thời gian tham gia BHXH từ đủ 01 năm trở lên (theo biểu số01).

- Danh sách lao động được doanhnghiệp tuyển dụng, tổ chức đào tạo nghề, cấp chứng chỉ và sử dụng ổn định từ đủ01 năm trở lên không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định củapháp luật (theo biểu số 02).

b) Bản sao có chứng thực hộkhẩu thường trú của từng người lao động trong danh sách.

c) Bản sao có chứng thực chứngchỉ học nghề của người lao động do doanh nghiệp cấp.

d) Bản sao hợp đồng lao động giữangười sử dụng lao động và người lao động có tên trong danh sách nêu tại tiết ađiểm 2.1 Khoản 2 Điều này.

2.2. Thời hạn, trình tự, thủtục đề nghị hỗ trợ:

Trong thời hạn 60 ngày, kể từngày người học nghề hoàn thành khóa học vàlàm việc tại doanh nghiệp đủ1 năm, doanh nghiệp phải hoàn thiện 02 bộ hồ sơ hỗ trợ theo quy định tại điểm2.1 Khoản 2 nêu trên và nộp trực tiếp tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnhđối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp, tại Sở Lao động - TB&XH đối vớidoanh nghiệp ngoài khu công nghiệp để thẩm định. Không xem xét hỗ trợ đối vớinhững trường hợp không chấp hành đúng thời hạn đã nêu ở trên.

3. Cấp phát và thanh quyếttoán

a)Trong thời hạn 10ngày kể từ ngàynhận đủ hồ sơ của các doanh nghiệp trong KCN, Ban quảnlý các KCN phải thẩm định và gửi Sở Lao đông - TB&XH để tổng hợp.

b) Trong thời hạn 20 ngày kể từngày nhận được hồ sơ do Ban quản lý các KCN gửi, Sở Lao động - TB&XH phảitổng hợp, gửi Sở Tài chính kiểm tra hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định.

Đối với hồ sơ của các doanhnghiệp ngoài khu công nghiệp, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơtheo quy định, Sở Lao động - TB&XH thẩm định, chuyển Sở Tài chính kiểm trahồ sơ, trình UBND tỉnh quyết định.

c) Trong thời hạn 30 ngày kể từngày nhận được hồ sơ của Sở Lao động - TB&XH gửi, Sở Tài chính kiểm tra,trình UBND tỉnh Quyết định cấp kinh phí hỗ trợ về Sở Lao động - TB&XH.

d) Trong thời hạn 15 ngày kể từngày UBND tỉnh có Quyết định cấp kinh phí hỗ trợ, Sở Lao động - TB&XH phảichuyển trả kinh phí hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong KCN thông qua Ban quản lýcác Khu công nghiệp.

e) Trong thời hạn 15 ngày kể từngày UBND tỉnh có Quyết định cấp kinh phí hỗ trợ, Sở Lao động - TB&XH phảichi trả cho doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ ngoài khu công nghiệp.

Trong thời hạn 10 ngày kể từngày nhận được kinh phí từ Sở Lao động - TB&XH, Ban quản lý các khu côngnghiệp phải chi trả cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

Hồ sơ, thủ tục thanh quyết toánthực hiện theo quy định hiện hành.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢPCỦA CÁC SỞ, NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN, CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA GIỚI THIỆU VÀ GIẢI QUYẾTVIỆC LÀM

Điều 5. Trách nhiệm của các Sở,ban, ngành

1. Sở Lao động - Thương binhvà xã hội - cơ quan thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh

a) Hàng năm chủ trì, tổng hợp kếhoạch và dự toán kinh phí giải quyết việc làm theo Nghị quyết số37/2011/NQ-HĐND và Nghị quyết số 74/2012/NQ-HĐND từ UBND cấp huyện và các sở,ngành; phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch & Đầu tư thẩm định, tổnghợp xong kế hoạch và dự toán kinh phí trước ngày 30/9 hàng năm trình UBND tỉnhquyết định.

b) Thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợcủa các doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp; Tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ từBan quản lý các KCN chuyển sở Tài chính để kiểm tra trình UBND tỉnh quyết định.Chuyển kinh phí hỗ trợ cho Ban quản lý các KCN để hỗ trợ cho các doanh nghiệptrong khu công nghiệp; Tổ chức chi trả cho các doanh nghiệp ngoài khu côngnghiệp theo hồ sơ, quyết định được phê duyệt.

c) Tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chứctập huấn, hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND Nghị quyết74/2012/NQ-HĐND và Quy định này trong phạm vi toàn tỉnh.

d) Kiểm tra, thanh tra xử lý viphạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trongviệc thực hiện các chính sách hỗ trợ việc làm.

đ) Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặcđột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp tình hình thực hiện Quy định này báo cáo UBNDtỉnh và Bộ Lao động - TB&XH.

2. Sở Kế hoạch & Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động- TB&XH, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch, dự toán kinh phí giải quyết việclàm hàng năm của UBND cấp huyện, các sở, ngành. Cân đối nguồn ngân sách, thẩmđịnh trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Sở Tài chính

a) Hướng dẫn các sở, ngành, UBNDcấp huyện xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND vàNghị quyết số 74/2012/NQ-HĐND hàng năm.

b) Giúp UBND tỉnh kiểm tra hồ sơđề nghị hỗ trợ cho các doanh nghiệp của Sở Lao động - TB&XH, trìnhUBND tỉnh quyết định; Cấp phát kinh phí hỗ trợ giải quyết việc làm theo kếhoạch hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt. Trong trường hợp không đủ nguồn thìđược xem xét chuyển thanh toán vào năm ngân sách liền kề.

c) Hướng dẫn, thanh quyết toánkinh phí hỗ trợ cho các đơn vị theo các quy định hiện hành.

4. Sở Tư pháp

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,ngành liên quan thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, trợ giúp pháp lý chonhân dân để doanh nghiệp, người dân có nhận thức đầy đủ và hiểu rõ chính sách,pháp luật về giải quyết việc làm.

5. Ban Quản lý các khu côngnghiệp tỉnh

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch, dựtoán kinh phí hỗ trợ giải quyết việc làm đối với những doanh nghiệp trong khucông nghiệp gửi Sở Lao động - TB&XH trước ngày 20/9 hàng năm để tổng hợp;phối hợp với doanh nghiệp trong khu công nghiệp tuyển dụng lao động.

b) Thẩm định kết quả hỗ trợ giảiquyết việc làm đối với những doanh nghiệp trong khu công nghiệp gửi Sở Lao động- TB&XH tổng hợp.

c) Chi trả kinh phí hỗ trợ giảiquyết việc làm cho doanh nghiệp các doanh nghiệp theo hồ sơ, quyết định đượcphê duyệt.

6. Bảo hiểm xã hội tỉnh

Xác nhận thời gian tham gia bảohiểm xã hội của người lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được vănbản đề nghị xác nhận kèm danh sách lao động đề nghị hỗ trợ giải quyết việc làmcủa doanh nghiệp.

Điều 6. Trách nhiệm của UBNDcấp huyện

Căn cứ Kế hoạch giải quyết việclàm của địa phương, kế hoạch tuyển dụng lao động được duyệt của các doanh nghiệp,chỉ đạo các cơ quan, chính quyền địa phương chủ động, tích cực phối hợp với cácSở, ngành, cơ quan tỉnh và doanh nghiệp tuyển dụng lao động cho doanh nghiệpđạt và vượt chỉ tiêu đề ra.

Điều 7. Trách nhiệm của doanhnghiệp

1. Hàng năm, xây dựng kế hoạchtuyển lao động của năm liền kề gửi đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quyđịnh.

2. Thực hiện đúng các quy định vềtổ chức dạy nghề, cấp chứng chỉ cho người lao động theo quy định tại Nghị quyếtsố 37/2011/NQ-HĐND và thực hiện đúng thời hạn, trình tự thủ tục hồ sơ đề nghịhỗ trợ; thanh quyết toán kinh phí theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Chế độ thông tin, báocáo

1. Định kỳ trước ngày 30 tháng 6và trước ngày 31 tháng 12 hàng năm:

1.1 Các doanh nghiệp ngoài khucông nghiệp báo cáo kết quả thực hiện nội dung hỗ trợ giải quyết việc làm theoQuy định này với Sở Lao động - TB&XH - cơ quan thường trực của Ban chỉ đạocấp tỉnh;

2.2 Các doanh nghiệp trong khucông nghiệp báo cáo kết quả thực hiện với Ban Quản lý các KCN tỉnh để tổng hợpgửi Sở Lao động - TB&XH tổng hợp chung.

2. Thực hiện chế độ báo cáo độtxuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Hàng năm cơ quan thường trực-Sở Lao động - TB&XH có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quangiúp UBND tỉnh sơ kết, đánh giá việc thực hiện Quy định này để kịp thời độngviên, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích đồng thời khắc phục nhữngtồn tại, vướng mắc.