ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2013/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 26 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG,HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁNĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng12 năm 2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhànước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường,hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thuhồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗtrợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường và Chánh Văn phòng UBND thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vàthu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thànhphố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. và thay thế các Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2006, Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm2007 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm giảiquyết nội dung công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường thiệthại, bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng cáccơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác quận, huyện; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyếtđịnh thi hành./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ: TN&MT, TC, XD, TP (để b/c);
- TVTU, TT HĐND T/p (để b/c);
- Đoàn ĐBQH T/p Đà Nẵng (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- CT và các PCT UBND T/p;
- Sở Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành, MTTQ, Đoàn thể TP;
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã;
- Các đơn vị làm nhiệm vụ bồi thường, GPMB;
- Trung tâm Công báo T/p Đà Nẵng;
- Lưu: VT, STNMT, KTTH, QLĐTh, QLĐBGT (200b).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Văn Hữu Chiến

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ THU HỒIĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀNẴNG(Ban hành kèm theo Quyết định số 28 / 2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2013của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tụcbồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thựchiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Các trường hợp khác về trình tự, thủ tục bồi thường,hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất không được quy địnhtại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềđất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai, bồithường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 củaLuật Đất đai năm 2003.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quảnlý, sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Chương II

MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNHCỤ THỂ

Điều 3. Các trường hợp thuhồi đất để thực hiện dự án đầu tư

1. Thu hồi đất đối với các trường hợp quy địnhtại khoản 1 Điều 38 và Điều 39, Điều 40 Luật Đất đai năm 2003; khoản 1 và khoản2 Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủvề thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP );khoản 3 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành LuậtĐất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước thànhCông ty Cổ phần; các Điều 34, 35, 38, 39 và 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP 25tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tụcbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếunại về đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP).

2. Thu hồi đất theo chủ trương của Ủy ban nhân dâncấp có thẩm quyền để tạo quỹ đất sạch trong trường hợp quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thônđược xét duyệt và công bố, nhưng chưa triển khai các dự án đầu tư.

Điều 4. Căn cứ giao đất, chothuê đất

1. Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch sửdụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt thì căn cứ quy hoạch xây dựngđô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thônmới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện một trong cácvăn bản sau:

a) Đối với tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiệntrong dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp Giấychứng nhận đầu tư;

Đối với các dự án không phải trình cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nhu cầusử dụng đất phải thể hiện trong Đơn đề nghị giao đất, thuê đất và có văn bản củaSở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thì nhu cầu sửdụng đất thể hiện trong Đơn đề nghị giao đất, thuê đất và phải có xác nhận củaỦy ban nhân dân phường, xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sửdụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải có văn bản của phòng Tài nguyên và Môitrường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất.

c) Đối với cộng đồng dân cư thì nhu cầu sử dụng đấtthể hiện trong Đơn đề nghị giao đất và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường,xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất.

d) Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụngđất thể hiện trong Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.

Điều 5. Thẩm định, xác nhận vềnhu cầu sử dụng đất

1. Đối với dự án thuộc trườnghợp phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyđịnh này, thì Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin chủ trương đầu tư hoặc Chủ đầu tư cótrách nhiệm gửi hồ sơ đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sửdụng đất trước khi thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.

Hồ sơ gồm:

a) Văn bản chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dânthành phố;

a) Dự án đầu tư được lập theo quy định về đầutư;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyếtđịnh thành lập doanh nghiệp;

2. Nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất của dựán đầu tư:

a) Đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất,kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợpchưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì đánh giávề sự phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cưnông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

b) Đánh giá về yêu cầu sử dụng đất của dự án theoquy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất. Đối với loại dự án chưacó quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất thì cơ quan thẩm định căn cứvào quy mô, tính chất dự án và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương đểđánh giá.

3. Nội dung xác nhận nhu cầu sử dụng đất đối vớitrường hợp không phải lập dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm a khoản2 Điều này và yêu cầu về diện tích sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và khả năngđáp ứng về quỹ đất của địa phương.

4. Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định, cơ quan Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm thẩm định hoặc lấy ý kiến tham gia của các sở, ngành có liên quanvà có văn bản thẩm định về nhu cầu của người sử dụng đất trước khi thực hiện thủtục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.

Trường hợp Ủy ban nhân dân phường, xã xác nhận nhucầu sử dụng đất, thì thời gian thực hiện không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từngày nhận được hồ sơ của công dân.

5. Trường hợp chấp thuận nhu cầu sử dụng đất thìbổ sung văn bản thẩm định vào hồ sơ để thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất,cho thuê đất. Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng đất thì có văn bản yêucầu chủ đầu tư xác định lại nhu cầu sử dụng đất.

Điều 6. Thẩm quyền thu hồiđất, giao đất, cho thuê đất

1. Thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuêđất được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi đất,giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cưở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức).

b) Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định thuhồi đất, giao đất, cho thuê đất, đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dâncư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liềnvới quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam, thu hồi đất nông nghiệp sử dụng vào mụcđích công ích (sau đây gọi chung là cá nhân).

Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức và cá nhânsử dụng đất thì Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định thu hồi đất đối với cánhân trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi đất theo thẩmquyền và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyếtđịnh.

c) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, chothuê đất quy định tại điểm a và b khoản này không được uỷ quyền.

2. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, chothuê đất quy định tại khoản 1 Điều này là cơ quan có thẩm quyền quyết định điềuchỉnh hoặc thu hồi, hủy bỏ quyết định đối với trường hợp người sử dụng đất đãcó quyết định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trước ngày Quyết định nàyhiệu lực.

Điều 7. Áp dụng thủ tục thu hồiđất, giao đất, cho thuê đất đối với dự án đầu tư

1. Trường hợp không thực hiện theo hình thức đấugiá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất thì trình tự, thủ tục thựchiện theo Quy định này;

2. Trường hợp theo hình thức đấu giá quyền sửdụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất thì thực hiện thu hồi đất giao cho Tổchức Phát triển quỹ đất thành phố thực hiện giải phóng mặt bằng và tổ chức đấugiá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của phápluật.

Căn cứ vào văn bản công nhận kết quả đấu giá củacơ quan Nhà nước có thẩm quyền và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặctiền thuê đất của người trúng đấu giá, Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phố có tráchnhiệm lập thủ tục trình cơ quan thẩm quyền về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá,đấu thầu dự án. Trường hợp này không phải ban hành quyết định giao đất, chothuê đất.

Điều 8. Giao nhiệm vụ thực hiệnbồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư giao cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọitắt là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường), bao gồm:

a) Hội đồng bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái địnhcư quận, huyện;

b) Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phố thực hiệnviệc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với từng dự án cụ thể.

2. Hội đồng bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái địnhcư được thành lập theo từng dự án để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư trên địa bàn quận, huyện (sau đây gọi tắt là Hội đồng bồi thường).

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG,HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT

Mục 1. THÔNG BÁO THU HỒI ĐẤT VÀLẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 9. Giới thiệu địa điểm vàThông báo thu hồi đất

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩnbị dự án đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về đầu tư. Cơ quan tiếpnhận hồ sơ có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến dự ánđầu tư để xem xét giới thiệu địa điểm theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhândân thành phố xem xét giới thiệu địa điểm.

2. Thẩm quyền ban hành Thông báo thu hồi đất

a) Ủy ban nhân dân thành phố ban hành thông báo thuhồi đất đối với những dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố giới thiệu địađiểm và những trường hợp thu hồi đất có liên quan từ 02 (hai) quận, huyện trởlên;

b) Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành Thông báothu hồi đất đối với những trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

3. Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngàycơ quan có thẩm quyền ký văn bản giới thiệu địa điểm hoặc giao nhiệm vụ cho Tổchức Phát triển quỹ đất thành phố thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đã được duyệt và công bố, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giaonhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư có trách nhiệm nộp hồ sơ tại cơ quan Tài nguyênvà Môi trường để thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Thông báo thuhồi đất.

Nội dung thông báo thu hồi đất, gồm:

a) Lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí khuđất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựngđược duyệt và dự kiến về kế hoạch di chuyển.

b) Giao nhiệm vụ để thực hiện bồi thường, hỗtrợ, tái định cư theo quy định;

c) Cho phép nhà đầu tư được tiến hành điều tra khảosát đo đạc xác định diện tích đất để lập dự án đầu tư.

4. Thông báo thu hồi đất là căn cứ pháp lý để Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường và nhà đầu tư thực hiện các nội dung theo quy địnhtại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

5`. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc,kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất, Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giaonhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã nơi cóđất thu hồi tổ chức thực hiện việc niêm yết (tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường,xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi), tổ chức họp dânthông báo thu hồi đất; đồng thời công báo trên phương tiện thông tin đại chúngở địa phương.

Điều 10. Thành lập Hội đồngbồi thường

1. Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc,kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất, Tổ chức Phát triển quỹ đất thànhphố hoặc Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi văn bản đến phòng Tài nguyên và Môitrường quận, huyện nơi có đất thuộc phạm vi dự án để trình Chủ tịch Ủy ban nhândân quận, huyện quyết định thành lập Hội đồng bồi thường.

Hội đồng bồi thường quận, huyện do lãnh đạo Ủy bannhân dân quận, huyện làm Chủ tịch Hội đồng và lãnh đạo Tổ chức Phát triển quỹđất thành phố làm Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng, các thành viên Hội đồng gồmđại diện lãnh đạo các đơn vị sau:

a) Đại diện cơ quan Tài chính;

b) Đại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trường;

c) Đại diện cơ quan Kế hoạch và Đầu tư;

d) Chủ đầu tư;

đ) Đại diện Ủy ban nhân dân phường, xã nơi cóđất bị thu hồi;

e) Đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi đấttừ một đến hai người;

g) Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyếtđịnh cho phù hợp với thực tế ở địa phương.

2. Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phốhoặc Chủ đầu tư, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Chủ tịchỦy ban nhân dân quận, huyện ký quyết định thành lập Hội đồng bồi thường.

3. Hội đồng bồi thường làm việc theo nguyên tắc tậpthể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theophía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.

Chủ tịch Hội đồng bồi thường được sử dụng condấu của Ủy ban nhân dân quận, huyện; Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng bồithường được sử dụng con dấu của Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phố trong quátrình hoạt động.

Hội đồng bồi thường tự chấm dứt nhiệm vụ sau khihoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao đất cho chủ đầu tư dựán.

Điều 11. Khảo sát, đo đạc, lậpbản đồ khu vực dự án

1. Sau khi hoàn tất việc công bố thông báo thuhồi đất tại khu dân cư nơi có đất thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phốihợp với Ủy ban nhân dân phường, xã và Chủ đầu tư phổ biến kế hoạch để thực hiệnviệc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất để lập dự án đầu tư.

2. Chủ đầu tư hợp đồng với đơnvị tư vấn về đo đạc có tư cách pháp nhân để thực hiện việc đo đạc lập bản đồđịa chính phục vụ việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. Việc lập hồ sơ địachính khu đất thu hồi theo quy định sau:

- Đo đạc xác định mốc giới khu đất ngoài thựcđịa;

- Lập danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nộidung: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất, diện tích,mục đích sử dụng đất.

Thời gian thực hiện: Tùy theo tính chất quy môsử dụng đất của dự án nhưng thời gian tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việccho mỗi dự án có quy mô nhỏ hơn 1 ha, thời gian tối đa không quá 30 (ba mươi)ngày làm việc cho dự án có quy mô từ 1 ha đến 100 ha và đối với dự án có quy môlớn hơn 100 ha thì thời gian tối đa không quá 60 (sáu mươi) ngày làm việc, kểtừ ngày ký hợp đồng với chủ đầu tư.

3. Trường hợp người bị thu hồi đất không hợp tácđo đạc, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xãnơi có đất thu hồi có Thông báo niêm yết thời gian đo đạc thực tế tại Trụ sở Ủyban nhân dân; sau thời gian 10 (mười) ngày kể từ ngày niêm yết Thông báo màngười có đất bị thu hồi không phối hợp thực hiện thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định kiểmtra hành chính để tiến hành đo đạc xác định diện tích đất.

Trường hợp đo đạc theo diện vắng chủ, thực hiện theoquy định tại khoản 3 Điều 13 Quy định này.

Điều 12. Lập dự án đầu tư cóthể hiện phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Sau khi hoàn tất công tác khảo sát, đo đạclập bản đồ khu vực dự án, Chủ đầu tư tiến hành lập và trình quy hoạch chi tiếtxây dựng (nếu có); lập dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư và xâydựng. Nội dung dự án đầu tư phải thể hiện phương án tổng thể về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư.

2. Việc lập, phê duyệt và nội dung phương ántổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều20 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự,thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (sau đây gọi tắt là Thông tư số14/2009/TT-BTNMT ).

Trường hợp dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt nhưng chưa lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cưthì lập bổ sung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trìnhcơ quan đã phê duyệt dự án đầu tư phê duyệt bổ sung.

3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giúp Chủ đầu tưlập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Mục 2. KIỂM KÊ HIỆN TRẠNG VÀ XÉTTÍNH PHÁP LÝ VỀ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Điều 13. Thông báo kiểm kê hiệntrạng

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp Ủy bannhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi lập danh sách người bị thu hồi đất. Trườnghợp người có tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người bị thu hồi đất(mà chỉ sở hữu tài sản gắn liền với đất) thì phải xác định và lập danh sách cảtên người bị thu hồi đất và người sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Căn cứ theo danh sách đã lập, Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường gửi thông báo kiểm kê cho người bị thu hồi đất và người sởhữu tài sản gắn liền với đất. Thông báo kiểm kê phải nêu rõ thời gian dự kiến,địa điểm có mặt để tiến hành kiểm kê hiện trạng và được lập 03 (ba) bản, Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường giữ 01 (một) bản và vào sổ lưu, Ủy ban nhân dânphường, xã giữ 01 (một) bản, 01 (một) bản gửi cho người bị thu hồi đất.

Thời gian gởi thông báo kiểm kê phải trước thời giantiến hành kiểm kê hiện trạng tối thiếu là 10 (mười) ngày.

3. Trường hợp người bị thu hồi đất không có mặt tạiđịa phương hoặc không xác định được địa chỉ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thườngphối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi niêm yết thông báokiểm kê tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã và tại các địa điểm sinh hoạt củakhu dân cư nơi có đất thu hồi; đồng thời đăng thông báo trên Báo Đà Nẵng trong03 (ba) kỳ liên tiếp.

Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làmviệc, kể từ ngày niêm yết, đăng báo (lần đầu) thông báo kiểm kê mà người bị thuhồi đất không đến liên hệ tại trụ sở của Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp vớiỦy ban nhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi lập biên bản và thực hiện việckiểm kê theo diện vắng chủ.

Điều 14. Tổ chức kiểm kê hiệntrạng

1. Thành phần tham gia kiểm kê hiện trạng, gồmcó:

a) Đại diện Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường.

b) Đại diện phòng Tài nguyên và Môi trường quận,huyện.

c) Đại diện Chủ dự án.

d) Đại diện Ủy ban nhân dân phường, xã.

đ) Tổ trưởng tổ dân cư nơi có đất bị thu hồi.

e) Người bị thu hồi đất (hoặc người đại diện hợppháp);

2. Nội dung kiểm kê:

Thực hiện kiểm kê hiện trạng đất đai và tài sản gắnvới đất thu hồi theo Quy định hiện hành về chính sách bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố.

3. Lập biên bản kiểm kê

a) Biên bản kiểm kê phải ghi rõ diện tích đất thuhồi, diện tích từng loại đất, số lượng, chất lượng tài sản trên đất trong chỉgiới thu hồi và diện tích đất còn lại ngoài chỉ giới thu hồi, số lượng tài sảntrên đất bị ảnh hưởng nằm ngoài chỉ giới thu hồi (nếu có).

b) Biên bản được lập thành 02 (hai) bản có giá trịnhư nhau và phải có chữ ký của tất cả thành viên tham gia kiểm kê hoặc điểm chỉ(nếu không ký được) do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và Ủy ban nhân dân phường,xã xác nhận (ký, đóng dấu).

Trường hợp ghi sai thì gạch ngang chữ ghi sai,không được tẩy xóa; người ghi sai phải ghi lại và ký vào bên cạnh chữ đã ghisai.

Nghiêm cấm việc hợp thức hóa chữ ký sau khi kiểmkê; các đại diện tham gia và giám sát việc kiểm kê cùng chịu trách nhiệm về kếtquả kiểm kê và các vấn đề liên quan.

4. Các trường hợp kiểm kê đặc biệt

a) Trường hợp kiểm kê theo diện vắng chủ thì ghitrong biên bản là ‘‘Kiểm kê theo diện vắng chủ”; trường hợp người bị thu hồiđất không có tài sản gắn liền với đất thì ghi vào biên bản: “không có tài sảngắn liền với đất”; trường hợp chủ tài sản không phải là chủ sử dụng đất thì ghivào biên bản: “không phải là chủ sử dụng đất”;

b) Trường hợp người bị thu hồi đất có mặt nhưng khôngký biên bản kiểm kê thì phải ghi nhận rõ sự việc, lý do không ký biên bản vàđại diện thôn, tổ dân phố ký xác nhận sự việc, được Ủy ban nhân dân phường, xãxác nhận (ký tên, đóng dấu).

c) Trường hợp người sử dụng đất, tài sản trênđất thu hồi không hợp tác kiểm kê như: Không tự kê khai, không nộp tờ tự kêkhai theo thời gian quy định, không đồng ý cho đo đạc, không đồng ý kiểm kê, cốtình vắng mặt hoặc có mặt nhưng gây cản trở việc kiểm kê thì áp dụng biện phápkiểm kê bắt buộc và phải có quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dânquận, huyện.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã lập danh sáchnhững người không hợp tác kiểm kê báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyệnđể ban hành quyết định kiểm kê bắt buộc. Nội dung quyết định kiểm kê bắt buộcphải ghi rõ họ tên, nơi cư trú; địa điểm và thời gian (ngày, giờ) kiểm kê. Quyếtđịnh kiểm kê bắt buộc phải gửi đến người bị kiểm kê bắt buộc; đồng thời niêmyết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã và điểm sinh hoạt chung củakhu dân cư nơi có đất thu hồi. Việc thực hiện kiểm kê bắt buộc phải có biên bảnghi nhận rõ sự việc và được Ủy ban nhân dân phường, xã xác nhận (ký tên, đóngdấu).

Trường hợp sau khi nhận được Quyết định kiểm kê bắtbuộc mà người người sử dụng đất, tài sản trên đất thu hồi có hợp tác thì tiến hànhkiểm kê bình thường.

5. Đối với những trường hợp kiểm kê theo diệnvắng chủ, thì ngay sau khi kiểm kê, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợpvới Ủy ban nhân dân phường, xã niêm yết công khai kết quả kiểm kê tại Ủy bannhân dân phường, xã và tại điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi. Thờigian niêm yết là 05 (năm) ngày làm việc.

6. Trường hợp cần thiết, Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường phối hợp với Chủ đầu tư dự án ghi lại hình ảnh nhà cửa, vật kiếntrúc, tài sản khác trên từng thửa đất để làm tư liệu lưu vào hồ sơ.

7. Việc kiểm kê phải được thực hiện liên tục chođến khi kết thúc đối với toàn bộ dự án (không thực hiện gián đoạn làm nhiềuđợt); trường hợp đặc biệt mà phải thực hiện việc kiểm kê nhiều đợt thì Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường báo cáo Ủy ban nhân dân quận, huyện đề xuất Ủy ban nhândân thành phố xem xét, quyết định.

8. Trường hợp sau khi kiểm kê mà có khiếu nạicủa người bị thu hồi đất về kết quả kiểm kê thì trong thời hạn 07 (bảy) ngàylàm việc, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm tổ chức kiểm tra lạihồ sơ kiểm kê để giải quyết khiếu nại. Tùy theo nội dung khiếu nại, Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường mời thêm đại diện của cơ quan chức năng có liên quan đếnlĩnh vực khiếu nại cùng tham gia giải quyết.

Điều 15. Xử lý một sốtrường hợp cụ thể trong kiểm kê

1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của thửađất (hoặc các thửa đất) nằm ngoài phạm vi thu hồi đất mà người bị thu hồi đấtcó yêu cầu Nhà nước thu hồi theo khoản 1 Điều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khiNhà nước thu hồi đất thì phải ghi rõ vào Biên bản kiểm kê phần ngoài phạm vigiải phóng mặt bằng.

2. Trường hợp người bị thu hồi đất đã chết trướchoặc vào thời điểm kiểm kê mà các đồng thừa kế chưa làm thủ tục thừa kế theo quyđịnh thì việc kiểm kê được thực hiện với sự tham gia của người đại diện đồng thừakế hoặc người đang trực tiếp quản lý đất và tài sản bị thu hồi (có giấy xácnhận của Ủy ban nhân dân phường, xã).

3. Trường hợp người bị thu hồi đất đã được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đấtquy định tại Điều 16 Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứngnhận trên địa bàn thành phố ban hành theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 31tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đã chuyển quyền sử dụngđất cho người khác trên thực tế nhưng chưa hoàn tất việc chuyển quyền theo quyđịnh của pháp luật thì việc kiểm kê được tiến hành với sự tham gia của người đãnhận quyền sử dụng đất trên thực tế (Biên bản kiểm kê phải ghi rõ lý do và thờiđiểm chuyển dịch quyền sử dụng đất trên thực tế).

4. Trường hợp sau khi giải tỏa một phần nhà ở, côngtrình trên đất mà phần còn lại không thể sử dụng được thì Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường phải xác định diện tích cụ thể, kiểm kê tính toán bồi thường toàn bộphần diện tích còn lại của tài sản đó, trong trường hợp này Biên bản kiểm kê phảighi rõ lý do.

5. Trường hợp thửa đất và tài sản trên thửa đất thuhồi đã được kê biên để bảo đảm thi hành án thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cótrách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án phối hợp tổ chức kiểm kê và lập phươngán bồi thường để bảo đảm thi hành án.

Điều 16. Xác nhận các nội dungkiểm kê

Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiểm kê của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thườnggửi đến, Ủy ban nhân dân phường, xã có trách nhiệm xác nhận các nội dung sau:

1. Xác định nhà, đất trong phạm vi thu hồi củahộ gia đình, cá nhân có tranh chấp hay không có tranh chấp.

2. Căn cứ hồ sơ quản lý đất đai, xây dựng và cáctài liệu hiện có để xác định điều kiện được bồi thường hoặc không được bồithường theo quy định, gồm: xác định chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trênđất; xác nhận nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng đất theo mục đích sử dụnghiện trạng; thời điểm xây dựng nhà, công trình trên đất trong phạm vi thu hồiđất; các giấy tờ về đất đai, tài sản có liên quan.

3. Trường hợp không có hồ sơ thì Ủy ban nhân dânphường, xã tổ chức họp xác minh lấy ý kiến về quá trình sử dụng đất, tài sản. Thànhphần họp phải mời Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường, xã, đại diện khu dân cư vànhững người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất, tạo lập tài sản đểlàm căn cứ xác nhận. Việc họp lấy ý kiến phải thiết lập thành biên bản.

4. Xác nhận việc tách hộ hợp pháp hoặc có nhiều hộgia đình cùng sống chung trên khu đất thu hồi.

5. Căn cứ Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú để xác nhận nhânkhẩu. Trong trường hợp cần thiết giao Công an phường, xã có trách nhiệm xác nhậnvề nhân khẩu thường trú, tạm trú trên khu đất thu hồi.

Điều 17. Công tác phúc tra hồsơ kiểm kê

1. Hội đồng bồi thường có trách nhiệm tổ chức phúctra hồ sơ đã kiểm kê, hồ sơ phúc tra được chọn ngẫu nhiên theo từng khu vực, địabàn của mỗi dự án hoặc theo mỗi đợt hoặc đối với các trường hợp có yêu cầu củacơ quan có thẩm quyền hoặc sau khi kiểm kê mà có khiếu nại của người bị thu hồiđất về kết quả kiểm kê. Các hồ sơ chọn phúc tra, tùy tình hình có thể chỉ kiểmtra lại một số hạng mục xét thấy cần thiết.

2. Trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩmquyền về phúc tra hồ sơ hoặc có đơn kiến nghị, khiếu nại của người bị thu hồiđất thì tổ chức phúc tra từng trường hợp cụ thể theo yêu cầu hoặc đơn kiếnnghị, khiếu nại.

3. Trường hợp dự án có số lượng hồ sơ được kiểm kênhỏ hơn hoặc bằng 25 hồ sơ, giao cho Hội đồng bồi thường quyết định việc phúctra hồ sơ. Trường hợp dự án có số lượng hồ sơ được kiểm kê lớn hơn 25 hồ sơ,thì phúc tra tối thiểu là 5% (năm phần trăm) trên tổng số hồ sơ đã kiểm kê.

a) Dự án có số lượng từ 26 hồ sơ đến 299 hồ sơ, tổchức phúc tra tối thiểu 01 (một) đợt;

b) Dự án có số lượng từ 300 hồ sơ đến 499 hồ sơ,tổ chức phúc tra tối thiểu 02 (hai) đợt;

c) Dự án có số lượng lớn hơn 500 hồ sơ, tổ chức phúctra tối thiểu 03 (ba) đợt.

3. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng bồi thườngquyết định phúc tra thêm hồ sơ. Sau khi kết thúc nhiệm vụ phúc tra, Chủ tịchHội đồng bồi thường kết luận kết quả phúc tra bằng văn bản làm cơ sở cho Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường tiến hành tính giá trị bồi thường.

4. Thành phần tham gia Tổ công tác phúc tra như thànhphần tham gia kiểm kê hiện trạng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Quy định nàynhưng thay đổi các đại diện tham gia.

Điều 18. Xét tính pháp lývề đất đai và tài sản gắn liền với đất

1. Việc xét tính pháp lý về đất đai và tài sảngắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và quyđịnh hiện hành của Ủy ban nhân dân thành phố. Hội đồng bồi thường chịu tráchnhiệm xét tính pháp lý; xác định loại đất, hạng đất, vị trí, hệ số của diệntích đất thu hồi của từng trường hợp riêng biệt, trình cấp có thẩm quyền phêduyệt để làm cơ sở cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tính giá trị bồi thường,hỗ trợ.

2. Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có dự án chịu tráchnhiệm xác nhận nguồn gốc sử dụng đất của các trường hợp không có đủ hồ sơ chứngminh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Thời gian xác nhận khôngquá 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường. Trong các trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân phường, xã có tráchnhiệm phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện hoặc Chi nhánhVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tại quận, huyện cùng xác định và chứng minhnguồn gốc sử dụng đất theo đúng quy định của Nhà nước.

3. Căn cứ các quy định hiện hành của Ủy ban nhândân thành phố, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập bảng thống kê, phân loại,tổng hợp tình trạng tính pháp lý của tất cả các trường hợp thu hồi đất, đề nghịHội đồng bồi thường tổ chức xét duyệt.

4. Hội đồng bồi thường chỉ đạo phòng Tài nguyên vàMôi trường nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và tổ chức họp toàn thể Hội đồng để xéttính pháp lý về đất đai và tài sản gắn liền với đất trong vòng 10 (mười) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường.

Ngoài các thành viên của Hội đồng bồi thườngtrực tiếp tham gia, tùy theo tình hình và yêu cầu thực tế, Chủ tịch Hội đồngmời thêm đại diện của các cơ quan chức năng liên quan khác cùng tham gia xéttính pháp lý.

5. Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu tráchnhiệm chính trong việc tham mưu Hội đồng bồi thường quận, huyện xác định tínhpháp lý và lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ký, phê duyệtkết quả xét tính pháp lý trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từngày Hội đồng bồi thường trình kết quả đề nghị phê duyệt.

6. Sau khi kết quả xét tính pháp lý được phêduyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tổ chức niêm yết công khai kết quả đótại Ủy ban nhân dân phường, xã nơi thu hồi đất trong vòng 15 (mười lăm) ngày đểnhân dân được biết và giám sát.

Mục 3. LẬP, THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁNBỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 19. Lập phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư (chi tiết)

1. Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làmviệc, kể từ ngày hoàn thành việc xác nhận các nội dung kiểm kê, Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư(chi tiết).

Nội dung của phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư gồm:

a) Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;

b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc củađất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại củatài sản bị thiệt hại;

c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợnhư giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu,số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;

d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;

đ) Việc bố trí tái định cư;

e) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổchức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;

g) Việc di dời mồ mả;

h) Nội dung khác có liên quan (nếu có).

2. Niêm yết công khai và lấy ý kiến về phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm niêmyết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy bannhân dân phường, xã và tại điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi đểlấy ý kiến và tiếp nhận ý kiến đóng góp của người bị thu hồi đất. Thời gian niêmyết và tiếp nhận ý kiến đóng góp là 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày đưa ra niêmyết.

3. Hoàn chỉnh phương án bồi thường

a) Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng vănbản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ýkiến khác đối với phương án bồi thường; hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoànchỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan tài nguyên và môitrường để thẩm định;

b) Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phươngán bồi thường thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cần giải thích rõ hoặc xemxét, điều chỉnh trước khi chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định.

c) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làmviệc, kể từ ngày thực hiện xong việc lấy ý kiến đóng góp về phương án bồithường, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm hoàn chỉnh phương án bồithường, báo cáo Hội đồng bồi thường thông qua và trình cơ quan thẩm quyền thẩmđịnh phương án bồi thường theo quy định.

Điều 20. Thẩm định phương ánbồi thường

1. Cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì,phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư.

2. Hồ sơ trình thẩm định phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư, gồm:

a) Tờ trình đề nghị thẩm định về phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư (gởi kèm Dự thảo phương án đã hoàn chỉnh);

b) Văn bản giới thiệu địa điểm kèm theo sơ đồgiới thiệu địa điểm;

c) Thông báo thu hồi đất kèm theo biên bản niêm yếtcông khai thông báo thu hồi đất;

d) Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường và Biênbản họp Hội đồng;

đ) Bản đồ trích lục hoặc bản đồ trích đo địa chínhkhu vực dự án;

e) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đấtbị thu hồi trong khu vực dự án;

g) Bộ hồ sơ bồi thường của người bị thu hồi đất,gồm:

- Tờ khai do người bị thu hồi đất tự khai và kýtên;

- Giấy xác nhận các nội dung liên quan của Ủy bannhân dân phường, xã và các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Biên bản kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sảnthực tế bị thiệt hại; Bảng tính toán giá trị bồi thường theo từng hồ sơ củangười bị thu hồi đất; Biên bản niêm yết công khai (nếu có).

3. Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Hội đồng bồi thường chuyển đến, cơ quan thẩmđịnh có trách nhiệm hoàn thành công tác thẩm định. Trường hợp trả hồ sơ hoặcyêu cầu bổ sung phải thực hiện trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việckể từ ngày nhận hồ sơ. Việc trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung phải được lập thànhvăn bản và nêu rõ lý do.

4. Kinh phí lập và thẩm định phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư của dự án được sử dụng từ khoản kinh phí chi chocông tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP .

Mục 4. THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT,CHO THUÊ ĐẤT

Điều 21. Ban hành quyếtđịnh thu hồi đất

1. Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phố và Chủđầu tư có trách nhiệm giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thuhồi đất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trường hợp khu đất thu hồi của hộ gia đình, cánhân sử dụng đất thì trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngàythẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phòng Tài nguyên và Môitrường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hànhquyết định thu hồi đất.

3. Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, cá nhânsử dụng đất thì trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thẩmđịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phòng Tài nguyên và Môi trườngchuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyếtđịnh thu hồi đất đối với cá nhân.

Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kểtừ ngày Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định thu hồi đất; Chủ đầu tưhoặc Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phố lập hồ sơ và nộp tại Sở Tài nguyên vàMôi trường để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi đất.Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất và trình Ủy ban nhân dânthành phố quyết định thu hồi đất đối với tổ chức và giao đất, cho thuê đất theodự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định.

4. Trường hợp khu đất thu hồi của tổ chức: Trongthời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Chủ đầu tư hoặc Tổ chức Pháttriển quỹ đất thành phố trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất; Sở Tài nguyên vàMôi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất và trình Ủy ban nhân dân thành phố raquyết định thu hồi đất.

5. Trường hợp thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuêđất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuêđất được thực hiện trong cùng một quyết định.

Ðiều 22. Trình tự, thủ tục giaođất, cho thuê đất:

1. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất:

a) Người sử dụng đất là tổ chức đề nghị giaođất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư phải lập và gửi hai (02) bộ hồ sơ tạiBộ phận tiếp nhận và trả kết quả (“một cửa”) của Sở Tài nguyên và Môi trường,hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu 03/ĐĐ hoặc theo mẫu 04/ĐĐ quy định tại Thông tư 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên vàMôi trường);

- Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận;

Trường hợp dự án không phải trình cơ quan Nhànước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư thìphải có văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai tháckhoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhànước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp giao đất để sử dụng vào mục đích quốcphòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyếtđịnh đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phêduyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

- Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;

- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đãđược thẩm định; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộcthẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố thì việc thẩm định phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơgiao đất, thuê đất.

- Quyết định phê duyệt quy hoạch, bản đồ quyhoạch và biên bản bàn giao mốc giới quy hoạch;

- Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Giấy phép khaithác đất đồi làm vật liệu san nền do Ủy ban nhân dân thành phố cấp (đối với trườnghợp khai khoáng sản hoặc thác đất đồi làm vật liệu san nền).

- Đồng thời nộp: Danh sách các Quyết định thuhồi đất cá nhân của Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có đất. Quyết định phêduyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận đăng ký cam kếtbảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường

- Các văn bản, giấy tờ khác có liên quan đến dự án(nếu có).

b) Đối với trường hợp giao đất, thuê đất thuộc thẩmquyền của Ủy ban nhân dân quận, huyện thì người sử dụng đất lập và nộp hai (02)bộ hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị giao đất, thuê đất;

- Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của Ủy bannhân dân phường, xã;

- Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;

- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư(nếu có).

Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ giaođất, thuê đất cùng với việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư để trình Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định.

2. Trình tự thực hiện

a) Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan Tài nguyên vàMôi trường chủ trì, phối hợp cùng với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm tra vềpháp lý khu đất, đối chiếu địa điểm đầu tư với quy hoạch xây dựng và kế hoạch sửdụng đất, xác định ranh giới khu đất dự kiến thu hồi, giao đất, cho thuê đất trênbản đồ. Thời hạn thực hiện không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủhồ sơ hợp lệ;

b) Sau khi kiểm tra hồ sơ và thực địa, trongthời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm lập thủ tục và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đấttheo quy định tại Điều 21 Quy định này và giao đất, cho thuê đất theo quy định.

c) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làmviệc, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định thu hồi đất và giao đấthoặc thu hồi đất và cho thuê đất và gửi quyết định cho cơ quan Tài nguyên vàMôi trường.

d) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, sau khinhận Quyết định thu hồi đất và giao đất hoặc thu hồi đất và cho thuê đất, đốivới trường hợp dự án thuê đất hoặc xin giao đất có nộp tiền sử dụng đất thìchuyển hồ sơ địa chính cho Sở Tài chính (cơ quan thường trực Hội đồng thẩm địnhgiá đất thành phố) kiểm tra, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định vềđơn giá thuê đất, đơn giá tiền sử dụng đất, Cục thuế thành phố để xác địnhmiễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất (nếu có);

Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trườngchuyển đến, Sở Tài chính (cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định giá đất thànhphố) có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định vềđơn giá thuê đất, đơn giá tiền sử dụng đất; Cục Thuế thành phố có trách nhiệmxác định miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định.

đ) Trường hợp dự án được nhà nước giao đất phải nộptiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làmviệc kể từ ngày nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân thànhphố, văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế, cơquan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo cho: tổ chức được thuêđất ký hợp đồng thuê đất, tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đấtnộp tiền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính, cơ quan Tài nguyên vàMôi trường chủ trì tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa.

Trường hợp dự án được nhà nước giao đất khôngphải nộp tiền sử đất thì trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từngày nhận được Quyết định giao đất của Ủy ban nhần dân thành phố, cơ quan Tàinguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức được giao đất nộp phí, lệ phí địachính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức bàn giao đất ngoài thựcđịa.

Mục 5. PHÊ DUYỆT, CÔNG KHAI PHƯƠNGÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ; CHI TRẢ BỒI THƯỜNG, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 23. Phê duyệt phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Sau khi hoàn tất việc thẩm định phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư, cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhândân cùng cấp phê duyệt và công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư.

Trường hợp cơ quan thẩm định còn có ý kiến chưa thốngnhất với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trong thời hạn không quá05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định, Hội đồng bồithường có trách nhiệm hoàn chỉnh phương án và trình cơ quan tài nguyên và môitrường để trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư thực hiện theo Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 63/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phốĐà Nẵng.

3. Hồ sơ trình phê duyệt phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư, Bảng tổng hợp danh sách tái định cư và Bảng chiết tính kinh phí bồi thường,hỗ trợ và tái định cư;

c) Dự thảo Quyết định phê duyệt phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư (kèm file);

4. Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan Tài nguyên và Môitrường thì Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền ký ban hành Quyết định phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 24. Phổ biến, niêm yếtcông khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thôngbáo nhận tiền bồi thường

1. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm phối hợp với Ủy bannhân dân phường, xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phươngán bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã và địa điểm sinh hoạt khudân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định thu hồi đất (bản chính) cho ngườibị thu hồi đất; gửi thông báo nhận tiền (kèm theo bảng chiết tính kinh phí bồithường, hỗ trợ và tái định cư) và thời gian bàn giao mặt bằng đến từng hộ bịảnh hưởng.

2. Khi gửi thông báo nhận tiền phải có ký nhận, ghirõ thời gian nhận. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và Ủy ban nhân dân phường, xãphải ghi vào sổ giao nhận và lưu theo dõi.

3. Trường hợp thông báo nhận tiền đã gửi lần thứnhất nhưng người bị thu hồi đất, người có tài sản gắn liền với đất không đếnnhận tiền bồi thường thì sau 07 (bảy) ngày, (kể từ thời điểm nhận tiền được ghitrong thông báo nhận tiền), Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm phốihợp với Ủy ban nhân dân phường, xã gửi thông báo nhận tiền (lần 2).

Điều 25. Chi trả tiền bồi thường,hỗ trợ và bố trí tái định cư

1. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ do Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, chủ trì phối hợp với chủ đầu tư để thực hiện việcchi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người dân đầy đủ và đúng thời gian quyđịnh; tạo điều kiện cho người dân được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thuận lợivà an toàn.

Thời gian chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư được thực hiện sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường thực hiện xong việc niêm yết công khai quyết định phê duyệt phươngán bồi thường theo quy định.

Khi chi trả tiền bồi thường, Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường phải thu toàn bộ các giấy tờ về nhà, đất (bản chính) và chuyểncho cơ quan có thẩm quyền để chỉnh lý hoặc thu hồi giấy tờ về đất đai và tàisản gắn liền với đất theo quy định. Đối với trường hợp chỉ chỉnh lý thì sau cơquan thẩm quyền chỉnh lý xong, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệmtrả lại giấy tờ cho người bị thu hồi.

2. Sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày hếtthời hạn chi trả tiền theo Thông báo nhận tiền bồi thường (lần 2), nếu người bịthu hồi đất, người có tài sản gắn liền với đất được bồi thường, hỗ trợ khôngđến liên hệ để nhận tiền thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập biên bản xácnhận và gửi tiền bồi thường, hỗ trợ vào Kho bạc Nhà nước để chờ xử lý.

3. Trường hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khôngliên hệ được với người bị thu hồi đất, người có tài sản gắn liền với đất hoặckiểm kê vắng chủ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phải niêm yết thông báonhận tiền và thời gian bàn giao mặt bằng tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xãnơi có đất bị thu hồi.

Nếu sau 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày niêmyết thông báo lần đầu tiên mà người bị thu hồi đất, người có tài sản gắn liềnvới đất không đến nhận tiền thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập biên bản xácnhận và gửi toàn bộ số tiền bồi thường, hỗ trợ vào Kho bạc Nhà nước chờ xử lý.

4. Những trường hợp đang tranh chấp thì phầntiền bồi thường, hỗ trợ tạm thời gửi Kho bạc Nhà nước, đến khi đã xác định đúngđối tượng hoặc giải quyết xong tranh chấp thì chi trả cho người được quyền thụhưởng theo quy định.

5. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có tráchnhiệm phối hợp với Chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có đất bị thuhồi thực hiện việc bố trí tái định cư theo phương án bồi thường được phê duyệt.

Điều 26. Thời hạn bàn giao khuđất thu hồi

Thời hạn người bị thu hồi đất phải bàn giao đất choTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ (sau đây gọi tắtlà Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ) và Điều 29 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT cụ thểnhư sau:

1. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc,kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thanh toán xong tiền bồi thường, hỗtrợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đấtbị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường.

Trường hợp việc bồi thường được thực hiện theo tiếnđộ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện tích mặt bằng đã thực hiện xongviệc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án.

2. Việc bàn giao đất giữa Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường và người có đất bị thu hồi phải lập thành biên bản và có xác nhậncủa Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất bị thu hồi.

Điều 27. Chuẩn bị và đăng kýđất, nhà tái định cư

1. Các dự án có nhu cầu bố trí tái định cư, Chủđầu tư và Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phố có trách nhiệm chuẩn bị đủ diệntích đất hoặc nhà chung cư để bố trí tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa đihẳn trong phạm vi dự án.

2. Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phố có tráchnhiệm tổ chức cho đại diện chính quyền và nhân dân địa phương khu vực bị thuhồi đất được tìm hiểu, xem xét cụ thể khu tái định cư hoặc nhà chung cư được sửdụng bố trí tái định cư cho nhân dân địa phương đó; thông báo, niêm yết côngkhai về kế hoạch, phương án bố trí tái định cư trong phạm vi mình quản lý.

3. Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phố có tráchnhiệm tổ chức việc đăng ký, bố trí đất tái định cư đúng theo phương án bồithường, hỗ trợ và tái định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông báo, niêmyết công khai nội dung các nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện, thứ tự ưu tiên, phươngthức bố trí đất tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã nơi thu hồiđất và tại trụ sở cơ quan Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phố trong suốt thờigian thực hiện dự án để nhân dân biết, thực hiện và giám sát.

4. Khi đăng ký tái định cư, người được bố trí táiđịnh cư xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có dán ảnh có giá trị pháplý.

Điều 28. Bàn giao đất, nhà táiđịnh cư

1. Khi thông báo cho người bị thu hồi đất bàn giaomặt bằng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có văn bản cam kết thời gian cụ thểthực hiện bàn giao đất, nhà tái định cư cho từng trường hợp. Trong thời gianchưa bàn giao đất, nhà tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có tráchnhiệm bố trí nhà tạm hoặc cho thuê chung hoặc thanh toán tiền thuê nhà theo quyđịnh.

2. Trường hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khôngthực hiện bàn giao đất, nhà tái định cư đúng theo thời gian đã ghi trong vănbản cam kết, gây thiệt hại đến quyền lợi của người bị thu hồi đất, người bị thuhồi đất có quyền khởi kiện để đòi bồi thường thiệt hại theo quy định của phápluật.

Điều 29. Giao đất tái định cưvà cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có tráchnhiệm tiếp nhận hồ sơ, thủ tục liên quan đến việc giao đất tái định cư và cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế “một cửa” tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả của đơn vị.

2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có tráchnhiệm lập thủ tục thu tiền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân thànhphố.

3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có tráchnhiệm liên hệ, phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để lập thủ tụctrình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền về ban hành Quyết định giao đất cho từngtrường hợp cụ thể được nhà nước bố trí đất tái định cư theo quy định.

4. Sau khi có quyết định giao đất, Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường có trách nhiệm liên hệ, phối hợp với Văn phòng Đăng ký quyền sửdụng đất một cấp thành phố hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tạicác quận, huyện để giải quyết thủ tục về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttheo quy định.

5. Khi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngườinhận xuất trình giấy chứng minh nhân dân. Nếu nhận thay phải có giấy ủy quyềntheo quy định của pháp luật.

Mục 6. CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT

Điều 30. Thẩm quyền ban hànhQuyết định cưỡng chế thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết địnhcưỡng chế đối với trường hợp có Quyết định thu hồi đất do Ủy ban nhân dân thànhphố ban hành.

2. Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành Quyếtđịnh cưỡng chế đối với trường hợp có Quyết định thu hồi đất do mình ban hành.

Điều 31. Nguyên tắc, biện phápcưỡng chế

1. Nguyên tắc tổ chức cưỡng chế:

a) Việc cưỡng chế thu hồi đất chỉ được tiến hànhsau khi thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư theo quy định hiện hành và đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản1 Điều 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP .

b) Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hànhQuyết định thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất banhành Quyết định cưỡng chế. Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành Quyếtđịnh cưỡng chế và có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính.

2. Biện pháp cưỡng chế để thu hồi đất:

a) Tháo dỡ nhà, công trình, vật kiến trúc gắnliền với đất.

b) Cưỡng chế đối với vật nuôi, cây trồng.

c) Di chuyển tài sản (không thuộc diện bồithường) ra khỏi khu vực đất bị thu hồi.

d) Các biện pháp khác theo quy định pháp luật.

Điều 32. Ban hành Quyếtđịnh cưỡng chế

1. Thời điểm ban hành Quyết định cưỡng chế

Sau 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ thời điểmhết hạn phải bàn giao đất bị thu hồi mà người bị thu hồi đất không bàn giao đấtcho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và sau khi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,Ủy ban nhân dân phường, xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể vận độngthuyết phục nhưng người bị thu hồi đất không chấp hành việc bàn giao đất bị thuhồi cho Nhà nước, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường báo cáo bằng văn bản choỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để xem xét ban hành Quyết định cưỡng chế.

2. Nội dung Quyết định cưỡng chế:

Quyết định cưỡng chế bao gồm những nội dung sau:Ngày, tháng, năm ban hành Quyết định; căn cứ ban hành Quyết định; tên cơ quan banhành Quyết định; họ tên, nơi cư trú (đối với hộ gia đình, cá nhân bị cưỡng chế),tên, địa chỉ trụ sở (đối với tổ chức bị cưỡng chế); nội dung cưỡng chế; thờigian, địa điểm thực hiện; cơ quan được giao chủ trì thực hiện Quyết định cưỡngchế; cơ quan có trách nhiệm phối hợp; chữ ký của người đại diện cơ quan banhành Quyết định, dấu của cơ quan ban hành Quyết định.

3. Công bố Quyết định cưỡng chế thu hồi đất:

Quyết định cưỡng chế phải được công bố vào trao chongười bị cưỡng chế trước khi thi hành 15 (mười lăm) ngày. Việc công bố quyết địnhcưỡng chế phải được lập thành biên bản ghi rõ thời hạn tự nguyện chấp hành quyếtđịnh cưỡng chế, người bị cưỡng chế, người chứng kiến ký tên vào biên bản. Trườnghợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì biên bản công bốphải nêu rõ lý do từ chối nhận quyết định.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy bannhân dân phường, xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất tại trụsở Ủy ban nhân dân phường, xã và điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Điều 33. Thành lập Hội đồngcưỡng chế Quyết định thu hồi đất

Quá thời hạn phải bàn giao đất bị thu hồi màngười bị thu hồi đất không bàn giao đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường báocáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để xem xét thành lập Hộiđồng cưỡng chế.

1. Hội đồng cưỡng chế do Ủy ban nhân dân quận, huyệnthành lập, bao gồm các thành viên sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện làm Chủ tịchHội đồng.

b) Thành viên Hội đồng gồm đại diện các cơ quan:Công an; Thanh tra; Tài nguyên và Môi trường; Tư pháp; Xây dựng; Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường, Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất và một số ngành cùng cấpcó liên quan.

2. Hội đồng cưỡng chế do Ủy ban nhân dân thành phốthành lập, bao gồm các thành viên sau:

a) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố làmChủ tịch Hội đồng.

b) Thành viên Hội đồng gồm đại diện các cơ quan:Công an; Thanh tra; Tài nguyên và Môi trường; Tư pháp; Xây dựng; Tổ chức làm nhiệmvụ bồi thường, Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất và một số ngành cùng cấpcó liên quan.

3. Hội đồng cưỡng chế được thành lập theo từngdự án và tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 34. Tổ chức lực lượng vàthực hiện cưỡng chế thu hồi đất

1. Sau khi giao trực tiếp Quyết định cưỡng chế hoặcniêm yết công khai Quyết định cưỡng chế mà người bị cưỡng chế không bàn giaođất thì Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thuhồi đất theo quy định pháp luật.

2. Trước khi tiến hành cưỡng chế, nếu cá nhân,tổ chức bị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì cơ quan chủ trì cưỡng chế lập biênbản công nhận sự tự nguyện thi hành.

3. Khi thực hiện cưỡng chế để thu hồi đất, phải cóđại diện Ban nhân dân thôn, tổ dân phố và người chứng kiến. Việc cưỡng chế phảiđược lập thành biên bản. Trong biên bản cần ghi rõ thời gian, địa điểm tổ chứccưỡng chế; cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế; đối tượng bị cưỡng chế; đại diệnchính quyền địa phương nơi tiến hành cưỡng chế, người chứng kiến.

4. Trong quá trình thực hiện cưỡng chế mà người bịcưỡng chế có hành vi chống đối, cản trở, gây rối trật tự công cộng thì Hội đồngcưỡng chế tiến hành lập biên bản và đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biệnpháp ngăn chặn và việc tổ chức cưỡng chế vẫn tiến hành.

5. Trường hợp cá nhân hoặc đại diện tổ chức bị cưỡngchế vắng mặt hoặc từ chối ký biên bản thì việc cưỡng chế vẫn tiến hành, nhưngphải có đại diện cơ quan tổ chức cưỡng chế, đại diện chính quyền địa phương,người chứng kiến ký vào biên bản và nêu rõ lý do.

6. Khi thi hành Quyết định cưỡng chế để bàn giaođất mà trên đất có tài sản không thuộc trường hợp được bồi thường, người tổchức cưỡng chế có trách nhiệm yêu cầu chủ sở hữu tài sản di chuyển tài sản rakhỏi khu vực bị cưỡng chế; trường hợp chủ sở hữu tài sản không thực hiện thìlực lượng cưỡng chế có trách nhiệm đưa chủ sở hữu tài sản và tài sản ra khỏikhu vực bị cưỡng chế.

7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, Hội đồng cưỡngchế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy dân dân nhân, Ủy ban Mặt trận Tổquốc và các đoàn thể tại phường, xã nơi có đất thu hồi để việc tổ chức thực hiệntrước, trong và sau khi cưỡng chế có kết quả tốt nhất.

Điều 35. Bảo đảm trật tự, antoàn và xử lý tài sản trong quá trình thực hiện cưỡng chế

1. Trước khi thực hiện việc cưỡng chế ít nhất là05 (năm) ngày làm việc, cơ quan được giao chủ trì thi hành Quyết định cưỡng chếphải có văn bản gửi đến cơ quan Công an cùng cấp yêu cầu bố trí lực lượng bảođảm trật tự, an toàn và xử lý tài sản trong quá trình thực hiện cưỡng chế.

2. Khi có yêu cầu tham gia bảo đảm trật tự, an toàntrong quá trình cưỡng chế, lực lượng công an có trách nhiệm ngăn chặn kịp thờicác hành vi gây rối, chống người thi hành công vụ trong quá trình thi hành Quyếtđịnh cưỡng chế.

3. Chi phí tổ chức cưỡng chế:

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập dự toán kinhphí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình cơ quan có thẩm quyền (cơ quan phê duyệt phươngán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) phê duyệt. Kinh phí tổ chức thực hiệncưỡng chế thu hồi đất được tính vào vốn đầu tư của dự án.

4. Xử lý tài sản, vật kiến trúc, cây trồng và tàisản khác sau khi cưỡng chế thu hồi đất:

a) Đối với nhà ở, công trình, vật kiến trúc, câytrồng và tài sản khác thuộc trường hợp được bồi thường, thì sau khi cưỡng chếsẽ tổ chức bán đấu giá.

b) Đối với tài sản không thuộc trường hợp đượcbồi thường, thì sau khi cưỡng chế, Hội đồng cưỡng chế yêu cầu chủ sở hữu tàisản nhận lại tài sản.

Trường hợp chủ sở hữu tài sản từ chối nhận tàisản, cơ quan tổ chức cưỡng chế phải lập biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại,tình trạng từng loại tài sản; thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để trônggiữ, bảo quản hoặc bảo quản tại kho của cơ quan ban hành Quyết định cưỡng chế;thông báo địa điểm, thời gian chủ sở hữu tài sản nhận lại tài sản. Chủ sở hữutại sản phải chịu các chi phí vận chuyển, trông giữ, bảo quản tài sản.

Quá thời hạn 03 (ba) tháng, kể từ ngày nhận đượcthông báo đến nhận tài sản mà chủ sở hữu tài sản không đến nhận tài sản (trừ trườnghợp có lý do chính đáng) thì tài sản đó được bán đấu giá theo quy định phápluật. Số tiền thu được sau khi trừ các chi phí cho việc vận chuyển, trông giữ,bảo quản, xử lý tài sản sẽ được gửi tiết kiệm loại không kỳ hạn tại ngân hàngvà thông báo cho chủ sở hữu tài sản biết để nhận khoản tiền đó. Đối với tài sảnhư hỏng và không còn giá trị, cơ quan làm nhiệm vụ cưỡng chế tổ chức tiêu hủytheo quy định pháp luật và phải lập biên bản ghi rõ hiện trạng tài sản trướckhi tiêu hủy.

5. Hộ gia đình, cá nhân hoặc đại diện tổ chức bịáp dụng các biện pháp cưỡng chế có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chínhvề việc áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Giải quyết khiếunại

1. Việc giải quyết khiếu nạithực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai, Điều 63 và Điều 64 Nghịđịnh số 84/2007/NĐ-CP và quy định giải quyết khiếu nại tại Luật Khiếu nại năm2011.

2. Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếunại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, trừ trường hợp có quyếtđịnh tạm đình chỉ thi hành của cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định tạiĐiều 35 Luật Khiếu nại năm 2011.

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng thực hiệnquyết định thu hồi đất; cơ quan nhà nước đã ban hành quyết định thu hồi đất phảicó quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hạido quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có). Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩmquyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là đúng pháp luật thìngười có đất bị thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất.

Điều 37. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phốihợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các sở, ban ngành có liên quan triển khaithực hiện Quy định này.

Căn cứ vào trình tự, thủ tục quy định tại Quyết địnhnày, Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chếphối hợp giữa các đơn vị trực thuộc có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụbồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Quy định này không áp dụng hoặc không điều chỉnhđối với những dự án, hạng mục đang thực hiện dở dang trước ngày Qui định này cóhiệu lực thi hành; chỉ áp dụng đối với các dự án, hạng mục mới.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướngmắc phát sinh, các ngành, các cấp phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môitrường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời chỉ đạo, xử lýhoặc sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với tình hình thực tế và quy địnhpháp luật./.