UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2013/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 30 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYĐỊNH THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀ LỄ HỘI TRÊN ĐỊABÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện nếpsống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hóa vàkinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;

Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy địnhchi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ban hành kèmtheo QCVN 26: 2010/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về tiếng ồn;

Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy địnhvề việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

Căn cứ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cácquy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lýcủa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17/12/2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, côngchức, viên chức;

Thực hiện Quy định số09-QĐ/TU ngày 01/7/2013 của Tỉnh ủy Tuyên Quang về tổ chức lễ tang và viếng đốivới một số chức danh cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý khi từtrần;

Theo đề nghị của Giámđốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 115/TTr-SVHTTDL ngày 18/10/2013về việc đề nghị ban hành Quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việccưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang vàlễ hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố vàcác cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Quyết định này có hiệulực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 09/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định thực hiện nếp sốngvăn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các cơ quan,đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; B/c
- Bộ VHTTDL; B/c
- TT Tỉnh uỷ; B/c
- TT HĐND tỉnh; B/c
- Cục KTVBQPPL, Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Thường trực Huyện, Thành uỷ;
- Như Điều 3 (thi hành) ;
- VP Tỉnh uỷ và các Ban, Đảng TU;
- Ban VHXH HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, Bộ CHQS tỉnh, CA tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Trưởng, phó các Phòng khối NCTH VP UBND tỉnh;
- Các CV VP UBND tỉnh;
- Phòng Tin học – Công báo, VP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT (Hà).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Chẩu Văn Lâm

QUY ĐỊNH

VỀ THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀ LỄHỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 30/11/2013 của Ủyban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

1. Quy định này điềuchỉnh về việc thực hiện nếp sống văn minh trong tổ chức việc cưới, việc tang vàlễ hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Các lễ hội tínngưỡng, tôn giáo thực hiện theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

Điều 2. Đối tượng ápdụng

Các cơ quan, tổ chức, cánhân tham gia việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3. Những nguyên tắctổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội

1. Thực hiện theo quyđịnh tại Điều 2, Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việccưới, việc tang và lễ hội.

2. Không gây mất trậttự, an ninh xã hội; giữ gìn sự yên tĩnh về ban đêm; không lợi dụng để thực hiệncác hành vi trái pháp luật.

3. Không lợi dụng việccưới, việc tang, lễ hội để trục lợi cá nhân.

4. Không được dựng rạpdưới lòng đường để tổ chức việc cưới, việc tang.

5. Không sử dụng thờigian làm việc, công quỹ, phương tiện của cơ quan đi đám cưới, đám tang, lễ hội(trừ cơ quan làm nhiệm vụ).

6. Không mở nhạc trước 6giờ sáng và sau 22 giờ đêm. Âm thanh trong tổ chức việc cưới, việc tang phảiđảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo quy định tại QCVN 26:2010/BTNMT vềQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thể như sau:

a) Khu vực đặc biệt:Trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ trường học, nhà thờ, đình,chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác.

- Từ 6 giờ đến 21 giờ:55 đề - xi - ben.

- Từ 21 giờ đến 22 giờ:45 đề - xi - ben.

b) Khu vực thông thường:Khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề khách sạn, nhànghỉ, cơ quan hành chính.

- Từ 6 giờ đến 21 giờ:70 đề - xi - ben.

- Từ 21 giờ đến 22 giờ:55 đề - xi - ben.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI

Điều 4. Tổ chức việccưới

1. Về đăng ký kết hôn.

a) Lễ đăng ký kết hôn:Đôi nam nữ để trở thành vợ chồng phải đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai người theo quy định của phápluật. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chứcviệc đăng ký kết hôn theo đúng thủ tục pháp luật quy định.

b) Trao giấy chứng nhậnkết hôn: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức trao giấychứng nhận kết hôn cho đôi nam nữ đã hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn, thểhiện sự thừa nhận kết hôn hợp pháp của Nhà nước và pháp luật.

2. Về tổ chức lễ cưới.

a) Tổ chức lễ cưới phải theocác quy định của pháp luật về hôn nhân, gia đình về đăng ký, quản lý hộ tịch vàcác quy định pháp luật khác có liên quan.

b) Tổ chức lễ cưới phải trangtrọng, lành mạnh, tiết kiệm và phù hợp với truyền thống văn hóa của mỗi dân tộc,phong tục tập quán của thôn, xóm, bản, tổ dân phố và điều kiện của mỗi giađình.

c) Tổ chức tiệc cưới(tiệc trà hoặc tiệc mặn) thực hiện trong một ngày, không tổ chức tiệc cướinhiều ngày.

3. Trách nhiệm của hộgia đình, cá nhân trong tổ chức việc cưới.

a) Hộ gia đình, cá nhântrước khi tổ chức cưới cho con hoặc bản thân phải thông báo với Trưởng thôn,bản, tổ trưởng tổ dân phố về số lượng khách mời, địa điểm, thời gian tổ chứcviệc cưới.

b) Cán bộ, công chức,viên chức nhà nước, sỹ quan, chiến sĩ các lực lượng vũ trang khi tổ chức cướicho bản thân hoặc con, ngoài việc phải thông báo với Trưởng thôn, bản, tổ dânphố nơi cư trú còn phải báo cáo với thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quảnlý về số lượng khách mời, địa điểm, thời gian tổ chức tiệc cưới; đặc biệt, cánbộ lãnh đạo, quản lý các cấp phải gương mẫu, đi đầu trong thực hiện tổ chứccưới cho con hoặc bản thân.

4. Những việc không đượclàm trong việc cưới, gồm: Lợi dụng chức vụ, địa vị xã hội để mời khách dự tiệccưới tràn lan; tổ chức tiệc cưới ở cơ quan, công sở; mời cưới, dự cưới tronggiờ làm việc; sử dụng công quỹ của cơ quan, đơn vị để làm quà mừng cưới; sửdụng xe công đón, đưa dâu, đi dự, phục vụ đám cưới.

Điều 5. Các hình thức khuyếnkhích thực hiện trong việc cưới.

1. Báo hỷ thay cho mờidự lễ cưới, tiệc cưới.

2. Tổ chức tiệc trà thaycho tiệc mặn. Không sử dụng thuốc lá.

3. Cơ quan, đơn vị, tổchức, đoàn thể xã hội chủ trì, đứng ra tổ chức lễ cưới giúp gia đình hoặc tổchức lễ cưới cho nhiều đôi nam nữ cùng một thời điểm (cưới tập thể).

4. Cô dâu, chú rể mặctrang phục truyền thống của dân tộc trong lễ cưới; đặt hoa ở đài tưởng niệm,nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ họ, trồng cây lưu niệm tại địa phương trong ngàycưới hoặc tự nguyện đóng góp các loại quỹ từ thiện xã hội.

Chương III

NHỮNG QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC TANG

Điều 6. Tổ chức việctang

Các tổ chức, cá nhân, hộgia đình khi tổ chức việc tang phải tuân theo các quy định sau đây:

1. Khai tử: Việc đăng kýkhai tử thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Trường hợp ngườichết không có gia đình, người thân thì những người hàng xóm, người cùng làmviệc hoặc người phát hiện có người chết có trách nhiệm báo cho chính quyền cơsở hoặc cơ quan, đơn vị biết để kịp thời giải quyết. Chính quyền cơ sở cùng cácđoàn thể hoặc cơ quan, đơn vị và bà con hàng xóm nơi có người chết có tráchnhiệm tổ chức, lo liệu đám tang chu đáo.

2. Tổ chức lễ tang: Tổchức tang lễ cần chu đáo, trang nghiêm, gọn nhẹ, tiết kiệm; ăn, uống trong lễtang chỉ thực hiện trong nội bộ gia đình, dòng họ. Thực hiện đúng quy định củapháp luật về quản lý hộ tịch, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm vàcác quy định pháp luật khác có liên quan và những quy định trong quy ước, hươngước của thôn, bản, tổ dân phố về việc tang.

a) Đối với nhân dân: Trưởng(phó) thôn, bản, tổ dân phố chủ trì, cùng đại diện Hội người cao tuổi, Ban côngtác Mặt trận và các đoàn thể ở thôn, bản phối hợp với gia đình có người chết đểlập Ban tổ chức lễ tang. Trưởng Ban tổ chức lễ tang là trưởng (phó) thôn, bản,tổ dân phố. Ban tổ chức lễ tang có trách nhiệm giúp gia đình có ngườiqua đời tổ chức lễ tang phù hợp với phong tục của từng vùng, từng dân tộc, dònghọ.

b) Đối với cán bộ, côngchức, viên chức thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

c) Đối với cán bộ thuộcdiện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thực hiện theo Quy định hiện hành của BanThường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang.

d) Đối với quân nhân,công nhân viên chức quốc phòng hy sinh, từ trần thực hiện theo văn bản hiệnhành. Lễ tang đối với cán bộ công an nhân dân đương chức khi từ trần thực hiệntheo văn bản quy định của Bộ Công an.

3. Đưa tang: Không rảitiền Việt Nam, các loại tiền của nước ngoài và rắc vàng mã trên đường đưa tang.

4. Mai táng: Người chếtphải được mai táng trong nghĩa trang. Việc mai táng thực hiện theo quy định củaChính phủ và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc xây mộ phải thực hiện theo quy địnhcủa Bộ Xây dựng.

5. Một số quy định kháctrong tổ chức việc tang.

a) Việc quàn ướp, khâmniệm, vận chuyển thi hài, hài cốt phục vụ mục đích mai táng, hỏa táng; vệ sinhtrong mai táng, hỏa táng và vệ sinh trong xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩatrang, nhà hỏa táng phải thực hiện theoquy định tại Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ Y tế về hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động maitáng và hỏa táng.

Lưu ý đối với một sốtrường hợp sau:

- Người chết vì cácnguyên nhân thông thường, mai táng trong thời gian chậm nhất không quá 48 giờ,kể từ khi chết.

- Trường hợp người chếtvì bệnh truyền nhiễm (theo xác định của cơ quan y tế), mai táng trong thời gianchậm nhất không quá 24 giờ, kể từ khi chết.

- Đối với thi hài khiđược phát hiện đã bị thối rữa, mai táng trong thời gian chậm nhất không quá 12giờ, nếu phải quàn ướp thi hài lâu hơn để nhận dạng hoặc xác định nguyên nhânchết thì người đề nghị gia hạn thời gian quàn ướp phải liên hệ với cơ quan y tếđịa phương nơi gần nhất để được hướng dẫn các biện pháp quàn ướp, cách ly tránhô nhiễm môi trường và phát sinh dịch bệnh.

b) Thời gian để tang tùymỗi gia đình, nhưng việc để tang không cản trở mọi người trong gia đình có tangthực hiện nghĩa vụ công dân.

c) Lễ cúng, giỗ, thựchiện theo phong tục truyền thống của từng vùng, từng dân tộc, tôn giáo, dòng họvà chỉ tổ chức trong nội bộ gia đình, dòng họ.

6. Không trục lợi việctang để tự ý xây dựng các thiết chế phục vụ việc tang trái với quy định của Nhànước.

Điều 7. Các hình thức khuyếnkhích trong tổ chức việc tang

1. Các hình thức khuyếnkhích trong việc tang thực hiện theo khoản 3, Điều 10, Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21/01/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, gồm các hình thức sau:

a) Các nghi thức cúng bangày, bảy ngày, bốn chín ngày, một trăm ngày, giỗ đầu, giỗ hết, cải táng chỉthực hiện trong ngày và trong nội bộ gia đình, dòng họ;

b) Thực hiện hình thứchỏa táng, điện táng, hung táng một lần vào khu vực nghĩa trang đã được quyhoạch;

c) Việc chôn cất ngườiqua đời thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3năm 2008 của Chính phủ quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;

d) Xóa bỏ các hủ tục mêtín lạc hậu như yểm bùa, trừ tà, lăn đường, khóc mướn và những nghi thức rườmrà khác;

2. Ngoài các hình thứckhuyến khích nêu tại Khoản 1, Điều này, còn khuyến khích các hình thức sau:

a) Hạn chế phúng, viếngbằng vòng hoa và trướng để tránh lãng phí, phô trương.

b) Sử dụng vòng hoa luânchuyển cho các đoàn đến viếng thay cho bức trướng và vòng hoa.

c) Sử dụng băng, đĩanhạc tang thay cho đội nhạc tang.

d) Không mở nhạc tanghoặc hát khóc (nửa hát, nửa khóc) qua tăng âm, loa phóng thanh.

đ) Thay phục tang (quần,áo, mũ tang) bằng băng vải đen đeo trên cánh tay áo hoặc miếng vải đen nhỏ hìnhchữ nhật gắn trên ngực áo.

Chương IV

NHỮNG QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG TỔ CHỨC LỄ HỘI

Điều 8. Trách nhiệm củatổ chức, cá nhân tổ chức lễ hội

1. Trước khi mở hội, địaphương có lễ hội phải có văn bản xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Quyếtđịnh số 39/2001/QĐ-BVHTT ngày 23/8/2001 của Bộ Văn hóa – Thông tin (nay là BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc ban hành Quy chế tổ chức lễ hội.

2. Thành lập Ban tổ chứclễ hội. Cấp nào tổ chức lễ hội (tỉnh, huyện, xã) thì Ủy ban nhân dân cấp đóquyết định thành lập Ban tổ chức lễ hội. Thành viên Ban tổ chức lễ hội gồm:Trưởng ban (là đại diện cơ quan chính quyền cùng cấp), các thành viên (đại diệncác ngành Văn hóa, Công an, Tôn giáo, Mặt trận Tổ quốc, Y tế, các ngành, đoànthể hoặc cá nhân khác có liên quan đến việc tổ chức lễ hội). Ban tổ chức lễ hộicó trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể để điều hành, giám sát các hoạt động lễhội, chịu trách nhiệm tổ chức lễ hội theo đúng quy định của pháp luật và nộidung chương trình kịch bản đã báo cáo.

3. Tổ chức dịch vụ trônggiữ xe đạp, xe máy, ô tô theo quy định hiện hành; giá vé trông giữ xe có in sẵnmệnh giá trên vé và niêm yết công khai các loại vé mẫu và thông báo phát hànhtrong suốt thời gian sử dụng.

4. Việc loại bỏ hay bổsung các yếu tố văn hóa trong lễ hội cổ truyền phải được sự đồng ý bằng văn bảncủa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và theo đúng quy định pháp luật.

5. Trong thời hạn 10ngày kể từ khi kết thúc lễ hội, Ban tổ chức lễ hội phải báo cáo bằng văn bảnkết quả tổ chức lễ hội với chính quyền cấp tổ chức lễ hội và cơ quan văn hóa,thể thao và du lịch cấp trên.

6. Ngoài trách nhiệm nêutại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, các tổ chức, cá nhân khi tổ chức lễ hội còncó trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1, Điều 12 Thông tư số04/2011/TT-BVHTTDL và Điều 20 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP .

Điều 9: Tổ chức lễ hội

1. Lễ hội phải được tổchức trang trọng, chu đáo, an toàn, tiết kiệm, không phô trương hình thức vàphù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc. Khuyến khích người tham dự lễ hội mặctrang phục theo từng dân tộc, gọn gàng, lịch sự, tạo không khí trang trọng, vuitươi của lễ hội. Nội dung tổ chức lễ hội được chia làm hai phần:

a) Phần lễ: Tổ chức cácnghi thức truyền thống mang nội dung, hình thức bảo đảm yếu tố lịch sử và có ýnghĩa giáo dục.

b) Phần hội: Tổ chức cáchoạt động văn hóa truyền thống, các trò chơi dân gian, biểu diễn văn nghệ quầnchúng, thi đấu thể thao... có nội dung lành mạnh, bổ ích, phù hợp với quy mô,tính chất, đặc điểm của lễ hội.

2. Thời gian tổ chức lễhội: Thời gian tổ chức lễ hội không quá 3 ngày (trường hợp đặc biệt phải báocáo, xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh).

3. Kinh phí tổ chức lễhội chủ yếu sử dụng từ nguồn xã hội hóa, việc sử dụng ngân sách phải được bốtrí trong kế hoạch theo phân cấp và quy mô lễ hội. Không tổ chức lễ hội tốnkém, lãng phí, vượt quá khả năng đóng góp của nhân dân và ngân sách địa phương;không lợi dụng tổ chức lễ hội để trục lợi. Đối với lễ hội dân gian cổ truyền,chỉ sử dụng kinh phí từ nguồn xã hội hóa.

4. Lễ hội gắn với ditích lịch sử, văn hóa, Ban Tổ chức phải có quy định bảo vệ di tích, giữ gìncảnh quan, môi trường phù hợp.

5. Nguồn thu từ côngđức, từ thiện, tài trợ và nguồn thu khác từ việc tổ chức lễ hội phải được quảnlý, sử dụng công khai theo đúng quy định của pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm củacác cơ quan, đơn vị

1. Thủ trưởng cơ quannhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang:

a) Có trách nhiệm phổbiến, giáo dục, tuyên truyền và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩtrong cơ quan, tổ chức, đơn vị của mình thực hiện Quy định này; lấy việc thựchiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội là một tiêu chíđánh giá cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ lực lượng vũ trang, đoàn viên,hội viên. Mọi cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, quân nhân, côngnhân viên chức quốc phòng phải gương mẫu thực hiện và tuyên truyền, vận độnggia đình, cơ quan, đơn vị, cộng đồng dân cư thực hiện Quy định này.

b) Định kỳ 6 tháng, 1năm thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cótrách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện nếp sống văn minh trongviệc cưới, việc tang trong phạm vi quản lý (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch).

2. Ủy ban nhân dân cáccấp:

a) Có kế hoạch huy độngcác nguồn lực để xây dựng nhà văn hóa, nhà tang lễ, trang bị xe tang của địaphương, góp phần thực hiện tốt việc cưới, việc tang của nhân dân. Tiếp tục tổchức thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hóa'', xây dựng gia đình văn hóa, thôn, bản, tổ dân phố văn hóa, đơn vị đạtchuẩn văn hóa và thực hiện nghiêm các nội dung tại Quy định này.

b) Những nơi có đồng bàodân tộc thiểu số, đồng bào tôn giáo, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căncứ đặc điểm cụ thể để có những quy định phù hợp nhưng không được trái với Quyđịnh này.

3. Sở Văn hóa, Thể thaovà Du lịch:

- Theo chức năng, nhiệmvụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, theo dõi, kiểm tra, xử lýhoặc đề nghị xử lý các vi phạm theo thẩm quyền đối với các cơ quan, đơn vị trênđịa bàn tỉnh trong việc thực hiện quy định về việc cưới, việc tang và lễ hội.

- Hướng dẫn xây dựng hươngước, quy ước về việc cưới, việc tang và lễ hội đảm bảo phù hợp với phong tụctập quán từng vùng, từng dân tộc; tập trung chỉ đạo điểm, rút kinh nghiệm từnhững cơ sở tốt nhân ra diện rộng.

- Chủ trì phối hợp vớiSở Tư pháp, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Tuyên Quang, Báo Tân Trào và các sở,ban ngành, đoàn thể có liên quan thường xuyên tuyên truyền để các tầng lớp nhândân, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang tích cực thực hiện nếpsống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; kịp thời biểu dương, khenthưởng các cá nhân, hộ gia đình, khu dân cư thực hiện tốt nếp sống văn minhtrong việc cưới việc tang và lễ hội; phê phán những biểu hiện tiêu cực về thựchiện nếp sống văn minh trong việc cưới việc tang và lễ hội.

4. Ban Chỉ đạo phongtrào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa''các cấp có tráchnhiệm hướng dẫn, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc theo dõi, thực hiện nếpsống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội của Ủy ban nhân dân cấp xã,thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung tại Quyđịnh này.

5. Đề nghị Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể hướng dẫn, tuyên truyền vận động vàgiám sát đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt nội dungQuy định này.

6. Các cơ quan, đơn vị;thôn, bản, tổ dân phố phải xây dựng quy ước, quy chế cụ thể để thực hiện Quyđịnh này, trong đó quy định rõ số lượng người được mời trong tiệc cưới.

Điều 11. Giám sát trongquá trình thực hiện

1. Trong thực hiện việccưới, việc tang, lễ hội cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức chịu sự giámsát của Bí thư chi bộ, thủ trưởng cơ quan, đơn vị và trưởng thôn, bản, tổ dânphố, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư.

2. Các đối tượng khác lànhân dân và gia đình chịu sự giám sát của trưởng thôn, bản, tổ dân phố và Bancông tác Mặt trận ở khu dân cư.

Điều 12. Khen thưởng, xửlý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân vàngười đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương có thành tích thực hiện nếp sống vănminh trong việc cưới, việc tang, lễ hội được biểu dương, khen thưởng theo quyđịnh.

2. Tổ chức, cá nhân vàngười đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương vi phạm hoặc để người dưới quyền viphạm quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị nhắc nhở, xemxét, xử lý theo quy định của pháp luật và hạ bậc xếp loại cán bộ, công chức,viên chức và thi đua cuối năm.

3. Ở các địa bàn dân cư,nếu gia đình nào vi phạm (tùy theo tính chất, mức độ) sẽ không được công nhậndanh hiệu “Gia đình văn hóa”; nếu địa phương nào có từ 03 gia đình vi phạm trởlên sẽ không được công nhận danh hiệu làng, bản, tổ dân phố văn hóa.

4. Khuyến khích công dânphát hiện các hành vi vi phạm các Quy định về thực hiện nếp sống văn minh trongviệc cưới, việc tang và lễ hội, báo cáo kịp thời với tổ trưởng tổ dân phố,trưởng thôn, xóm, bản hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị có người vi phạm.

Quá trình tổ chức thựchiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉnhsửa, bổ sung Quy định./.