ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2015/QĐ-UBND

Bà Rịa, ngày 07 tháng 7 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONGVIỆC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNHCHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CPngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị địnhliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTPngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tácđộng của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháptại Tờ trình số 1294/TTr-STP ngày 24 tháng 6 năm 2015 về việc ban hành quy chếphối hợp trong việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánhgiá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày quy chế phối hợp trong việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và ràsoát, đánh giá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lựcthi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhândân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhândân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Tịnh

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁTÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊABÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định s
ố 28/ 2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy địnhviệc phối hợp giữa Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấphuyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy bannhân dân cấp xã) trong việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và ràsoát, đánh giá thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BTPngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tácđộng của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (sau đây gọitắt là Thông tư số 07/2014/TT-BTP ).

2. Đối tượng áp dụng:

- Cơ quan chủ trì soạnthảo dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hànhchính (sau đây viết tắt là cơ quan chủ trì soạn thảo).

- Cơ quan thẩm địnhvăn bản quy pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan kiểm soát thủtục hành chính.

- Các cơ quan, tổ chứcđược giao rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và giảiquyết (sau đây viết tắt là cơ quan rà soát, đánh giá).

- Các cơ quan nhà nước,tổ chức có liên quan.

Điều2. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo quá trìnhphối hợp thường xuyên, chặt chẽ, thống nhất việc đánh giá tác động của thủ tụchành chính được quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩmquyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh đúng thời gian, trình tự, thủ tục theoquy định.

2. Việc phối hợp đượcthực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức và các quy địnhcủa pháp luật có liên quan, không làm ảnh hưởng đến hoạt động riêng của từng cơquan, tổ chức. Phối hợp nhằm trao đổi thông tin kịp thời trong quá trình đánhgiá tác động quy định thủ tục hành chính, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.

3. Tuân thủ nghiêm cácquy định của pháp luật về trình tự, thủ tục, thời hạn đánh giá tác động quy địnhvề thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.

ChươngII

MỐI QUAN HỆPHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦATHỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Là cơ quan đầu mốicó trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chủ trì soạn thảo trong việc sử dụngbiểu mẫu đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định tại các Điều 6,Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư số 07/2014/TT-BTP .

2. Cho ý kiến, thẩm địnhquy định về thủ tục hành chính trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộcthẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh do các sở, ban, ngành chủ trì soạnthảo theo đúng quy định tại Điều 9, Điều 11 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã đượcsửa đổi, bổ sung.

Trong trường hợp cầnthiết, Sở Tư pháp tiến hành đánh giá tác động độc lập các quy định về thủ tụchành chính; tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu tác động và các tổ chức, cánhân có liên quan để hoàn thiện nội dung thẩm định quy định về thủ tục hànhchính trong báo cáo (công văn) thẩm định.

3. Chủ trì việc xây dựngkế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý, giảiquyết của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện rà soát, đánhgiá thủ tục hành chính theo kế hoạch đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt.

4. Xem xét, đánh giáchất lượng rà soát của các đơn vị theo các nội dung: việc sử dụng biểu mẫu ràsoát, đánh giá, bảng tính chi phí tuân thủ; chất lượng phương án đơn giản hóa;tỷ lệ cắt giảm số lượng thủ tục hành chính; cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tụchành chính theo mục tiêu, kế hoạch đã đề ra.

5. Tổng hợp kết quả ràsoát của các cơ quan, đơn vị; dự thảo quyết định phê duyệt phương án đơn giảnhóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhban hành quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính (nếuthuộc thẩm quyền) hoặc trình cơ quan cấp trên xem xét, phê duyệt.

6. Hướng dẫn, theodõi, giám sát việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị trong việc đánh giá tác độngquy định về thủ tục hành chính; rà soát, đánh giá thủ tục hành chính. Báo cáo kịpthời Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những cơ quan, đơn vị không thực hiện hoặcthực hiện không đúng để có biện pháp chấn chỉnh, xử lý.

Điều4. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành

1. Thực hiện nghiêmtúc việc đánh giá tác động quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo Quyết địnhcó quy định về thủ tục hành chính, đảm bảo đúng thời gian, thủ tục và quy trìnhtheo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư số07/2014/TT-BTP .

2. Thực hiện việc ràsoát, đánh giá thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều14 Thông tư số 07/2014/TT-BTP Thường xuyên thống kê, tập hợp, đánh giá các thủtục hành chính, nhóm thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyếtcủa đơn vị mình tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành nhằm phát hiện nhữngquy định về thủ tục hành chính không cần thiết, không hợp lý, không hợp pháp,không đáp ứng được các nguyên tắc về quy định thủ tục hành chính để kiến nghịcơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, thay thếhoặc hủy bỏ những quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP .

3. Định kỳ hàng năm hoặctheo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tụchành chính thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của đơn vị mình. Căn cứ kế hoạchrà soát của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành rà soát, đánh giá thủ tụchành chính, nhóm thủ tục hành chính, quy định hành chính có liên quan tập trungtiến hành rà soát theo yêu cầu và tiến độ của kế hoạch; tổng hợp kết quả ràsoát gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Trong quá trình thựchiện thủ tục hành chính, các cơ quan, đơn vị nếu phát hiện thủ tục hành chính,nhóm thủ tục hành chính, quy định hành chính có vướng mắc, bất cập, gây cản trởhoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân mà chưa có trong Kế hoạchrà soát, đánh giá thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơnvị kịp thời đề xuất với Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, quyết định việc rà soát, đánh giá.

4. Đối với thủ tụchành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy bannhân dân cấp xã có liên quan đến lĩnh vực thuộc sở, ngành nào thì sở, ngành đócó trách nhiệm xem xét giải quyết trên cơ sở kiến nghị của Ủy ban cấp huyện hoặcđề xuất của Sở Tư pháp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Kiểm tra, hướng dẫnviệc rà soát, đánh giá quy định về thủ tục hành chính của các đơn vị trực thuộcvà các đơn vị cấp huyện, cấp xã theo ngành, lĩnh vực quản lý.

Điều5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Định kỳ hàng năm hoặctheo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnhtrong việc xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩmquyền quản lý và giải quyết của đơn vị mình. Căn cứ kế hoạch rà soát của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh tiến hành rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, nhóm thủ tụchành chính, quy định hành chính có liên quan, tập trung tiến hành rà soát theoyêu cầu và tiến độ của kế hoạch; tổng hợp kết quả rà soát gửi sở, ban, ngànhliên quan tổng hợp, đề xuất với Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhtheo quy định.

Trong quá trình thựchiện thủ tục hành chính, các địa phương nếu phát hiện thủ tục hành chính, nhómthủ tục hành chính, quy định hành chính có vướng mắc, bất cập, không phù hợp,gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân mà chưa cótrong Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh, kịp thời đề xuất các sở, ban, ngành liên quan tổng hợp gửi Sở Tư phápbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc rà soát, đánhgiá.

2. Thực hiện việc ràsoát, đánh giá thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều14 Thông tư số 07/2014/TT-BTP Thường xuyên thống kê, tập hợp, đánh giá các thủtục hành chính, nhóm thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyếtcủa đơn vị mình tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành nhằm phát hiện đểkiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổsung, thay thế hoặc hủy bỏ những quy định về thủ tục hành chính theo quy định tạiNghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Thực hiện nghiêmtúc thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan có thẩmquyền khác ban hành.

4. Thường xuyên kiểmtra, hướng dẫn việc thực hiện thủ tục hành chính, rà soát, đánh giá quy định vềthủ tục hành chính cùa các đơn vị thuộc quyền quản lý.

ChươngIII

ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH

Điều6. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tư pháp chủ trì,phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấpxã tổ chức triển khai thực hiện; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc,kiểm tra, tổng hợp chung tình hình, kết quả thực hiện Quy chế này; đề xuất Ủyban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.

2. Thủ trưởng các sở,ban, ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thựchiện đánh giá tác động quy định thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tụchành chính; chế độ ban hành kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện của đơn vịmình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh về công tác rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyềngiải quyết của cơ quan cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều7. Điều khoản thi hành

1. Thủ trưởng các sở,ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp xã có trách nhiệm triển khai, tổ chức, thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình triểnkhai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổnghợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.