ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/ 2015/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 09 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC, CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆNQUYẾT ĐỊNH KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC VÀ CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT TRÊNĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất, thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định trình tự, thủ tụckiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chếthực hiện quyết định thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành,thay thế Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Ủy bannhân dân tỉnh Hà Nam V/v kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất đai và tài sản gắn liềnvới đất khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ giải phóng mặt bằng và Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy địnhvề trình tự thủ tục cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban,ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính Phủ;
- Bộ TN&MT;
- Cục kiểm tra VBQPPL-BTP;
- TTTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
- Văn phòng HĐND&ĐĐBQH tỉnh;
- Như điều 3;
- Website Hà Nam;
- LĐVP, CB;
- Lưu: VT, TN&MT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

QUY ĐỊNH

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC, CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH KIỂMĐẾM BẮT BUỘC VÀ CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀNAM
(Ban hành kèm theo Quyết định s
ố 28/ 2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Quy định này quy định trình tự, thủtục kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đốivới trường hợp người có đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi (sau đây gọi chung là người có đất thu hồi) khôngphối hợp khi tiến hành đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đất đai, tài sản gắn liềnvới đất; cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đối với trường hợp người cóđất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, khôngbàn giao đất đã thu hồi trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quảnlý nhà nước về đất đai; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọichung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); Tchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất quy định tạiĐiều 5 Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng,an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng mà khôngchấp hành trong việc thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân kháccó liên quan.

Điều 3. Nguyên tắccưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyếtđịnh thu hồi đất

1. Việc cưỡng chế phải tiến hành côngkhai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của phápluật;

2. Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡngchế được thực hiện trong giờ hành chính.

3. Không tổ chức cưỡng chế trong cácthời điểm sau:

a) Trong khoảng thời gian 20 (haimươi) ngày trước và sau Tết Nguyên đán;

b) Các ngày nghỉ lễ khác theo quyđịnh của Nhà nước.

Điều 4. Điều kiệnthực hiện cưỡng chế

1. Việc cưỡng chế thực hiện quyếtđịnh kiểm đếm bắt buộc đối với người có đất, tài sản gắn liền với đất thu hồichỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 70Luật Đt đai năm 2013;

2. Việc cưỡng chế thực hiện quyếtđịnh thu hồi đất đối với người có đất bị thu hồi chỉ được thực hiện khi có đủcác điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 71 Luật Đất đai năm 2013.

Chương II

TRÌNH TỰ THỰC HIỆNKIỂM ĐẾM BẮT BUỘC, CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC

Điều 5. Trình tự, thủ tục kiểmđếm bắt buộc

1. Trong thời gian 03 (ba) ngàylàm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namcấp xã nơi có đất thu hồi và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng tổ chức vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không phối hợpvới Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện đo đạc,kiểm đếm hiện trạng đất đai, tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có văn bản đề nghị kiểm đếm bắt buộcvà Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo về quá trình vận động, thuyết phục người sửdụng đất thực hiện đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đất đai, tài sản gắn liền với đấtthu hồi, gửi vPhòng Tài nguyên và Môi trường.

2. Trong thời gian 05 (năm)ngàylàm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu tại khoản 1 Điều này, Phòng Tàinguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyếtđịnh kiểm đếm bắt buộc. Hồ sơ trình theo quy định tại khoản 1, Điều 10 Thông tưsố 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời gian 02 (hai) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Tài nguyên và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếmbắt buộc.

3. Trong thời gian 05 (năm) ngàylàm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểmđếm bắt buộc, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp vớiỦy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi giao quyết định kiểm đếm bắt buộc chongười bị kiểm đếm bắt buộc. Việc giao quyết định phải được lập thành biên bản.

Trường hợp người bị kiểm đếm bắt buộckhông nhận quyết định thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngphối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản và mời đại diện thôn (xóm,tổ dân ph) và 02người làm chứng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giới thiệu ký xácnhận sự việc; niêm yết công khai quyết định kiểm đếm bắt buộc tại trụ sở Ủyban nhân dân cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cưnơi có đất thu hồi trong thời gian 10 (mười) ngày.

4. Trong thời gian 10 (mười) ngàylàm việc kể từ ngày giao quyết định kiểm đếm bắt buộc cho người bị kiểm đếm bắtbuộc, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy bannhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồitiếp tục vận động, thuyết phục người bị kiểm đếm bắt buộc phối hợp với Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đấtđai, tài sản gắn liền với đất thu hồi. Việc vận động, thuyết phục phải được lậpthành biên bản.

Trường hợp người bị kiểm đếm bắt buộcsau khi được vận động, thuyết phục mà chấp hành việc đo đạc, kiểm đếm hiệntrạng đất đai, tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thựchiện việc đo đạc, kiểm đếm hiện trạng đất đai, tài sản gắn liền với đất thu hồitheo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồithường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đíchsử dụng đất.

Điều 6. Trình tự,thủ tục cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc.

1. Sau khi vận động thuyết phục theoquy định tại khoản 4 Điều 5 Quy định này mà người bị kiểm đếm bắt buộc vẫnkhông chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng có văn bản đề nghị cưỡng chế thực hiện quyết địnhkiểm đếm bắt buộc gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời gian 05 (năm)ngàylàm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng gửi đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếmbắt buộc. Hồ sơ trình theo quy định tại khoản 2, Điều 10 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời gian 02 (hai) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Tài nguyên và Môi trường trình,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiệnquyết định kiểm đếm bắt buộc.

2. Ban hành quyết định thành lập Ban,Tổ công tác cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc

Khi Phòng Tài nguyên và Môi trườngtrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thựchiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều này thì đồngthời trình quyết định thành lập Ban, Tổ công tác cưỡng chế thực hiện quyết địnhkiểm đếm bắt buộc.

a) Thành phần Ban cưỡng chế thực hiệnquyết định kiểm đếm bắt buộc, gồm:

+ Chủ tịch hoặc Phó Chtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện - Trưởng ban;

+ Lãnh đạo các phòng, ban của cấphuyện: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Thanh tra, Tư pháp, Nôngnghiệp và phát triển nông thôn;

+ Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủtịch hoặc phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam cấp xã;

+ Đại diện Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng.

b) Thành phần Tổ công tác cưỡng chếthực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, gồm:

+ Lãnh đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng - Tổ trưởng

+ Đại diện các phòng, ban của cấphuyện: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính,Thanh tra, Tư pháp, Xây dựng, phòngNông nghiệp và phát triển nông thôn.

+ Cán bộ địa chính cấp xã

+ Trưởng thôn (xóm) hoặc Tổtrưởng Tổ dân phố nơi có đất thu hồi

Ngoài các thành phần theo quy địnhtại điểm a, b khoản này, căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương, Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thêm thành phầncho phù hợp để thực hiện nhiệm vụ.

3. Trong thời gian 05 (năm) ngàylàm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡngchế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, Ban cưỡng chế thực hiện quyết địnhkiểm đếm bắt buộc phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi giao quyếtđịnh cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc cho người bị cưỡng chế.Việc giao quyết định phải được lập thành biên bản.

Trường hợp người bị cưỡng chế thựchiện quyết định kiểm đếm bắt buộc không nhận quyết định thì lập biên bản và mờiđại diện thôn (xóm, tổ dân phố) và 02 người làm chứng do Ủy ban Mặt trậnTổ quốc Việt Nam cấp xã giới thiệu ký xác nhận sự việc; niêm yết công khaiquyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung củakhu dân cư nơi có đất thu hồi đến khi kết thúc việc cưỡng chế thực hiện quyếtđịnh kiểm đếm bắt buộc.

4. Trong thời gian 10 (mười) ngàylàm việc kể từ ngày giao quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắtbuộc, Ban cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc phối hợp với Ủy bannhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi vậnđộng, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế để chấp hành việc đo đạc,kiểm đếm hiện trạng đất đai, tài sản gắn liền với đất thu hồi. Việc vận động,thuyết phục phải được lập thành biên bản.

Trường hợp sau khi được vận động,thuyết phục, đối thoại mà người bị cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắtbuộc chấp hành việc đo đạc, kim đếmhiện trạng đất đai, tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Tổ công tác cưỡng chếthực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc đo đạc, kiểmđếm hiện trạng đất đai, tài sản gắn liền với đất thu hồi theo quy định của Ủyban nhân dân tỉnh về trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồithường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất và chophép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 7. Tổ chức thựchiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc

1. Sau khi vận động, thuyết phục, đốithoại và niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếmbắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Quy định này mà người bị cưỡng chếvẫn không chấp hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắtbuộc, Ban cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc xây dựng Kế hoạchcưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và dự toán kinh phí cho hoạtđộng cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Kinh phí cho hoạtđộng cưỡng chế được sử dụng từ ngun kinh phí giải phóngmặt bằng của dự án.

Kế hoạch cưỡng chế thực hiện quyếtđịnh kiểm đếm bắt buộc được gửi đến Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóngmặt bằng; Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Côngan cấp xã; các cơ quan nội chính cấp huyện để phối hợp và các cơ quan có liênquan để đảm bảo an ninh, trật tự trong quá trình thực hiện cưỡng chế.

Khi nhận được Kế hoạch cưỡng chế đượcphê duyệt, lực lượng công an chỉ đạo việc xây dựng Kế hoạch bảo vệ an ninh,trật tự trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểmđếm bắt buộc.

2. Khi tiến hành cưỡng chế thực hiệnquyết định kiểm đếm bắt buộc, Ban cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắtbuộc phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã mời thêm các thành phần khác để chứngkiến như:

a) Đại diện các Hội, đoàn thể màngười bị cưỡng chế là thành viên của Hội, đoàn thể đó;

b) Hai (02) người làm chứng doỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giới thiệu. Ngườilàm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, không liên quan trực tiếp đến đấtđai, tài sản cưỡng chế.

3. Tổ công tác cưỡng chế thực hiệnquyết định kiểm đếm bắt buộc phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc đo đạc, kiểm đếm hiệntrạng đất đai, tài sản gắn liền với đất thu hồi theo quy định của Ủy ban nhândân tỉnh về trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyn mục đích sử dụngđt.

4. Sau khi hoàn thành việc đo đạc,kiểm đếm hiện trạng đất đai, tài sản gắn liền với đất thu hồi, Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập, thực hiện phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về trình tự, thủtục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất và chophép chuyển mục đích sử dụng đất.

Chương III

TRÌNH TỰ CƯỠNG CHẾTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT

Điều 8. Trình tự,thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất

1. Sau khi đã thực hiện việc chi trảtin bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Ủy ban nhân dântỉnh về trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giaođất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được Ủy ban nhândân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi cóđất thu hồi và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng vận động,thuyết phục nhưng người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đấtcủa cấp có thẩm quyền, không bàn giao đất thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng có văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi đất và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáovề quá trình vận động, thuyết phục người có đất thu hồi nhưng không chấp hànhviệc bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, gửivề Phòng Tài nguyên và môi trường.

Trong thời gian 05 (năm)ngàylàm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng và Ủy ban nhân dân cấp xã, phòng Tài nguyên và Môi trường trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiệnquyết định thu hồi đất. Hồ sơ trình theo quy định tại khoản 2, Điều 11 Thông tưsố 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời gian 02 (hai) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Tài nguyên và Môi trường trình,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiệnquyết định thu hồi đất.

2. Thành lập Ban thực hiện cưỡng chếthu hồi đất

Khi phòng Tài nguyên và Môi trườngtrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thựchiện quyết định thu hồi đất thì đng thời trình quyết địnhthành lập Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất. Thành phần Ban thực hiện cưỡngchế thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điu 6 Quy địnhnày.

3. Trong thời gian 05 (năm) ngàylàm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡngchế thực hiện quyết định thu hồi đất, Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất phốihợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấpxã nơi có đất thu hồi giao quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồiđất cho người bị cưỡng chế; niêm yết công khai quyết định tại trụ sở Ủy ban nhândân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi đến khikết thúc việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất hoặc người bị cưỡng chếchấp hành việc bàn giao đất. Việc giao quyết định phải được lập thành biên bản.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chốikhông nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thìlập biên bản và mời đại diện thôn (xóm, tổ dân ph) và 02 người làm chứng do Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam cấp xã giới thiệu ký xác nhận sự việc.

4. Trong thời gian 10 (mười) ngàylàm việc kể từ ngày giao quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đấtcho người bị cưỡng chế, Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất phối hợp với Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi vận động, thuyết phục, đối thoạivới người bị cưỡng chế để thực hiện bàn giao đất thu hồi. Việc vận động, thuyếtphục phải được lập thành biên bản.

Trường hợp người bị cưỡng chế chấphành việc bàn giao đất thì Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất ghi nhận việcchấp hành bằng biên bản và chuyển biên bản cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng để thực hiện thủ tục nhận bàn giao đất và các giấy tờ vềquyền sử dụng đất (nếu có).

Điều 9. Tổ chức thựchiện cưỡng chế thu hồi đất

1. Sau khi vận động, thuyết phục, đốithoại theo quy định tại khoản 4 Điu 8 Quy định này màngười bị cưỡng chế thu hồi đất vẫn không chấp hành quyết định thu hồi đất, bàngiao đất thu hồi thì Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất có trách nhiệm chủ trìlập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế, trình Ủyban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Kinh phí cho hoạt động cưỡng chế được sử dụngtừ nguồn kinh phí giải phóng mặt bằng của dự án.

Phương án cưỡng chế được gửi đến Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủyban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Công an cấp xã; các cơ quan nội chính cấphuyện để phối hợp và các cơ quan có liên quan để đảm bảo an ninh, trật tự trongquá trình thực hiện cưỡng chế.

Khi nhận được Phương án cưỡng chếđược phê duyệt, lực lượng công an chỉ đạo việc xây dựng Kế hoạch bảo vệ anninh, trật tự trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyếtđịnh thu hồi đất.

2. Khi thực hiện cưỡng chế thu hồiđất Ban thực hiện cưỡng chế mời thêm một số thành phần khác để chứng kiến như:

a) Đại diện các Hội, đoàn thể màngười bị cưỡng chế là thành viên của Hội, đoàn thể đó;

b) Trưởng thôn (xóm) hoặc Tổtrưởng Tổ dân phố nơi có đất thu hồi;

c) Hai (02) người làm chứng doỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giới thiệu. Người làm chứng phải có đủnăng lực hành vi dân sự, không liên quan trực tiếp đến đất đai, tài sản cưỡngchế.

3. Khi bắt đầu thực hiện cưỡng chế,Ban thực hiện cưỡng chế yêu cầu người bị cưỡng chế và những người có liên quanphải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế;nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm dỡ bỏ tài sảngắn liền với đất (nếu cần thiết), di chuyển người bị cưỡng chế và ngườicó liên quan cùng tài sản (nếu có) ra khỏi khu đất cưỡng chế.

Việc thi hành cưỡng chế thực hiệnquyết định thu hồi đất phải được lập thành biên bản và giao 01 bản cho người bịcưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế không ký vào biên bản hoặc vắng mặtkhi giao biên bản hoặc từ chối không nhận biên bản thì Ban thực hiện cưỡng chếthu hồi đất ghi rõ lý do vào biên bản.

Điều 10. Xử lý tàisản liên quan khi cưỡng chế

1. Trường hợp người bị cưỡng chế từchối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất bàn giao tài sản theobiên bản đã lập khi cưỡng chế (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 2, 3Điu này) cho Ủyban nhân dân cấp xã trông giữ, bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệmthông báo địa điểm, thời gian để tổ chức, cá nhân có tài sản nhận lại tài sản.Việc nhận lại tài sản phải được lập thành biên bản.

Quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhậnđược thông báo đến nhận tài sản mà người có tài sản không đến nhận (trừtrường hợp có lý do chính đáng) thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy bannhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Đối với tài sản là hàng hóa, vậtphẩm dễ bị hư hỏng; hàng tươi, sống, hàng hóa dễ bị ôi thiu, khó bảo quản; thựcphẩm đã qua chế biến; vật phẩm khác nếu không xử lý ngay sẽ bị hư hỏng thì cơquan thực hiện cưỡng chế tiến hành lập biên bản và tổ chức tiêu hủy hoặc bánđấu giá ngay theo quy định. Tiền thu được phải gửi vào tài khoản tạm gửi mở tạiKho bạc nhà nước.

3. Đối với tài sản mà người bị cưỡngchế không được phép quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật thì chuyển giaocho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy định củapháp luật.

4. Chi phí trông giữ, bảo quản tàisản bị cưỡng chế do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 11. Trách nhiệmcủa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấpxã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phổ biến,tuyên truyền, vận động người có đất thu hồi chấp hành việc thực hiện đo đạc,kiểm đếm hiện trạng đất đai, tài sản gắn liền với đất thu hồi và việc thu hồiđất.

2. Chủ động đề nghị kiểm đếm bắt buộcvà cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyếtđịnh thu hồi đất đối với trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành.

3. Tham gia kiểm đếm bắt buộc, cưỡngchế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thuhồi đất; lập hồ sơ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.

Điều 12. Trách nhiệm của Bancưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyếtđịnh thu hồi đất.

1. Ban cưỡng chế thực hiện quyết địnhkiểm đếm bắt buộc

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấpxã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục người bịcưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc;

b) Xây dựng kế hoạch cưỡng chế và tổchức thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc;

c) Chỉ đạo Tổ công tác cưỡng chế thựchiện quyết định kiểm đếm bắt buộc phối hợp thực hiện việc đo đạc, kiểm đếm hiệntrạng đất đai, tài sản gắn liền với đất thu hồi.

2. Ban cưỡng chế thực hiện quyết địnhthu hồi đất

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấpxã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục người bịcưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất; bàngiao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng;

b) Xây dựng phương án cưỡng chế và tổchức thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất.

Điều 13. Trách nhiệm của Tổcông tác cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.

Thực hiện việc đo đạc, kiểm đếm hiệntrạng đất đai, tài sản gắn liền với đất thu hồi và các nhiệm vụ khác theo sựphân công, chỉ đạo của Ban cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.

Điều 14. Trách nhiệmcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đấtthu hồi đảm bảo đầy đủ, kịp thời; mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và thựchiện việc chuyển tiền bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp đã quá thời giannhận tiền bồi thường, hỗ trợ mà người có đất thu hồi không nhận;

2. Tổ chức kiểm tra, rà soát các thủtục trong quá trình thu hồi đất, xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiệnphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; lấy ý kiến của các Sở, ban, ngành,cơ quan liên quan để hoàn chỉnh quy trình, thủ tục, hồ sơ bảo đảm điều kiệncưỡng chế trước khi ban hành quyết định cưỡng chế;

3. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiệnviệc kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc,cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất trên địa bàn;

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo củangười sử dụng đất về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩmquyền.

Điều 15. Trách nhiệmcủa Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi

1. Tổ chức tuyên truyền, vận động,thuyết phục người có đất thu hồi phối hợp trong việc đo đạc, kiểm đếm hiệntrạng đất đai, tài sản gắn liền với đất và việc bàn giao đất thu hồi.

2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vịcó liên quan thực hiện giao, niêm yết công khai quyết định kiểm đếm bắt buộc,quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡngchế thực hiện quyết định thu hồi đất và phối hợp, bố trí lực lượng tham giacưỡng chế.

3. Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bịcưỡng chế thu hồi đất.

4. Giữ, bảo quản tài sản đối vớitrường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản và bàn giao tài sản chongười có tài sản bị cưỡng chế.

Điều 16. Trách nhiệmcủa các Sở, ngành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủtrì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này.

2. Sở Thông tin và Truyền thông, ĐàiPhát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Hà Nam: Thực hiện công tác tuyên truyền, tạosự đồng thuận trong nhân dân.

3. Công an tỉnh: Chỉ đạo công tác đảmbảo an ninh, trật tự trong quá trình cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếmbắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất.

Điều 17. Trách nhiệmcủa người có đất, có tài sản gắn liền với đất thu hồi

1. Phải chấp hành các quyết định củacấp có thm quyền.

2. Tự tháo dỡ,di chuyển tài sản và con người ra khỏi khu đất cưỡng chế;

3. Chịu trách nhiệm thanh toán chiphí trông giữ, bảo quản tài sản khi nhận lại tài sản.

Điều 18. Trách nhiệmcủa các tổ chức, cá nhân khác có liên quan

1. Theo chức năng, nhiệm vụ của đơnvị mình phối hợp thực hiện trong quá trình thực hiện kimđếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kim đếm bắtbuộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;

2. Người nào trực tiếp hoặc xúi giục,kích động người khác có hành vi gây rối trật tự công cộng hoặc chống người thihành công vụ nhằm cản trở đến việc thu hồi đất thì tùy theomức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện nếu có phátsinh vướng mắc, các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thờiphản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hp, báocáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi Quy định cho phù hợp./.