ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 28/2016/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNGNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổchức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộcỦy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 143/TTr-SNN ngày 22 tháng 7 năm 2016 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1833/TTr-SNV ngày 29 tháng 7 năm 2016 về việc quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí vàchức năng

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủyban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp;thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng antoàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; về các dịch vụ côngthuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định pháp luật và theophân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dânThành phố.

2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu,tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thờichịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn.

Điều 2. Nhiệm vụvà quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:

a) Dự thảo quyết định; quy hoạch, kếhoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về: nông nghiệp;lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; chất lượng,an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; quy hoạch phòng,chống thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mụctiêu quốc phòng, an ninh của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thựchiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quảnlý nhà nước được giao;

b) Dự thảo văn bản quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn;

c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điềukiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở;dự thảo quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vựcnông nghiệp của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dânThành phố:

a) Dự thảo quyết định thành lập, sápnhập, chia tách, giải thể các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệtthuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;

c) Ban hành Quy chế quản lý, phối hợpcông tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triểnnông thôn Thành phố đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện;các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Thực hiện các văn bản quy phạmpháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốcgia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, địnhmức kinh tế-kỹ thuật về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi;phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và theodõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước đượcgiao.

4. Về nông nghiệp(trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y):

a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch,phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi sau khi được phê duyệtvà biện pháp chống thoái hóa, xói mòn đất nông nghiệp trên địa bàn Thành phốtheo quy định;

b) Tổ chức thựchiện công tác giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thúy và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉđạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp;thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng;

d) Tổ chức công tác bảo vệ thực vật,thú y, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh động vật, thực vậtđối với sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địavề động vật, thực vật trên địa bàn Thành phố theo quy định; thực hiện kiểm dịchcửa khẩu về động vật, thực vật theo quy định;

đ) Quản lý và sử dụng dự trữ địaphương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốcthú y, các vật tư hàng hoá thuộc lĩnh vực trồng trọt, chănnuôi trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;

e) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về giếtmổ động vật theo quy định của pháp luật;

g) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng môhình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp.

5. Về lâm nghiệp:

a) Hướng dẫn việc lập và chịu tráchnhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhândân cấp huyện;

b) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quảnlý và quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sảnxuất trong phạm vi quản lý của địa phương sau khi được phê duyệt; tổ chức thựchiện việc phân loại rừng, xác định ranh giới các loại rừng, thống kê, kiểm kê,theo dõi diễn biến rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn;

c) Tổ chức thực hiện phương án giao rừngcho cấp huyện và cấp xã sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc giao rừng,cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng,công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuấtlà rừng trồng cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nướcngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầutư về lâm nghiệp tại Việt Nam; tổ chức việc lập và quản lýhồ sơ giao, cho thuê rừng và đất để trồng rừng;

d) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chỉđạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, bảnvà giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệncác quy định về giống cây lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyển và công nhận câymẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn Thành phố. Xây dựng phương án, biệnpháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâmnghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; trồng rừng; chế biến và bảo quản lâm sản;phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng, chữa cháy rừng;

e) Chịu trách nhiệm phê duyệt phươngán điều chế rừng, thiết kế khai thác rừng và thiết kế công trình lâm sinh; giúpỦy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo và kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầunguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theoquy định;

g) Hướng dẫn, kiểm tra: việc cho phépmở cửa rừng khai thác và giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và Ủyban nhân dân cấp huyện sau khi được phê duyệt; việc thực hiện các quy định vềtrách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quảnlý, bảo vệ rừng ở địa phương; việc phối hợp và huy động lực lượng, phương tiệncủa các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, quản lý lâm sản vàphòng cháy, chữa cháy rừng.

6. Về diêm nghiệp:Hướng dẫn, kiểm tra việc bảo quản, chế biến muối ở địa phương.

7. Về thủy sản:

a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thựchiện quy định pháp luật về nuôi trồng, khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn lợithủy sản; hành lang cho các loài thủy sản di chuyển khi áp dụng các hình thứckhai thác thủy sản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn về danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác và thời gian cấm khai thác; các phươngpháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng;chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản được phép khai thác; mùa vụkhai thác; khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn cho phù hợpvới hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản của Thành phố;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệnquyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố về xác lập khu bảo tồn vùng nước nội địacủa địa phương; quy chế quản lý khu bảo tồn vùng nước nội địa do địa phương quảnlý và quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tựnhiên khác thuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn;

c) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thủy sản;tổ chức tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên địa bàn Thành phố thuộc phạm vi quản lý theo quy định củapháp luật;

d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiệnphòng, chống dịch bệnh thủy sản theo quy định;

đ) Quản lý thức ăn, chế phẩm sinh học,hóa chất để xử lý, cải tạo môi trường dùng trong thủy sản theo quy định;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thủy sản. Chịu tráchnhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng thủy sản củacấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thủy sản tập trung;

g) Tổ chức kiểm tra chất lượng và kiểmdịch giống thủy sản ở các cơ sở sản xuất giống thủy sản; tổ chức thực hiệnphòng trừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thủy sản trên địa bàn theo quy định;

h) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thựchiện các quy định về phân cấp quản lý tàu cá, bến cá và đăng kiểm, đăng ký tàucá thuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo quy định pháp luật; về quy chế và tổchức quản lý hoạt động của chợ thủy sản đầu mối.

8. Về thủy lợi:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệncác quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp quản lý các hồ chứa nướcthủy lợi, công trình thủy lợi và chương trình mục tiêu cấp,thoát nước nông thôn trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn, kiểm tra về việc xây dựng,khai thác, sử dụng và bảo vệ các hồ chứa nước thủy lợi; các công trình thủy lợithuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Thành phố; tổ chức thực hiện chương trình, mụctiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyệt;

b) Thực hiện các quy định về quản lýsông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn Thành phố theo quy hoạch, kế hoạchđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu tráchnhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đề điều, bảo vệcông trình phòng, chống thiên tai; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thựchiện việc phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố theo quy định của phápluật;

d) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạchsử dụng đất thủy lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch,biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệđê điều và ở bãi sông theo quy định;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệncác quy định quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; về hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV, cấp V; việc quyết địnhphân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của địa phương theo quy định;

e) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới,tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn theo quy định.

9. Về phát triểnnông thôn:

a) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dânThành phố về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn;phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông,lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôntrên địa bàn cấp xã. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố vềphát triển nông thôn trên địa bàn;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệncác quy định phân công, phân cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đếndi dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; kế hoạch chuyển dịch cơ cấukinh tế và chương trình phát triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làngnghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn Thành phố; chỉ đạo,hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ,trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành,nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn Thành phố;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệncông tác xóa bỏ cây có chứa chất gây nghiện theo quy định; định canh, di dân,tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao độngnông thôn;

đ) Tổ chức thực hiện chương trình, dựán hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thônmới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc ủyquyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.

10. Về chế biếnvà thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệnquy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn vớisản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề gắn với hộ giađình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tìnhhình phát triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông, lâm, thủy sản;lĩnh vực cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghề nông thôn thuộc phạm vi quảnlý của Sở;

c) Thực hiện công tác dự báo thị trường,xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý củaSở;

d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổchức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sảnvà muối.

11. Về chất lượng,an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối:

a) Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiệnchứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Thống kê, đánh giá, phân loại về điềukiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh vậttư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản, muối;

c) Thực hiện các chương trình giámsát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyên nhân gây mất antoàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định;

d) Xử lý thực phẩm mất an toàn theohướng dẫn của Cục quản lý chuyên ngành và quy định pháp luật;

đ) Quản lý hoạt động chứng nhận hợpquy, công bố hợp quy, cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáovề chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản thuộc phạm vi quản lý theo quy địnhpháp luật;

e) Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổchức cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sảnvà muối theo quy định của pháp luật.

12. Tổ chức thực hiện công tác khuyếnnông theo quy định của pháp luật.

13. Xây dựng và hướng dẫn thực hiệncác biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêmnghiệp, thủy sản và hoạt động phát triển nông thôn tại địa phương; hướng dẫn,kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh họctrong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật.

14. Tổ chức thực hiện và chịu tráchnhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng nhận,chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật,phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

15. Xây dựng hệ thống thông tin, lưutrữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp, pháttriển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâmnghiệp, diễn biến rừng, mặt nước nuôi trồng thủy sản và hoạt động thống kê phụcvụ yêu cầu quản lý theo quy định.

16. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tưxây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, giámsát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn trên địa bàn Thànhphố; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.

17. Thực hiện hợp tác quốc tế về cáclĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủyban nhân dân Thành phố, quy định của pháp luật.

18. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệncơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệpcông lập trực thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạtđộng trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triểnnông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản,lâm sản, thủy sản của Thành phố theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm vềcác dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.

19. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quảnlý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.

20. Thực hiện quyền, trách nhiệm vànghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dânThành phố đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và phần vốn nhà nước đầu tư vào các doanhnghiệp khác theo quy định của pháp luật.

21. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đốivới cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhândân cấp huyện, chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và kiểm tra việcthực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của tổchức nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố đặt trên địa bàn cấp huyện vớiỦy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã với Ủy bannhân dân cấp xã.

22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiếnbộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nôngthôn trên địa bàn Thành phố.

23. Thanh tra, kiểm tra và giải quyếtkhiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phívà xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, pháttriển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất lượng an toàn thực phẩm đốivới nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trong phạm vi quảnlý theo quy định của pháp luật hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.

24. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thườngtrực về công tác phòng, chống thiên tai; bảo vệ và phát triển rừng; xây dựngnông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; sa mạc hóa; quản lýbuôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp quý hiếm; phòng, chống dịchbệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn Thành phố.

25. Chỉ đạo và tổ chức thực hiệnchương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhànước của Sở sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

26. Quy định cụ thể chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ,chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn và theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.

27. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chếcông chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chứcdanh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quảnlý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy bannhân dân Thành phố; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức vàcán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn làm côngtác quản lý về nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phát triển nôngthôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản,lâm sản, thủy sản và muối theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn và Ủy ban nhân dân Thành phố.

28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật,theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.

29. Thực hiện công tác thông tin, báocáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy địnhcủa Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

30. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy bannhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao và theo quy định củapháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổchức

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc Sở không quá 03 người;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở,chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dânThành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sởvà các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phâncông hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân Thành phố và Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồngnhân dân Thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồngnhân dân Thành phố về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phốihợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơquan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giámđốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trướcpháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốcSở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giámđốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chứcdanh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quyđịnh của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời giankiêm nhiệm không quá 12 tháng. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khenthưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối vớiGiám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết địnhtheo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức tham mưu tổng hợp vàchuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

d) Phòng Tổ chức cán bộ;

đ) Phòng Quản lý xây dựng công trình.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởngphòng, Phó Trường phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng,Phó Chánh Văn phòng thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấpquản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Các Chi cục thuộc Sở:

a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thựcvật;

b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

c) Chi cục Kiểm lâm;

d) Chi cục Thủy sản;

đ) Chi cục Thủy lợi và Đê điều;

e) Chi cục Phát triển nông thôn;

g) Chi cục Quản lý chất lượng Nônglâm sản và Thủy sản.

4. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

a) Trung tâm Khuyến nông;

b) Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn;

c) Trung tâm Phát triển nông nghiệp;

d) Trung tâm Phân tích và chứng nhậnchất lượng sản phẩm nông nghiệp;

đ) Trung tâm Cứu hộ động vật hoangdã;

e) Ban Quản lý rừng phòng hộ - đặc dụng.

Điều 4. Biên chếcông chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp)

1. Biên chế công chức, biên chế sựnghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị tríviệc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biênchế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vịsự nghiệp công lập của Thành phố được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấutổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức,cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàngnăm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch biên chế công chức,biên chế sự nghiệp theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đượcgiao.

Điều 5. Điều khoảnchuyển tiếp

1. Tạm thời giữ nguyên số lượng PhóGiám đốc Sở hiện có, Sở được bổ sung Phó Giám đốc khi số lượng ít hơn quy định.

2. Các tổ chức sau thuộc Sở sẽ được sắpxếp theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:

a) Sáp nhập Chi cục Thủy Lợi, Chi cụcĐê điều và Phòng chống lụt bão, Ban Dịch vụ thủy lợi, Ban Quản lý công trìnhphân lũ sông Đáy thành Chi cục Thủy lợi và Đề điều;

b) Sáp nhập Ban Quản lý rừng đặc dụngHương Sơn và Trung tâm Phát triển lâm nghiệp Hà Nội thành Ban Quản lý rừngphòng hộ - đặc dụng;

c) Sáp nhập Trung tâm Phát triển chănnuôi, Trung tâm Phát triển cây trồng, Trung tâm Giống thủy sản thành Trung tâmPhát triển nông nghiệp;

d) Ban Quản lý các dự án nông nghiệpthủy lợi, Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng, Ban Quản lý dự án sông Tích,Ban Quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng, Ban Quản lý dự án trạm bơm tiêu Yên Nghĩa: sẽ được sắp xếp, kiện toàn theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

đ) Sáp nhập Trung tâm Xúc tiến thươngmại nông nghiệp vào Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Hà Nội;

Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn có trách nhiệm chủ động phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và các Sở,ngành có liên quan xây dựng đề án tổ chức lại các đơn vị trên theo đúng quy địnhhiện hành của Nhà nước và Thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phốxem xét, quyết định.

3. Đối với những trường hợp đã được bổnhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vịthuộc, trực thuộc Sở, sau khi sắp xếp mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổnhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chứcvụ lãnh đạo cũ thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tạiQuyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướngChính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cácchức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổchức bộ máy.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày29 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn thành phố Hà Nội và Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc giao Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực giết mổ gia súc, giacầm trên địa bàn Thành phố.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânThành phố; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xãtrực thuộc Thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.


- Như điều 6;trực Thành ủy;tịch UBND TP;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chung