ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số : 280/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 1984

QUYẾT ĐỊNH

VỀCÔNG TÁC KIỂM SOÁT VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NHẬP, XUẤT VÀ QUÁ CẢNH TP.HỒ CHÍ MINH.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30/6/1983;
- Căn cứ Nghị định số 83/CP ngày 10 tháng 6 năm 1961 của Hội đồng Chánh phủ về việcngười nước ngoài xin nhập, xuất và quá cảnh nước Việt Nam;
- Căn cứ Nghị định số 390/TTg của Thủ tướng Chánh phủ ngày 27 tháng 10 năm 1959về việc cấp hộ chiếu và thị thực;
- Xét tình hình thực tế về người nhập, xuất, quá cảnh thành phố nhằm bảo vệ chủquyền quốc gia và bảo đảm an ninh chánh trị và trật tự an toàn của thành phố;
- Theo đề nghị của Sở Ngoại vụ, Công an thành phố, sân bay Tân Sơn Nhất và CảngSàigòn;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay ban hành kèmtheo Quyết định này Bản quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh vềcông tác kiểm soát và quản lý người nhập, xuất và quá cảnh thành phố Hồ ChíMinh.

Điều 2.- Bản quy định nàycó hiệu lực kể từ ngày ban hành và bãi bỏ quy chế tạm thời về thể lệ quá cảnhcủa khách nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 14 tháng 11 năm1981.

Điều 3.- Các đồng chíChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủtịch Ủy ban nhân dân các Quận, Huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.-

T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Chánh

QUY ĐỊNH

VỀCÔNG TÁC KIỂM SOÁT VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH VÀ QUÁ CẢNH THÀNH PHỐHỒ CHÍ MINH.
(Ban hành kèm theo QĐ số 280/QĐ-UB ngày 18/10/1984 của Ủy ban nhân dânthành phố Hồ Chí Minh).

Chương I

NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1.- Người Việt Namvà người nước ngoài nhập, xuất và quá cảnh thành phố Hồ Chí Minh phải có hộchiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của Nhànước của công dân mang hộ chiếu cấp và có thị thực do cơ quan có thẩm quyền củaViệt Nam cấp. Phải làm đủ các thủ tục theo quy định do cơ quan cấp thị thựchướng dẫn. Thị thực của Việt Nam gồm các loại sau đây :

- Thị thực nhập cảnh ;

- Thị thực xuất cảnh ;

- Thị thực xuất nhập cảnh(một hoặc nhiều lần) ;

- Thị thực nhập xuất cảnh(một hoặc nhiều lần) ;

- Thị thực quá cảnh.

Điều 2.- Những trường hợpkhông có thị thực nhưng được phép nhập, xuất và quá cảnh thành phố :

a) Công dân của các nước có Hiệpđịnh bãi miễn thị thực với Việt Nam (xem phụ lục kèm theo) ;

b) Một số trường hợp đặc biệt doyêu cầu tranh thủ ngoại giao được Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ thành phố đềnghị ;

c) Những người xuất cảnh khỏiViệt Nam theo diện sum họp gia đình, làm ăn sinh sống, có giấy phép xuất cảnhhoặc giấy thông hành của Bộ Nội vụ cấp.

Ngoài các trường hợp trên đây,những người khác không có thị thực của Việt Nam chỉ được lưu lại ở khu vực cáchly của sân bay, bến cảng, tuyệt đối không được nhập vào thành phố nếu khôngđược phép của Ủy ban nhân dân thành phố. Sở Ngoại vụ và Công an cửa khẩu thựchiện như quy định ở điều 7 và 8 Chương II.

Điều 3.- Người quá cảnhthành phố là người từ nước ngoài vào thành phố để chờ phương tiện giao thông điđến nước thứ ba. Quá cảnh gồm hai trường hợp :

a) Quá cảnh có thị thực được vàothành phố và tạm trú tại các khách sạn dành cho khách quốc tế theo thời hạn quyđịnh trong thị thực. Thời hạn cho người quá cảnh lưu lại thành phố thường làmột, hai ngày, nhiều nhất là mười lăm ngày cho cả đi lẫn về.

b) Quá cảnh không có thị thựckhông được vào thành phố, chỉ lưu lại ở sân bay, Cảng hoặc một nơi nào khác doSở Ngoại vụ và Công an cửa khẩu quy định và phải rời khỏi lãnh thổ Việt Namtrong thời hạn sớm nhất. Nếu muốn lưu lại Việt Nam, phải làm thủ tục xin thịthực theo đúng quy định.

Không được xem là quá cảnhtrường hợp người từ nước ngoài nhập cảnh thành phố để đi các tỉnh hoặc đểchuyển máy bay ra Hà nội và ngược lại từ Hà nội vào các tỉnh đến thành phố chờphương tiện để đi ra nước ngoài.

Chương II

THỦ TỤC KIỂM SOÁT Ở SÂN BAYBẾN CẢNG VÀ XỬ LÝ CÁC VIỆC XẢY RA.

Điều 4.- Công an cửa khẩucó trách nhiệm kiểm tra hộ chiếu hoặc những giấy tờ có giá trị tương đương vàcác thị thực, của những người nhập, xuất và quá cảnh. Những người vi phạm điều1 Chương I và mọi trường hợp khác cần giữ lại, Công an cửa khẩu phải báo ngaycho Sở Ngoại vụ biết để bàn biện pháp xử lý.

Điều 5.- Sân bay Tân SơnNhất và Cảng Sàigòn cần quy định khu vực cách ly dành riêng cho khách quá cảnhkhông có thị thực như Phòng đợi, nơi ăn uống, nới bán hàng lưu niệm, nhà kho đểgởi hành lý.

Điều 6.- Công an cửa khẩucó trách nhiệm thu hồi hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương đương đã hết hiệulực và hai tờ đơn xin thị thực (nếu có) của đương sự có dán hình (do các cơquan có thẩm quyền của Việt Nam cấp) và chuyển cho các cơ quan chức năng đểquản lý và lưu trữ.

Điều 7.- Những ngườikhông có thị thực phải được Sở Ngoại vụ xem xét việc truy cấp thị thực. Trongvòng hai mươi bốn tiếng, đương sự hoặc cơ quan mời khách phải đến Sở Ngoại vụđể giải quyết thủ tục. Hồ sơ xin truy cấp thị thực gồm có :

- Công hàm (nếu là viên chức,nhân viên nước ngoài có cơ quan đại diện tại thành phố).

- Công văn của Sở, Ban, Ngànhcấp thành phố có ý kiến phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố.

- Công văn của cấp Bộ, Tổng cục,Ủy ban các tỉnh, thành phố khác do đại diện có thẩm quyền ở cấp Bộ, Tổng cục,Ủy ban tỉnh, thành ký.

- Hộ chiếu của đương sự.

- Ba bản khai theo mẫu in sẵncủa Sở Ngoại vụ.

- Ba tấm hình cỡ 4 x 6.

Điều 8.- Công an cửa khẩuchỉ được cấp giấy phép tạm thời cho vào thành phố trong các trường hợp sau đây:

a) Các thành viên tổ lái máy baynước ngoài, thủy thủ nước ngoài với yêu cầu là phải có giấy tờ hợp lệ, có chứcvụ rõ ràng, đã ghi trong danh sách tổ lái máy bay hoặc đoàn thủy thủ của tàu,muốn vào thành phố không quá tám tiếng đồng hồ, nếu quá tám tiếng đồng hồ phảiđược Ủy ban nhân dân thành phố cho phép.

b) Những người quá cảnh thờigian ngắn, chờ máy bay, tàu thủy nhưng bị bệnh, bác sĩ Việt Nam xác nhận cầnphải đến bệnh viện trong thành phố điều trị.

c) Những người quá cảnh không cóthị thực, nếu chờ máy bay trên sáu tiếng đồng hồ, khách yêu cầu tìm khách sạnnghỉ ngơi trong tình hình sây bay Tân Sơn Nhất chưa có khách sạn, Công an cửakhẩu sân bay có thể cấp giấy phép tạm thời cho đến nghỉ ở khách sạn Tân Bình.Trong trường hợp này, sân bay Tân Sơn nhất có trách nhiệm tổ chức xe đưa đónkhách và những người khách quá cảnh này được bố trí ở cách ly với khách nộiđịa.

Nếu ở Cảng Sàigòn, người quácảnh ở lại trên tàu thời hạn bốn mươi tám tiếng đồng hồ thì không cần thị thực.Trong trường hợp này, khách quá cảnh có thể xuống tàu và đi lại, ăn uống, nghỉngơi trong khu vực cách ly của Cảng.

Không được xem là quá cảnh nhữngngười tự ý đi theo máy bay, tàu biển vào lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam mà khôngphải là thành viên tổ lái, đoàn thủy thủ, không có đủ giấy tờ tùy thân chứngminh là người đó đi đến một nước thứ ba.

d) Những trường hợp nếu ở cácmục a, b và c trên đây, Công an cửa khẩu đều phải thông báo cho Sở Ngoại vụ vàCông an thành phố biết.

Chương III

THỦ TỤC HẢI QUAN

Điều 9.- Khi kiểm trahành lý, phát hiện có hàng cấm nhập, cấm xuất hoặc hàng xuất, nhập chưa làm đầyđủ, chưa đúng thủ tục cần lập biên bản rõ ràng. Trường hợp biện pháp xử lý củaHải quan đưa đến việc khách không xuất, nhập cảnh được, Hải quan phải báo cáocho Sở Ngoại vụ Ban Giám đốc Sân bay và Cảng biển biết để cùng bàn cách giảiquyết. Trường hợp đặc biệt, phải thỉnh thị ý kiến Thường trực Ủy ban nhân dânthành phố Hồ Chí Minh.

Chương IV

ĐĂNG KÝ LƯU TRÚ VÀ ĐI LẠI

Điều 10.- Những ngườimang hộ chiếu ngoại giao hoặc những người được Chánh phủ nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam cấp thị thực ngoại giao hoặc được đối xử như người có thânphận ngoại giao đăng ký tại Sở Ngoại vụ. Những người không thuộc diện nói trênđăng ký tại Công an thành phố.

Cơ quan chủ quản, Công ty Dulịch có thể giúp đương sự đưa hộ chiếu đi đăng ký.

Điều 11.- Sở Ngoại vụ cótrách nhiệm thông báo kịp thời cho Công an thành phố danh sách những người đăngký ở Sở Ngoại vụ để phối hợp quản lý về mặt an ninh.-

BẢNGKÊ DANH SÁCH CÁC NƯỚC KÝ HIỆP ĐỊNH BÃI MIỄN THỊ THỰC VỚI VIỆT NAM (1)

Số TT

Tên nước

Hộ chiếu ngoại giao

Hộ chiếu công vụ

Hộ chiếu PT đi công vụ

Hộ chiếu du lịch

Hộ chiếu thể thao

Thẻ thuyền viên

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

Liên Xô

CHDCND Triều Tiên

Mông Cổ

An Ba Ni

Ru Ma Ni

Hung ga ri

Tiệp Khắc

Ba Lan

CHDC Đức

Bun ga ri

Cu Ba

Lào

Campuchia

Nicaragoa

miễn

miễn


miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn


miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn


miễn

không

miễn

miễn

không (2)

miễn

miễn

miễn

miễn

miễn (3)

miễn (3)

không

miễn

không


không

không

không

không

không

không

không

không

miễn

không

miễn

không

miễn

không


không

không

không

không

không

không

không

không

miễn

không

không

không

miễn

không


không

không

không

không

không

không

không

không

miễn

không

không

không

(1) : Danh sách này còn có thểthay đổi tùy theo tình hình quan hệ giữa Việt Nam và các nước

(2) : Nếu có công hàm của BộNgoại giao VN kèm theo 02 bản danh sách gởi trước cho Đại sứ quán Tiệp Khắc thìloại hộ chiếu này sẽ được miễn thị thực.

(3) : Các loại giấy thông hànhngoại giao và công vụ được miễn thị thực.