UBND THÀNH PHHÀ NỘI
SỞ XÂY DNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2816/QĐ-SXD

Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

vỀ viỆc công bỐ chỈ sỐ giá xây dỰng tháng 01,02, 03, Quý I năm 2014

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG HÀ NỘI

Căn cứ Quyết định số 6541/2009/QĐ-UBND ngày15/12/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định vị trí, chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Hà Nội;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày26/11/2003; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày22/02/2011 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày10/01/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định một số nội dungquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước do UBNDThành phố Hà Nội quản lý;

Căn cứ Văn bản số 8438/UB-XD ngày 04/10/2011 củaUBND Thành phố Hà Nội về việc công bố chỉ số giá xây dựng trên địa bàn Thànhphố Hà Nội;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý kinh tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Tập Chỉ số giá xây dựng tháng01, 02, 3, Quý I năm 2014 trên địa bàn Thành phố Hà Nội kèm theo Quyết định này.

Tập Chỉ số giá xây dựng này là cơ sở để các cơquan, tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng trong việc xác định, điều chỉnh tổngmức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chiphí đầu tư xây dựng với các công trình sử dụng vốn ngân sách được xây dựng trênđịa bàn Thành phố Hà Nội theo quy định tại Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày22/02/2011 của Bộ Xây dựng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký./.

Nơi nhận:
- UBND Thành phố; (để b/c)
- Bộ Xây dựng; (để b/c)
- Vụ KTXD-Bộ Xây dựng; (để b/c)
- Giám đốc Sở; (để b/c)
- Các Sở: TC, NN&PTNT, CT, GTVT;
- Cục Thống kê Hà Nội;
- Website của UBND Thành phố và Sở Xây dựng;
- Lưu: VT, QLKT.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Đoàn Thanh Long

THUYẾT MINH CHỈ SỐGIÁ XÂY DỰNG

(Kèm theo Quyết địnhsố 2816/QĐ-SXD ngày 29/04/2014 của Sở Xây dựng Hà Nội về việc công bố Chỉ sốgiá xây dựng tháng 01, 02, 3 và Quý I năm 2014)

1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độbiến động của giá xây dựng theo thời gian. Các chỉ số giá xây dựng trong Quyếtđịnh chỉ số giá xây dựng được xác định đối với nhóm công trình xây dựng dândụng, bao gồm các loại chỉ số sau:

- Chỉ số giá xây dựng công trình;

- Chỉ số giá phần xây dựng;

- Các chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí gồmchỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng côngtrình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình;

- Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu.

- Loại công trình Xây dựng Dân dụng được chia thànhcác nhóm như sau:

+ Nhóm công trình nhà ở tương ứng với nhóm côngtrình trong tập suất vốn đầu tư theo Quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 26/4/2013của Bộ Xây dựng: Nhóm công trình nhà ở dưới 8 tầng, nhóm công trình nhà ở caotừ 9 đến 15 tầng, nhóm công trình nhà ở cao từ 16 đến 19 tầng, nhóm công trìnhnhà ở cao từ 20 đến 25 tầng.

+ Nhóm công trình Công cộng tương ứng với nhóm côngtrình trong tập suất vốn đầu tư theo Quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 26/4/2013của Bộ Xây dựng:

. Nhóm công trình Văn hóa.

. Nhóm công trình trường học.

. Nhóm công trình Y tế.

. Nhóm công trình trụ sở cơ quan, vănphòng làm việc.

- Nhóm công trình hạ tầng kỹ thuậtkhu đô thị.

- Nhóm công trình Thủy lợi.

- Nhóm công trình Nhà xưởng Côngnghiệp.

- Nhóm công trình Giao thông.

2. Các từ ngữ trong Tập chỉ số giáxây dựng này được hiểu như sau:

Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉtiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian.

Chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêuphản ánh mức độ biến động chi phí xây dựng của công trình theo thời gian.

Chỉ số giá vật liệu xây dựng côngtrình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí vật liệu xây dựng trong chiphí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian.

Chỉ số giá nhân công xây dựng côngtrình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí nhân công trong chi phítrực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian.

Chỉ số giá máy thi công xây dựng côngtrình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí máy thi công xây dựng trongchi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian.

Thời điểm gốc là thời điểm được chọnlàm gốc để so sánh (theo quy định tại Thông tư 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011của Bộ Xây dựng thời điểm gốc là năm 2011). Các cơ cấu chi phí xây dựng đượcxác định tại thời điểm này.

Thời điểm so sánh là thời điểm cầnxác định các chỉ số giá so với thời điểm gốc hoặc so với thời điểm so sánh khác.

3. Chỉ số giá xây dựng công trình tạicác Bảng ‘Chỉ số giá xây dựng công trình’ đã tính toán đến sự biến động của cácchi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầutư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác của chi phí đầu tư xây dựng côngtrình.

Các chỉ số giá xây dựng công trìnhnày chưa xét đến sự biến động của chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư(nếu có), chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và bảo vệ môi trường(nếu có), chi phí thuê tư vấn nước ngoài (nếu có), chi phí rà phá bom mìn vàvật nổ, lãi vay trong thời gian xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốnvay), vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh).

Đối với nhóm công trình nhà ở, chỉ sốgiá phản ánh biến động của nhóm công trình từ dưới 8 tầng đến 25 tầng, chưa xétđến biến động của nhóm nhà ở khác.

Đối với nhóm công trình y tế, chỉ sốgiá xây dựng chưa xét đến biến động của các chi phí thiết bị chuyên ngành y tế.

Đối với nhóm công trình trụ sở, cơquan văn phòng chưa xét đến biến động của các chi phí thiết bị trang bị phục vụcông tác văn phòng.

Đối với nhóm công trình giáo dục, chỉsố giá phản ánh biến động của nhóm công trình giáo dục gồm các trường mầm non,tiểu học, trung học. Chỉ số giá xây dựng chưa tính đến các công trình giáo dụcloại khác.

Đối với nhóm công trình thủy lợi, chỉsố giá phản ánh biến động của nhóm công trình kênh mương tưới tiêu, công trìnhtường chắn. Chỉ số giá chưa tính đến các công trình thủy lợi loại khác.

Đối với nhóm công trình Nhà xưởngCông nghiệp, chỉ số giá phản ánh biến động chi phí xây dựng của nhóm công trìnhnhà xưởng sản xuất. Chỉ số giá chưa tính đến chi phí thiết bị phục vụ sản xuấtchuyên ngành.

Đối với nhóm công trình giao thông,chỉ số giá phản ánh biến động chi phí xây dựng của nhóm công trình đường bêtông Asphalt và cầu đường bộ. Chỉ số giá chưa tính đến đối với các loại cầu,đường khác.

Khi sử dụng các chỉ số giá xây dựngcông trình làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư thì cần căn cứ vào tính chất,đặc điểm và yêu cầu cụ thể của dự án để tính bổ sung các khoản mục chi phí nàycho phù hợp.

Chỉ số giá phần xây dựng của côngtrình tại các Bảng ‘Chỉ số giá phần xây dựng’ đã tính đến sự biến động của chiphí trực tiếp (chi phí vật liệu, nhân công và chi phí máy thi công xây dựng) vàcác khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng (chi phí trực tiếp phíkhác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng).

Trường hợp những công trình có xử lýnền móng đặc biệt, hoặc có kết cấu đặc biệt thì khi vận dụng chỉ số giá phầnxây dựng vào việc tính toán cần có sự điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.

Chỉ số giá vật liệu xây dựng côngtrình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xâydựng công trình tại các Bảng ‘Chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công’ đãtính đến sự biến động chi phí vật liệu xây dựng, chi phí nhân công xây dựng vàchi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp.

Chỉ số giá của một số loại vật liệuxây dựng chủ yếu tại Bảng ‘Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu’ phản ánh mứcbiến động giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân của tháng 01, 02, 3 năm 2014so với giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân năm 2011. Giá vật liệu khảo sáttháng 01, 02, 3 năm 2014 được xác định trên cơ sở khảo sát mặt bằng giá trêntoàn địa bàn thành phố Hà Nội, là giá trung bình đến chân công trình tại thờiđiểm khảo sát. Chỉ số giá nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở khảosát mặt bằng giá trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội, là giá trung bình đến châncông trình tại thời điểm khảo sát.

4. Các chỉ số giá xây dựng nêu tạitập chỉ số giá xây dựng này được xác định theo phương pháp thống kê, tính toántừ các số liệu thực tế thu thập của các dự án đầu tư xây dựng công trình đã vàđang xây dựng ở trong nước. Các công trình lựa chọn để tính toán là các côngtrình xây dựng mới, có tính năng phục vụ phù hợp với phân loại công trình, đượcxây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến, sử dụng các loại vật liệuxây dựng thông dụng hiện có trên thị trường, làm cơ sở tham khảo trong việc lậpvà quản lý chi phí xây dựng công trình.

Các chỉ số giá xây dựng này được xácđịnh trên cơ sở cơ cấu tỷ trọng các khoản mục chi phí xây dựng của công trìnhtại thời điểm năm 2011 (gọi tắt là cơ cấu chi phí năm 2011). Giá xây dựng côngtrình tính tại năm 2011 được lấy làm gốc (được quy định là 100%) và giá của cácthời kỳ khác được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá thời kỳ gốc.

5. Đối với các công trình chưa cótrong danh mục chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố thì chủ đầu tư tổchức xác định các chỉ số giá xây dựng cho công trình đó và quyết định việc ápdụng. Riêng đối với chỉ số giá xây dựng áp dụng để điều chỉnh giá hợp đồng xâydựng thì phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng trước khi áp dụng.

Việc xác định các chỉ số giá xây dựngcông trình từ quý 4 năm 2011 được xác định theo quy định tại khoản 5 điều 4Thông tư số 02/2011/TT-BXD Trong đó cơ cấu chi phí được tổng hợp từ các sốliệu thống kê của năm 2011. Thời điểm so sánh của Quý IV và cả năm 2013 là sovới bình quân cả của năm 2011.

6. Chủ đầu tư hoàn toàn chịu tráchnhiệm khi sử dụng chỉ số giá xây dựng công bố tại quyết định này, chịu tráchnhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và theođúng các quy định hiện hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấnđề vướng mắc các sở, ngành, các chủ đầu tư, nhà thầu có trách nhiệm phản ánh vềPhòng Quản lý kinh tế - Sở Xây dựng để được hướng dẫn theo thẩm quyền.

Bảng 1

CHỈSỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Chỉ số giá năm 2011 = 100

Đơn vịtính: %

STT

Loại công trình

Tháng 01/2014

Tháng 02/2014

Tháng 3/2014

Quý I/2014

Quý I/2014 so với Quý IV/2013

I

CÔNG TRÌNH NHÀ

96,67

96,52

96,59

96,59

100,06

1

- Nhà ở dưới 8 tầng

97,19

97,05

97,14

97,13

100,12

2

- Nhà ở từ 9 đến 15 tầng

96,22

96,06

96,12

96,13

100,03

3

- Nhà ở từ 16 đến 19 tầng

96,09

95,92

95,99

96,00

100,03

4

- Nhà ở từ 20 đến 25 tầng

97,13

96,99

97,05

97,06

100,05

II

CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

1

Công trình giáo dục

98,35

98,21

98,29

98,28

100,10

2

Công trình văn hóa

96,52

96,35

96,43

96,43

100,07

3

Trụ sở cơ quan, văn phòng

95,29

95,10

95,15

95,18

99.96

4

Công trình y tế

99,14

99,06

99,09

99,10

100,01

III

CÔNG TRÌNH HTKT khu đô thỊ

100,09

99,97

100,26

100,11

100,85

IV

CÔNG TRÌNH THỦY LI

100,96

100,30

100,50

100,59

100,53

V

CÔNG TRÌNH NHÀ XƯỞNG CÔNG NGHIỆP

98,27

98,11

98,34

98,24

100,59

VI

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1

Công trình đường Bê tông Asphalt

103,70

103,52

103,81

103,68

100,89

2

Công trình cầu đường bộ

98,14

97,98

98,08

98,07

100,43

Bảng2

CHỈSỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG

Chỉ số giá năm 2011 = 100

Đơnvị: %

STT

Loại công trình

Tháng 01/2014

Tháng 02/2014

Tháng 3/2014

Quý I/2014

Quý I/2014 so với Quý IV/2013

I

CÔNG TRÌNH NHÀ

96,39

96,23

96,31

96,31

100,07

1

- Nhà ở dưới 8 tầng

97,13

96,99

97,08

97,07

100,12

2

- Nhà ở từ 9 đến 15 tầng

95,92

95,75

95,82

95,83

100,03

3

- Nhà ở từ 16 đến 19 tầng

95,72

95,54

95,61

95,62

100,03

4

- Nhà ở từ 20 đến 25 tầng

96,72

96,57

96,64

96,64

100,06

II

CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

1

Công trình giáo dục

97,73

97,57

97,66

97,65

100,11

2

Công trình văn hóa

95,75

95,55

95,64

95,65

100,07

3

Trụ sở cơ quan, văn phòng

94,91

94,71

94,77

94,80

99,96

4

Công trình y tế

96,66

96,51

96,57

96,58

100,01

III

CÔNG TRÌNH HTKT KHU ĐÔ THỊ

99,97

99,84

100,16

99,99

100,91

IV

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

100,96

100,30

100,50

100,59

100,53

V

CÔNG TRÌNH NHÀ XƯỞNG CÔNG NGHIỆP

98,27

98,11

98,34

98,24

100,59

VI

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1

Công trình đường Bê tông Asphalt

103,70

103,52

103,81

103,68

100,89

2

Công trình cầu đường bộ

98,14

97,98

98,08

98,07

100,43

Bảng3

CHỈSỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

Chỉ số giá năm 2011 = 100

Đơnvị: %

TT

Loại công trình

Tháng 01/2014

Tháng 02/2014

Tháng 3/2014

Quý I/2014

Quý I/2014 so với Quý IV/2013

Vật liệu

Nhân công

Máy thi công

Vật liệu

Nhân công

Máy thi công

Vật liệu

Nhân công

Máy thi công

Vật liệu

Nhân công

Máy thi công

Vật liệu

Nhân công

Máy thi công

I

CÔNG TRÌNH NHÀ

93,77

100,00

102,82

93,53

100,00

102,54

93,64

100,00

102,71

93,65

100,00

102,69

100,07

100,00

100,35

1

- Nhà ở dưới 8 tầng

94,82

100,00

102,82

94,60

100,00

102,54

94,74

100,00

102,71

94,72

100,00

102,69

100,19

100,00

100,35

2

- Nhà ở từ 9 đến 15 tầng

93,28

100,00

102,82

93,04

100,00

102,54

93,13

100,00

102,71

93,15

100,00

102,69

100,01

100,00

100,35

3

- Nhà ở từ 16 đến 19 tầng

92,89

100,00

102,82

92,63

100,00

102,54

92,72

100,00

102,71

92,75

100,00

102,69

100,00

100,00

100,35

4

- Nhà ở từ 20 đến 25 tầng

94,08

100,00

102,82

93,86

100,00

102,54

93,96

100,00

102,71

93,97

100,00

102,69

100,05

100,00

100,35

II

CÔNG TRÌNH CÔNG CNG

1

Công trình giáo dục

94,52

100,00

102,82

94,31

100,00

102,54

94,42

100,00

102,71

94,42

100,00

102,69

100,10

100,00

100,35

2

Công trình văn hóa

92,97

100,00

102,82

92,70

100,00

102,54

92,81

100,00

102,71

92,83

100,00

102,69

100,06

100,00

100,35

3

Trụ sở cơ quan, văn phòng

92,06

100,00

102,82

91,78

100,00

102,54

91,85

100,00

102,71

91,90

100,00

102,69

99,91

100,00

100,35

4

Công trình y tế

93,78

100,00

102,82

93,57

100,00

102,54

93,64

100,00

102,71

93,66

100,00

102,69

99,96

100,00

100,35

III

CÔNG TRÌNH HTKT KHU ĐÔ THỊ

99,79

100,00

102,82

99,61

100,00

102,54

100,10

100,00

102,71

99,83

100,00

102,69

101,42

100,00

100,35

IV

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

99,80

100,00

105,64

99,56

100,00

105,09

100,01

100,00

105,42

99,79

100,00

105,38

101,10

100,00

100,68

V

CÔNG TRÌNH NHÀ XƯỞNG CÔNG NGHIỆP

96,79

100,00

102,82

96,55

100,00

102,54

96,92

100,00

102,71

96,75

100,00

102,69

100,97

100,00

100,35

VI

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1

Công trình đường Bê tông Asphalt

104,87

100,00

106,35

104,53

100,00

106,35

105,08

100,00

106,35

104,83

100,00

106,35

101,25

100,00

101,28

2

Công trình cầu đường bộ

93,37

100,00

106,35

93,05

100,00

106,35

93,25

100,00

106,35

93,22

100,00

106,35

100,28

100,00

101,28

Bảng4

CHỈSỐ GIÁ LOẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Chỉ số giá năm 2011 = 100

Đơnvị tính: %

STT

Loại vật liệu

Tháng 01/2014

Tháng 02/2014

Tháng 3/2014

Quý I/2014

Quý I/2014 so với Quý IV/2013

1

Xi măng

100,35

100,35

100,35

100,35

100,00

2

Cát xây dựng

108,17

107,96

109,51

108,55

104,86

3

Đá xây dựng

107,06

106,28

107,73

107,02

102,92

4

Gạch xây

99,23

99,23

99,23

99,23

100,00

5

Gỗ xây dựng

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

6

Thép xây dựng

86,35

85,92

85,92

86,06

99,47

7

Nhựa đường

109,93

109,93

109,93

109,93

100,00

8

Gạch lát

99,40

99,40

99,40

99,40

100,00

9

Vật liệu tấm lợp, bao che

100,51

100,51

100,51

100,51

100,00

10

Kính xây dựng và khung nhôm

98,39

98,39

98,39

98,39

100,00

11

Sơn và vật liệu kiến trúc

100,00

100,00

100,00

100,00

100,00

12

Tỷ giá ngoại tệ VND/USD

101,58

101,58

101,58

101,58

100,00

13

Vật tư ngành điện

92,83

92,83

92,83

92,83

100,00

14

Vật tư, đường ống nước

96,71

96,71

96,71

96,71

100,00

15

Xăng

118,92

119,29

120,74

119,65

101,84

16

Dầu Diezen 0,05S

114,11

112,72

113,56

113,46

101,61