ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 2850/2010/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 13 tháng 8 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNHTỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊABÀN TỈNH THANH HOÁ.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Quyết định số 4107/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnhThanh Hoá về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quanchuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước củaUBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 66/TTrSNN &PTNTngày 10/6/2010 về việc đề nghị ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấyphép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục cấpGiấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh ThanhHoá”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Thủ trưởng các ban, ngành và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
 - Như Điều 3 (để thực hiện);
- Các Bộ: NN &PTNT, Tư pháp (để b/c);
- TTr Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TCTTHĐA 30 tỉnh (02b).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mai Văn Ninh

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉPĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2850 / 2010/QĐ-UBND ngày 13/8/2010 của UBNDtỉnh Thanh Hoá)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này qui định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời giancấp giấy phép cho các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh ThanhHóa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các hoạt động liên quan đến đê điều sau phải được UBND tỉnhcấp giấy phép:

a) Cắt xẻ đê để xây dựng công trình; xây dựng cống qua đê;khoan đào trong phạm vi bảo vệ đê điều và xây dựng công trình đặc biệt (côngtrình quốc phòng, an ninh, giao thông, thông tin liên lạc, công trình ngầm phụcvụ phát triển kinh tế xã hội, hệ thống giếng khai thác nước ngầm; Cửa khẩu quađê, trạm bơm, âu thuyền; Di tích lịch sử, văn hóa, khu phố cổ, làng cổ; Cụmtuyến dân cư sống chung với lũ và trên các cù lao) trong phạm vi bảo vệ đêđiều, bãi sông, lòng sông.

b) Xây dựng công trình ngầm; Khoan, đào để khai thác nướcngầm trong phạm vi một kilomet (1km) tính từ biên ngoài phạm vi bảo vệ đê điều.

c) Sử dụng đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê làm nơi neo đậutàu, thuyền, bè, mảng.

d) Nạo vét luồng, lạch trong phạm vi bảo vệ đê điều.

e) Để vật liệu, đào ao, giếng ở bãi sông.

Chương II

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CẤP GIẤYPHÉP CHO CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐÊ ĐIỀU

Điều 3 . Hồ sơ xin cấp giấy phép :

a) Thành phần hồ sơ :

- Văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phépcho các hoạt động cụ thể liên qua đến đê điều.

- Quyết định của cấp có thẩm quyền về chủ trương đầu tư, phêduyệt dự án đầu tư của công trình, dự án có liên quan đến đê điều.

- Quyết định của cấp có thẩm quyền về phê duyệt thiết kế bảnvẽ thi công - dự toán công trình (đối với dự án thực hiện 2 bước); phê duyệtbáo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với dự án thực hiện 1 bước).

- Ý kiến bằng văn bản của các cấp, các ngành liên quan vềcông trình, dự án gồm : Tài liệu khảo sát địa hình, địa chất (bao gồm báo cáokết quả khảo sát, biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát và các bản vẽ như Bìnhđồ hiện trạng, Cắt dọc, Cắt ngang ...); bản thuyết minh và các bản vẽ kỹ thuật.

- Tài liệu tính toán về ảnh hưởng của công trình đến thoátlũ, dòng chảy, lòng sông, bờ sông và an toàn đê điều đã được cơ quan chức năngcó tư cách pháp nhân thẩm định bằng văn bản (đối với hoạt động ở bãi sông, lòngsông);

- Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấuthầu hoặc chỉ định thầu thi công công trình;

- Tiến độ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Văn bản cam kết của tổ chức, cơ quan, đơn vị xin cấp giấyphép và của nhà thầu thi công về thực hiện theo đúng giấy phép cho phép củaUBND tỉnh, về chấp hành các quy định của Luật đê điều và chịu trách nhiệm bảođảm an toàn cho công trình đê điều, không làm cản trở gây ách tắc dòng chảytrong quá trình thi công và trong mùa lụt, bão.

b) Số lượng hồ sơ

Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép phảichuẩn bị:

- Đối với các trường hợp: Cắt xẻ đê để xây dựng công trình(bao gồm cả xây dựng cống qua đê); Khoan đào trong phạm vi bảo vệ đê điều vàxây dựng công trình đặc biệt (công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thôngtin liên lạc, công trình ngầm phục vụ phát triển kinh tế xã hội, hệ thống giếngkhai thác nước ngầm; Cửa khẩu qua đê, trạm bơm, âu thuyền; Di tích lịch sử, vănhóa, khu phố cổ, làng cổ; Cụm tuyến dân cư sống chung với lũ và trên các cùlao) trong phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông, lòng sông: 04 bộ Hồ sơ (01 bộ bảnchính, 03 bộ bản sao).

- Đối với các trường hợp còn lại : 03 bộ hồ sơ (01 bộ bảnchính, 02 bộ bản sao).

c) Chất lượng, hình thức Hồ sơ :

- Hồ sơ phải rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa. Từng loại tàiliệu được đánh số thứ tự theo mục lục và sắp xếp theo đúng thứ tự mục lục.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép phải chịutrách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của Hồ sơ.

Điều 4. Cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp giấy phép

Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão là cơ quan tiếp nhậnhồ sơ, kiểm tra nội dung hồ sơ và tham mưu cho Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm địnhhồ sơ xin cấp giấy phép cho các hoạt động liên quan đến đê điều.

Điều 5. Trình tự cấp giấy phép

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép chuẩn bị hồsơ đầy đủ theo quy định tại Điều 3 của Quy định này.

2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơquan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơkhông hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức cá nhân xin cấpgiấy phép hoàn chỉnh hồ sơ.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơhợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thựctế hiện trường khi cần thiết; nếu đủ điều kiện thì trình UBND tỉnh cấp giấyphép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, cơ quan tiếp nhận trả hồ sơcho tổ chức, cá nhân xin cấp phép và thông báo lý do không cấp phép. Thời giangiải quyết của UBND tỉnh không quá 05 ngày làm việc.

Đối với những hoạt động quy định tại các điểm a, b tại Điều2 của Quy định này đối với đê cấp đặc biệt, đê cấp I, đê cấp II, đê cấp IIIphải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnhxin ý kiến thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Sau khi có ý kiến của Bộ Nôngnghiệp và PTNT, UBND tỉnh ra Quyết định cấp phép hoặc không cấp phép các hoạtđộng liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá cho cơ quan, tổ chức, cánhân xin phép.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Thời gian thực hiện

Khi Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT có Văn bản qui phạmpháp luật qui định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời gian cấp giấy phép cho cáchoạt động liên quan đến đê điều thì Quy định này sẽ hết hiệu lực.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, giải quyết vướng mắc trongquá trình thực hiện và nghiên cứu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định nàykhi cần thiết /.