ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2870/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 12 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCHHÀNH ĐỘNG VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, TẬP TRUNG VÀO LÀM MẸ AN TOÀN VÀ CHĂMSÓC SƠ SINH TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2013 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản ViệtNam giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Kế hoạch số 19/KH-BYT ngày 10/01/2010 củaBộ Y tế về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2015;

Căn cứ Quyết định số 2718/QĐ-BYT ngày 02/8/2012của Bộ Y tế về phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinhsản, tập trung vào làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh giai đoạn 2011 - 2015;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1797/TTr-SYT ngày 26/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động về chămsóc sức khỏe sinh sản, tập trung vào làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh tỉnhKhánh Hòa giai đoạn 2013 - 2015, với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Giảm tử vong mẹ và tử vong sơ sinh thông qua cảithiện tình trạng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh; tập trung ưu tiên cácvùng khó khăn, các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, đặc biệt phụ nữ nghèo, phụnữ và sơ sinh là đồng bào dân tộc thiểu số nhằm giảm sự khác biệt trong tiếpcận và sử dụng các dịch vụ làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh giữa các vùngmiền, góp phần thực hiện các mục tiêu của Chiến lược bảo vệ, chăm sóc và nângcao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011- 2020, tầm nhìn 2030; Chiến lược Dânsố-Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và các mục tiêu phát triểnthiên niên kỷ.

2. Các mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Tăng cường tiếp cận các dịch vụcó chất lượng về chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước, trong và sau sinh, ưu tiên vùngđặc biệt khó khăn.

- Giảm tỷ lệ tử vong mẹ xuống còn 15/100.000 sơsinh sống.

- Tỷ lệ phụ nữ có thai được quản lý thai nghén đạt99%, trong đó, khu vực đồng bằng đạt 99% và khu vực miền núi đạt 90%.

- Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 3 lầntrong 3 kỳ thai nghén đạt 96%, trong đó, khu vực đồng bằng đạt 98% và miền núiđạt 70%.

- Tỷ lệ phụ nữ sinh con được đỡ bởi nhân viên y tếđã qua đào tạo đạt 99%, trong đó, khu vực đồng bằng đạt 99% và khu vực miền núiđạt 90%.

- Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc trongtuần đầu sau sinh đạt 85%.

- Tỷ lệ phá thai giảm xuống còn 5/100 sơ sinh sống.

Mục tiêu 2: Tăng cường các dịch vụ có chấtlượng về chăm sóc sơ sinh.

- Giảm tỷ suất tử vong sơ sinh xuống còn dưới 4‰,trong đó, khu vực đồng bằng giảm xuống còn 3‰ và khu vực miền núi giảm xuốngdưới 10‰.

- Giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới một tuổi xuốngdưới 5‰, trong đó khu vực đồng bằng giảm xuống dưới 4‰ và khu vực miền núi giảmxuống dưới 15‰.

- Duy trì tỷ lệ trẻ sơ sinh dưới 2500g xuống dưới 4%.

- Duy trì tỷ lệ trẻ sơ sinh được bổ sung vitamin K1ngay sau sinh trên 97%, trong đó khu vực đồng bằng đạt 98% và khu vực miền núiđạt 80%.

- Tăng tỷ lệ bú mẹ trong giờ đầu sau sinh đạt 75%,trong đó khu vực đồng bằng đạt 70% và khu vực miền núi đạt 98%.

- Giữ nguyên tỷ lệ trẻ sơ sinh được tiêm phòng viêmgan B trong 24 giờ đầu sau sinh đạt 82%.

II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Về nhân lực

- Tăng cường nhân lực chăm sóc hộ sinh cho các thônbản, vùng đặc biệt khó khăn, nơi có tỷ lệ sinh tại nhà cao thông qua mở rộnghình thức đào tạo và sử dụng cô đỡ thôn bản, ưu tiên lựa chọn người dân tộcthiểu số để đào tạo thành cô đỡ thôn, bản.

- Có chính sách tuyển dụng và hỗ trợ cô đỡ thôn bảnđã qua đào tạo.

- Tuyển dụng, bổ sung nhân lực sản nhi cho cáctuyển.

- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hộ sinh chocán bộ trực tiếp làm công tác đỡ đẻ tại các Trạm y tế xã, Phòng khám đa khoakhu vực, ưu tiên các vùng khó khăn.

2. Đảm bảo tài chính cho côngtác làm mẹ an toàn và sức khỏe sinh sản

- Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước thông qua Dự ánmục tiêu quốc gia về sức khỏe sinh sản; đẩy mạnh việc đa dạng hóa các nguồn đầutư từ cộng đồng cho công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản. Ngân sách nhà nước đảmbảo đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản vàthực hiện chính sách đối với các đối tượng được nhà nước chi trả.

- Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụngngân sách nhà nước đầu tư cho công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản.

3. Tăng cường hệ thống thôngtin y tế

- Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể làthực hiện tin học hóa hệ thống thống kê báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu vềsức khỏe sinh sản.

- Triển khai thường xuyên hoạt động thẩm định tửvong mẹ; duy trì và củng cố hoạt động của Ban thẩm định tử vong mẹ tại cáchuyện, thị xã, thành phố; tăng cường chia sẻ thông tin từ hoạt động thẩm địnhtử vong mẹ.

- Tiến hành các cuộc khảo sát, điều tra thực trạngmạng lưới và tình hình sức khỏe bà mẹ, trẻ em nhằm cung cấp số liệu cho côngtác lập kế hoạch, quy hoạch, truyền thông vận động,...

4. Đầu tư cơ sở vật chất,trang thiết bị, thuốc thiết yếu, khoa học và công nghệ

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiếtbị cần thiết cho tuyến xã, nhất là ở các vùng nông thôn, miền núi có thực hiệnđỡ đẻ.

- Duy trì cung cấp thuốc thiết yếu cho phụ nữ cóthai, bà mẹ và trẻ sơ sinh và các thuốc cấp cứu ở tuyến xã.

- Bổ sung đồng bộ trang thiết bị, thuốc, nâng cấpcơ sở vật chất, kết hợp với đào tạo cán bộ cho các bệnh viện đa khoa tuyếnhuyện còn khó khăn để có đủ khả năng cung cấp gói dịch vụ cấp cứu sản khoathiết yếu, toàn diện và duy trì hoạt động của đơn nguyên sơ sinh.

- Đầu tư, nâng cấp và phát triển các cơ sở khámchữa bệnh chuyên ngành sản phụ khoa và nhi khoa tuyến tỉnh theo quy hoạch pháttriển mạng lưới Khám chữa bệnh chuyên ngành Sản phụ khoa và Nhi khoa giai đoạn2011 - 2020 của Bộ Y tế.

- Củng cố, nâng cấp bổ sung trang thiết bị choTrung tâm Chăm sóc Sức khỏe sinh sản tỉnh để có thể thực hiện đầy đủ nhiệm vụđược giao và theo phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế.

5. Nâng cao năng lực quản lýtrong công tác làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh

- Tăng cường năng lực quản lý cho mạng lưới nhânviên y tế thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản; triển khai thực hiện,theo dõi, giám sát và đánh giá công tác thực hiện kế hoạch về làm mẹ an toàn vàchăm sóc sơ sinh tại các tuyến,

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tuân thủ cácquy trình chuyên môn, hướng dẫn kỹ thuật của các cơ sở cung cấp dịch vụ chămsóc sức khỏe sinh sản trên toàn tỉnh (kể cả y tế tư nhân).

6. Nâng cao chất lượng dịch vụchăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, chú trọng phát triển các dịch vụ chăm sóc bà mẹvà trẻ sơ sinh thiết yếu

- Tăng cường các dịch vụ sàng lọc trước sinh và sausinh để chẩn đoán, can thiệp sớm bệnh tật ở thai nhi và trẻ sơ sinh, tăng khảnăng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình;đặc biệt là các gói dịch vụ thiết yếu, bảo đảm quyền sinh sản và đáp ứng nguyệnvọng chính đáng, phù hợp cho mọi đối tượng.

- Từng bước củng cố, hoàn thiện mạng lưới cung cấpdịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồng thông qua đội ngũ cộng tác viêndân số và y tế thôn; thực hiện tốt việc cung cấp dịch vụ theo phân cấp, phântuyển kỹ thuật.

- Tăng cường hoạt động cung cấp thông tin, tư vấntrước, trong và sau khi thực hiện dịch vụ dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản;mở rộng mô hình cung cấp các dịch vụ tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân;bổ sung, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, dụng cụ y tế, phương tiện vậnchuyển cho các điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, ưu tiên chotuyến cơ sở để đưa dịch vụ đến người dân.

7. Nâng cao nhận thức, thái độvà thay đổi hành vi của người dân về làm mẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh

- Xây dựng trang thông tin điện tử về cung cấp kiếnthức và tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản, làm mẹ an toàn và chăm sóc sơsinh.

- Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác tuyêntruyền, phổ biến các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước về dân số, sức khỏe sinh sản và bình đẳng giới; nâng cao trách nhiệmlãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền, các ngành, đoàn thể; tạo sự đồngthuận của toàn xã hội trong việc thực hiện công tác dân số, sức khỏe sinh sản,xây dựng gia đình có 1 hoặc 2 con.

- Nâng cao hiệu quả truyền thông trực tiếp thôngqua mạng lưới cán bộ dân số, y tế, cộng tác viên và tổ chức xã hội; chú trọngcác hoạt động tư vấn nhóm nhỏ, tư vấn trước và sau khi cung cấp dịch vụ về làmmẹ an toàn và chăm sóc sơ sinh ở cơ sở.

- Đầu tư, trang bị phương tiện truyền thông cho cơsở; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng truyền thông về làm mẹ an toàn và chămsóc sơ sinh cho cán bộ truyền thông các cấp, cán bộ y tế trực tiếp làm nhiệm vụchăm sóc sức khỏe sinh sản.

- Đa dạng hóa các hình thức giáo dục kiến thức vềdân số, sức khỏe sinh sản, giới, bình đẳng giới phù hợp với lứa tuổi và thuầnphong, mỹ tục; lồng ghép vào chương trình giảng dạy chính thức trong các trườnghọc; kết hợp giáo dục chính khóa với tổ chức sinh hoạt ngoại khóa, thu hút sựtham gia của vị thành niên và thanh niên; tạo sự gắn kết giữa gia đình, nhàtrường, đoàn thể, tổ chức xã hội.

III. KINH PHÍ

1. Kinh phí thực hiện:

- Năm 2013: 264.390.000 đ

- Năm 2014: 262.180.000đ

- Năm2015: 252.880.000đ

2. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinhphí trung ương và ngân sách địa phương

(Chi tiết tại các bảng phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giao các đơn vị thực hiện một số nộidung sau:

1. Sở Y tế

- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở,ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu xây dựng Đềán kiện toàn tổ chức mạng lưới chăm sóc sức khỏe sinh sản; xây dựng kế hoạchhoạt động về chăm sóc sức khỏe sinh sản, tập trung làm mẹ an toàn và chăm sócsơ sinh hàng năm trên địa bàn tỉnh theo các nội dung tại Kế hoạch này; đồngthời, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện và theo dõi, điềuphối các hoạt động của Kế hoạch hành động; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm, thực hiệnchế độ báo cáo việc thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo đúng quyđịnh.

2. Sở Tài chính

Tham mưu, đề xuất nguồn kinh phí để thực hiện Kếhoạch hàng năm.

3. Sở Nội vụ

Thực hiện thẩm định Đề án kiện toàn tổ chức mạnglưới chăm sóc sức khỏe sinh sản.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Y tế tham mưu kế hoạch đầu tư cácnguồn lực liên quan để thực hiện Kế hoạch này.

5. Các đoàn thể tỉnh

Các đoàn thể tỉnh phối hợp với Sở Y tế tăng cườngcông tác truyền thông vận động các cấp ủy, chính quyền địa phương và người dânủng hộ việc thực hiện chính sách và hỗ trợ nguồn lực cho công tác làm mẹ antoàn và chăm sóc sơ sinh; đồng thời, tích cực tham gia công tác truyền thông -giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi về làm mẹ an toàn và chămsóc sơ sinh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Ủy ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế (để b/c);
- TT. UBMTTQ VN tỉnh;
- Các đoàn thể tỉnh;
- Lưu VT, NN, QP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Lê Xuân Thân

PHỤ LỤC 1:

KẾ HOẠCH KINH PHÍCHI TIẾT

HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓCSỨC KHỎE SINH SẢN NĂM 2013
(Kèm theo Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhândân tỉnh)

TT

Nội dung hoạt động

Kinh Phí dự kiến năm 2013

Nguồn kinh phí

Ghi chú

I

Nhóm hoạt động về làm mẹ an toàn

108,950,000

1

Tổ chức đào tạo về Cấp cứu sản khoa

7,600,000

Địa phương

- Giảng viên: 2 người x 7 ngày x 200.000đ/ngày

2,800,000

- Nước uống: 30 người x 7 ngày x 20.000đ/ngày

4,200,000

- Tài liệu: 30 người x 20.00ơđ/người

600,000

2

Tổ chức đào tạo cập nhật cho Giảng viên tuyến tỉnh về Cấp cứu sản khoa (TW tổ chức)

20,600,000

Trung ương

- Công tác phí: 2 người x 150.000đ/ngày x 16 ngày

4,800.000

- Vé tàu đi và về: 2 người x 3.000.000đ/người

6,000,000

- Ngủ: 700.000đ/p/ 2 người x 14 ngày

9,800,000

3

Tổ chức đào tạo về thẩm định tử vong mẹ

2,000,000

Địa phương

- Giảng viên: 2 người x 2 ngày x 200.000đ/ngày

800,000

- Nước uống: 20 người x 2 ngày x 20.000đ/ngày

800,000

- Tài liệu: 20 người x 20.000đ/người

400,000

4

Tổ chức đào tạo cho 15 cô đỡ thôn bản tại Từ Dũ (3 tháng)

78,750,000

Trung ương

- Trợ cấp đi đào tạo: 15 người x 3 tháng x 450.000đ/tháng

20,250,000

- Vé tàu đi và về: 15 người x 1.200.000đ/người

18,000,000

- Ngủ: 900.000đ/tháng x 3 tháng x 15 người

40,500,000

II

Nhóm hoạt động về chăm sóc sơ sinh

2,800,000

1

Tổ chức đào tạo về chăm sóc sơ sinh thiết yếu

2,800,000

Địa phương

- Giảng viên: 2 người x 3 ngày x 200.000đ/ngày

1,200.000

Giá thu VP theo NQ 18

Mua thuốc theo qui định

- Nước uống: 20 người x 3 ngày x 20.000đ/ngày

1,200,000

- Tài liệu: 20 người x 20.000đ/người

400,000

III

Nhóm hoạt động về phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản

114,400,000

1

Triển khai khám sàng lọc bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản

114,400,000

Địa phương

- Khám, soi tươi: 1.400 người x 46.000đ/người

64,400,000

- Thuốc cấp cho các đối tượng khám

50,000,000

IV

Nhóm hoạt động về quản lý, điều hành giám sát và hỗ trợ đặc thù

38,240,000

1

Hoạt động giám sát hỗ trợ

13,840,000

Địa phương

- Công tác phí: 2 đợt GS x 4 người x 8 huyện x 60.000đ/ngày

3,840,000

- Xăng xe cho 2 đợt GS/năm: 5.000.000đ/ đợt x 2 đợt

10,000,000

2

Hoạt động hội nghị, hội thảo (TW tổ chức)

13,600,000

Trung ương

- Công tác phí: 3 người x 150.000đ/ngày x 4 ngày

1,800,000

- Vé tàu đi và về: 3 người x 3.000.000đ/người

9,000,000

- Ngủ: 700.000đ/p/ 2 người x 2 ngày x 2 phòng

2,800,000

3

Tổ chức đào tạo cập nhật cho Giảng viên tuyến tính về các chỉ số thống kê báo cáo (TW tổ chức)

9,600,000

Trung ương

- Công tác phí: 2 người x 150.000đ/ngày x 5ngày

1,500,000

- Vé tàu đi và về : 2 người x 3.000.000đ/người

6,000,000

- Ngủ: 700.000đ/p/ 2 người x 3 ngày

2,100,000

4

Tổ chức đào tạo về cập nhật các chỉ số thống kê và báo cáo

1,200,000

Địa phương

- Giảng viên: 2 người x 1 ngày x 200.000đ/ngày

400,000

- Nưóc uống: 20 người x ngày x 20.000đ/ngày

400,000

- Tài liệu: 20 người x 20.000đ/người

400,000

Tổng cộng

264,390,000

Riêng phụ cấp đặc thù cho chuyên trách xãtrọng điểm và phụ cấp đặc thù cho cô đỡ thôn bán đề nghị đơn vị sử dụng kinhphí trong chương trình mục tiêu quốc gia Y tế

Trong đó: Kinh phí Trung ương: 141,840,000

Ngân sách địa phương: 122,550,000

PHỤ LỤC 2:

KẾ HOẠCH KÍNH PHÍCHI TIẾT

HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓCSỨC KHỎE SINH SẢN NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhândân tỉnh)

TT

Nội dung hoạt động

Kinh Phí dự kiến năm 2013

Nguồn kinh phí

Ghi chú

I

Nhóm hoạt động về làm mẹ an toàn

103,700,000

Giá thu VP theo NQ.18

Mua thuốc theo qui định

1

Tổ chức đào tạo về cấp cứu sản khoa

7,600,000

Địa phương

- Giảng viên: 2 người x 7 ngày x 200.000đ/ngày

2,800,000

- Nước uống: 30 người x 7 ngày x 20.000đ/ngày

4,200,000

- Tài liệu: 30 người x 20.000đ/người

600,000

2

Tổ chức đào tạo cập nhật cho Giảng viên tuyến tỉnh về Cấp cứu sản khoa (TW tổ chức)

20,600,000

Trung ương

- Công tác phí: 2 người x 150.000đ/ngày x 16 ngày.

4.800.000

- Vé tàu đi và về: 2 người x 3.000.000đ/ngày

6,000,000

- Ngủ: 700.000đ/p/ 2 người x 14 ngày

9,800,000

3

Tổ chức đào tạo về thẩm định tử vong mẹ

2,000,000

Địa phương

- Giảng viên: 2 người x 2 ngày x 200.000đ/ngày

800,000

- Nước uống: 20 người x 2 ngày x 20.000đ/ngày

800,000

- Tài liệu: 20 người x 20,000đ/người

400,000

4

Tổ chức đào tạo cho 14 cô đỡ thôn bản tại Từ Dũ (3 tháng)

73,500,000

Trung ương

- Trợ cấp đi đào tạo: 14 người x 3 tháng x 450.000đ/tháng

18,900,000

- Vé tàu đi và về: 14 người x 1.200.000đ/người

16,800,000

- Ngủ: 900.000đ/tháng x 3 tháng x 14 người

37,800,000

II

Nhóm hoạt động về chăm sóc sơ sinh

2,800,000

1

Tổ chức đào tạo về chăm sóc sơ sinh thiết yếu

2,800,000

Địa phương

- Giảng viên: 2 người x 3 ngày x 200.000đ/ngày

1,200,000

- Nước uống: 20 người x 3 ngày x 20.000đ/ngày

1,200,000

- Tài liệu: 20 người x 20.000đ/người

400,000

III

Nhóm hoạt động về phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản

114,400,000

1

Triển khai khám sàng lọc bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản

114,400,000

Địa phương

- Khám, soi tươi: 1.400 người x 46.000đ/người

64,400,000

- Thuốc cấp cho các đối tượng khám

50,000,000

IV

Nhóm hoạt động về quản lý, điều hành giám sát và hỗ trợ đặc thù

41,280,000

1

Hoạt động giám sát hỗ trợ

27,680,000

Địa phương

- Công tác phí: 4 đợt GS x 4 người x 8 huyện x 60.000đ/ngày

7,680,000

- Xăng xe cho 4 đợt GS/năm: 5.000.000đ/ đợt x 2 đợt

20,000,000

2

Hoạt động hội nghị, hội thảo (TW tổ chức)

13,600,000

Trung ương

- Công tác phí: 3 người x 150.000đ/ngày x 4 ngày

1,800,000

- Vé tàu đi và về : 3 người x 3.000.000đ/người

9,000,000

- Ngủ: 700.000đ/p/ 2 người x 2 ngày x 2 phòng

2,800,000

Tổng cộng

262,180,000

Riêng phụ cấp đặc thù cho chuyên trách xãtrọng điểm và phụ cấp đặc thù cho cô đỡ thôn bản, sử dụng kinh phí trong chươngtrình mục tiêu quốc gia Y tế

Trong đó: Kinh phí Trung ương: 154,480,000

Ngân sách địa phương:107,700,000

PHỤ LỤC 3:

KẾ HOẠCH KINH PHICHI TIẾT

HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓCSỨC KHỎE SINH SẢN NĂM 2015
(Kèm theo Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhândân tỉnh)

TT

Nội dung hoạt động

Kinh Phí dự kiến năm 2013

Nguồn kinh phí

Chi chú

I

Nhóm hoạt động về làm mẹ an toàn

93,200,000

1

Tổ chức đào tạo về cấp cứu sản khoa

7,600,000

Địa phương

- Giảng viên: 2 người x 7 ngày x 200.000đ/ngày

2,800,000

- Nước uống: 30 người x 7 ngày x 20.000đ/ngày

4,200,000

- Tài liệu: 30 người x 20.000đ/người

600,000

2

Tổ chức đào tạo cập nhật cho Giảng viên tuyến tỉnh về cấp cứu sản khoa (TW tổ chức )

20,600,000

Trung ương

- Công tác phí: 2 người x 150.000đ/ngày x 16 ngày

4,800,000

- Vé tàu đi và về: 2 người x 3.000.000đ/người

6,000,000

- Ngủ: 700.000đ/p/ 2 người x 14 ngày

9,800,000

3

Tổ chức đào tạo về thẩm định tử vong mẹ

2,000,000

Địa phương

- Giảng viên: 2 người x 2 ngày x 200.000đ/ngày

800,000

- Nước uống: 20 người x 2 ngày x 20.000đ/ngày

800,000

- Tài liệu: 20 người x 20.000đ/người

400,000

4

Tổ chức đào tạo cho 12 cô đỡ thôn bản tại Từ Dũ (3 tháng)

63,000,000

Trung ương

- Trợ cấp đi đào tạo: 12 người x 3 tháng x 450.000đ/tháng

16,200,000

Giá thu VP theo NQ 18.

Mua thuốc theo qui định

- Vé tàu đi và về: 12 người x 1.200.000đ/người

14,400,000

- Ngủ: 900.000đ/tháng x 3 tháng x 12 người

32,400,000

II

Nhóm hoạt động về chăm sóc sơ sinh

2,800,000

1

Tổ chức đào tạo về chăm sóc sơ sinh thiết yếu

2,800,000

Địa phương

- Giảng viên: 2 người x 3 ngày x 200.000đ/ngày

1,200,000

- Nước uống: 20 người x 3 ngày x 20.000đ/ngày

1,200,000

- Tài liệu: 20 người x 20.000đ/người

400,000

III

Nhóm hoạt động về phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản

114,400,000

1

Triển khai khám sàng lọc bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản

114,400,000

Địa phương

- Khám, soi tươi: 1.400 người x 46.000đ/người

64,400,000

- Thuốc cấp cho các đối tượng khám

50,000,000

IV

Nhóm hoạt động về quản lý, điều hành giám sát và hỗ trợ đặc thù

42,480,000

1

Hoạt động giám sát hỗ trợ

27,680,000

Địa phương

- Công tác phí: 4 đợt GS x 4 người x 8 huyện x 60.000đ/ngày

7,680,000

- Xăng xe cho 4 đợt GS/năm: 5.000.000đ/đợt x 2 đợt

20,000,000

2

Hoạt động hội nghị, hội thảo (TW tổ chức)

13,600,000

Trung ương

- Công tác phí: 3 người x 150.000đ/ngày x 4 ngày

1,800,000

- Vé tàu đi và về: 3 người x 3.000.000đ/người

9,000,000

- Ngủ: 700.000đ/p/ 2 người x 2 ngày x 2 phòng

2,800,000

3

Tổ chức đào tạo về cập nhật các chỉ số thống kê và báo cáo

1,200,000

Địa phương

- Giảng viên: 2 người x 1 ngày x 200.000đ/ngày

400,000

- Nước uống: 20 người x 1 ngày x 20.000đ/ngày

400,000

- Tài liệu: 20 người x 20.000đ/người

400,000

Tổng cộng

252,880,000

Riêng phụ cấp đặc thù cho chuyên trách xãtrọng điểm và phụ cấp đặc thù cho cô đỡ thôn bản, sử dụng kinh phí trong chươngtrình mục tiêu quốc gia Y tế.

Trong đó: Kinh phí Trung ương: 155,680,000

Ngân sách địa phương:97,200,000

PHỤ LỤC 4:

DANH MỤC CHỈ TIÊUCHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, TẬP TRUNG VÀO LÀM MẸ AN TOÀN VÀ CHĂM SÓC SƠ SINHTỈNH
(Kèm theo Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhândân tỉnh)

STT

Chỉ số

Đơn vị tính

Năm 2012

Năm 2015

Cả tỉnh

Đồng bằng

Miền núi

Cả tỉnh

Đồng bằng

Miền núi

1

Tử vong mẹ

1/100.000

27

28,17

0

15

-

-

2

Tỷ lệ phụ nữ có thai được quản lý thai nghén

%

99,25

99,44

95,72

99

99

90

3

Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 3 lần trong 3 kỳ thai nghén

%

95,99

98,29

52,40

96

98

70

4

Tỷ lệ phụ nữ đẻ được nhân viên y tế đã qua đào tạo đỡ

%

99,35

99,92

88,59

99

99

90

5

Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc trong tuần đầu sau đẻ

%

81,07

-

-

85

-

6

Tỷ lệ phá thai

1/100 sơ sinh sống

15,10

15,87

0,44

5

-

-

7

Tỷ suất tử vong sơ sinh

%0

4,1

4,2

1,8

4

3

10

8

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới một tuổi

%0

5,26

5,21

6,26

5

4

9

Tỷ lệ trẻ sơ sinh dưới 2500g

%

3,39

3,12

8,78

4

-

-

10

Tỷ lệ trẻ sơ sinh được bổ sung vitamin K1 ngay sau đẻ

%

96,02

97,04

76,54

97

98

80

11

Tỷ lệ bú mẹ trong giờ đầu sau đẻ

%

68,21

66,60

98,83

75

70

98

12

Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tiêm phòng viêm gan B trong 24 giờ đầu sau đẻ

%

82

-

-

82

-

-