ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 288/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 11 năm 1984

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TỔ CHỨC HỢP TÁC KINH DOANH TRONG NGÀNH ĂN UỐNG TẠITHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

- Căn cứ Luậttổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày30.6.1983 ;
- Căn cứ văn bản số 127/V15 -M của Hội đồng Bộ trưởng về công tác cải tạo công thươngnghiệp tư doanh và quản lý thị trường ;
- Theo đề nghị của đồng chí Trưởng ban cải tạo công thương nghiệp tư doanh thànhphố, đồng chí Giám đốc Sở Ăn uống Khách sạn và đồng chí Trưởng Ban quản lý thịtrường thành phố,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèmtheo quyết định này bản quy định về tổ chức hợp tác kinh doanh trong ngành ănuống tại thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2: Các sở, ban,ngành, Ủy ban nhân dân các quận huyện – căn cứ chức năng nhiệm vụ đã được quyđịnh để hướng dẫn và tổ chức thực hiện quyết định này.

Điều 3: Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với những điều trong bảnquy định kèm theo quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4: Các đồng chíChánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộcthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hànhquyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Võ Danh

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀVIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CỬA HÀNG HỢP TÁC KINH DOANH NGÀNH ĂN UỐNG TẠI THÀNHPHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 288/QĐ-UB ngày 08-11-1984 củaUBND thành phố Hồ Chí Minh).

Để thực hiện tốt chủ trương vàkế hoạch cải tạo, xây dựng ngành dịch vụ ăn uống của thành phố, Ủy ban nhân dântàhnh phố tạm thời quy định việc tổ chức, hoạt động và quản lý đối với cửa hànghợp tác kinh doanh ăn uống như sau :

I- NGUYÊN TẮC CHUNG :

Điều 1: Cửa hàng hợp táckinh doanh ăn uống gồm một bên là Công ty kinh doanh ăn uống thuộc Sở Ăn uốngKhách sạn thành phố hoặc Công ty ăn uống khách sạn thuộc UBND quận, huyện (Côngty ngành hàng) và một bên là cá nhân hoặc một số cổ đông của một cửa hàng tưđang hoạt động, cùng góp vốn và đưa cửa hàng vào hợp tác với Nhà nước cùng quảnlý kinh doanh, lời cùng chia, lỗ cùng chịu.

Điều 2: Cửa hàng là đơnvị hạch toán định mức từng phần trực thuộc Công ty kinh doanh ăn uống thuộc SởĂn uống Khách sạn thành phố hặc Công ty kinh doanh ăn uống thuộc UBND quận,huyện. Cửa hàng được Nhà nước bảo trợ, hoạt động theo sự hướng dẫn của đơn vịchủ quản, phải chấp hành đầy đủ các chế độ hiện hành theo quy định của Nhà nước(Tài chánh, thuế, Ngân hàng, Giá, Quản lý thị trường…).

Điều 3: Người được tổchức hợp tác kinh doanh với Nhà nước là người đang có giấy phép hành nghề, cóquy mô kinh doanh với mức thuế doanh nghiệp loại A hoặc loại B (xấp xỉ A) cótay nghề và kinh nghiệm kinh doanh.

Điều 4: Quyền quyết địnhcho thành lập cửa hàng hợp tác kinh doanh và bộ máy nhân sự hoạt động của cửahàng :

a) Đối với cấp thành phố, làGiám đốc Sở Ăn uống và Khách sạn.

b) Đối với cấp quận huyện, làChủ tịch Ủy ban nhân dân các quận huyện.

II-VỀ VỐN GÓP VÀ CHIA LỜI :

Điều 5: Vốn góp là tiềnmặt và hàng hóa được trị giá bằng tiền. Vốn góp không nhất thiết phân bổ đềunhau giữa tư nhân và Nhà nước. Nhà nước động viên, khuyến khích và tạo điềukiện dể tư nhân góp vốn, công sức trực tiếp tham gia xây dựng và phát triểnngành dịch vụ ăn uống công cộng của thành phố vì lợi ích chung cũa xã hội chủnghĩa và bản thân người đóng góp.

Điều 6: Về phương tiệnkinh doanh và cửa hàng :

a) Các phương tiện kinh doanhcủa chủ tư nhân đang sử dụng vào việc kinh doanh không tính là vốn hợp tác kinhdoanh mà căn cứ vào giá trị sử dụng còn lại và chánh sách giá theo quy định củaUBND thành phố hoàn trả dần cho người hợp tác kinh doanh. Tiền hoàn trả dần nàytrích trong tiền lãi dành cho quỹ phát triển kinh doanh (nói ở điều 7 dướiđây), được trả hàng tháng hay quý theo quyết toán cho đến khi trả hết.

b) Về cửa hàng, nếu là nhà màchủ tư nhân có quyền sở hữu hợp pháp thì phần diện tích kinh doanh, cửa hànghợp tác kinh doanh thanh toán tiền cho chủ tư nhân theo giá thỏa thuận.

Nếu nhà thuộc sở hữu Nhà nước,thì phần diện tích kinh doanh, cửa hàng thanh toán tiền cho cơ quan quản lý nhàđất quận, huyện hay thành phô theo giá Nhà nước quy định.

Nếu nhà thuộc loại chiếm dụng,mua bán, sang nhượng không hợp pháp, Nhà nước thu hồi. Nhà nứơc xét từng trườnghợp cụ thể thu nhận chủ tư nhân và người làm công vào làm việc cho Nhà nước vàhưởng lương.

Điều 7: Về lợi nhuậntrong kinh doanh.

Hàng tháng, quý và năm cửa hànghợp tác kinh doanh phải quyết toán.

Sau khi trừ các khoản chi phíkinh doanh, thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của Nhà nước, tiền thực lãiđược phân bổ như sau :

- Quỹ phát triển kinh doanh đểmua sắm phương tiện kinh doanh, xây dựng cơ sở vật chất mở rộng kinh doanh từ10% đến 20%.

- Quỹ bảo hiểm xã hội 2%.

- Quỹ phúc lợi tập thể 3%.

- Quỹ khen thưởng 2%.

- Trích nộp lên ngành cấp trêntrực thuộc 1%.

- Số lãi còn lại chia cho các cổđông hợp tác kinh doanh căn cứ theo tỷ lệ vốn góp.

III- VỀ THUẾ CÔNG THƯƠNGNGHIỆP :

Điều 8: Căn cứ chế độthuế hiện hành, đối với cửa hàng hợp tác kinh doanh, tạm thời được vận dụng nhưsau :

a) Thuế môn bài, thu theo quyđịnh hiện hành.

b) Thuế doanh nghiệp thu theo:

- Thuế suất 8% tính trên doanhsố bán đối với kinh doanh món ăn cao cấp.

- Thuế suất 6% tính trên doanhsố bán đối với kinh doanh món ăn bình dân.

c) Thuế lợi tức :

- Nộp đầy đủ vào ngân sách nhànước, phần lãi chia cho cổ phần thuộc Nhà nước.

- Đối với lãi chia cho cổ đôngtư nhân, tư nhân phải nộp thuế lợi tức (tiền lương, tiền thưởng trả cho cổ đôngtư nhân không tính gộp vào tiền lãi được chia và không chịu thuế lợi tức): nếutiền lãi chia cho mỗi cổ đông có từ 8.000 đồng/tháng trở xuống, tạm thời khôngthu thuế lợi tức; số lãi chia vượt 8.000 đồng/tháng, thuế lợi tức chỉ tính thuvào phần vượt theo biểu thuế hiện hành, được giảm 10% số thuế phải nộp và chỉáp dụng với thuế suất tối đa là 60%.

d) Thực hiện đầy đủ chế độ miễngiảm thuế công thương nghiệp đối với những trường hợp có khó khăn như điều lệthuế quy định.

IV- VỀ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN CÔNG

Điều 9: Lao động trongcửa hàng hợp tác kinh doanh bao gồm: những người góp vốn hợp tác và có laođộng, quản lý trực tiếp trong cửa hàng : người làm công cho tư nhân trước đótại cửa hàng và số cán bộ nhân viên được Công ty kinh doanh hoặc ngành chủ quảncử đến công tác tại cửa hàng hợp tác kinh doanh.

Điều 10: Mỗi cửa hàng hợptác kinh doanh được điều hành bởi một Ban quản lý do đơn vị chủ quản chỉ định,bao gồm :

- Cửa hàng trưởng

- Cửa hàng phó

- Kế toán trưởng

Căn cứ vào trình độ và năng lựcquản lý, người chủ cũ có thể được cửa làm cửa hàng trưởng hoặc làm phó. Trườnghợp người chủ cũ được cử làm phó thì cơ quan chủ quản cử đến một phụ tráchtrưởng.

Kế toán trưởng do cơ quan chủquản cử đến.

Ban quản lý cửa hàng hợp táckinh doanh do Giám đốc Sở Ăn uống và Khách sạn bổ nhiệm nếu đơn vị kinh doanhthuộc cấp thành phố; hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện bổ nhiệm nếu đơnvị kinh doanh thuộc cấp quận, huyện.

Điều 11: Về tiền công

- Đối với chủ tư nhân góp vốn,trực tiếp lao động, quản lý, những người làm công có tay nghề như nhau được trảtiền công lao động như nhau. Những lao động khác, tùy tình hình, tính chất côngviệc, cửa hàng quy định theo hướng dẫn của Công ty chủ quản (cân đối tình hìnhchung trong cùng ngành).

- Đối với cán bộ, nhân viên Nhànước công tác tại cửa hàng, tiền lương và các khoản phụ cấp theo quy định hiệnhành của Nhà nước do cửa hàng thanh toán (được tính vào chi phí kinh doanh);ngoài ra còn được hưởng thêm khoản bồi dưỡng tùy theo hiệu quả kinh doanh, doBan quản lý cửa hàng hợp tác kinh doanh định, được đơn vị chủ quản duyệt.

V – KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT

Điều 12: Để bảo đảm pháttriển kinh doanh theo kế hoạch của đơn vị kinh doanh chủ quản và theo kế hoạchquản lý trên địa bàn quận huyện, cửa hàng trưởng được quyền phát huy khả năng,tay nghề và kinh nghiệm kinh doanh làm cho cửa hàng hợp tác kinh doanh ngàycàng phát triển, vừa đảm bảo yêu cầu phục vụ, vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế.

Cửa hàng trưởng phải có phươngán phát triển kinh doanh trình đơn vị kinh doanh chủ quản duyệt. Những phươngán kinh doanh đúng hướng và có hiệu quả đều được khen thưởng.

Điều 13: Tất cả nhữngngười làm việc trong cửa hàng hợp tác kinh doanh (kể cả cán bộ, nhân viên Nhànước cử đến) nếu vi phạm chế độ quản lý kinh doanh làm thiệt hại tài sản vàhiệu quả kinh doanh tùy theo mức độ nặng nhẹ mà xử lý kỷ luật, phải bồi thườngvật chất hoặc sa thải, mức cao nhất là truy tố trước pháp luật.

VI- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14: Quy định này thihành tạm thời.

Sở Ăn uống và Khách sạn thànhphố, các cơ quan quản lý kinh tế tổng hợp của thành phố, Ban cải tạo côngthương nghiệp tư doanh thành phố có nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện cụ thể, Quaquá trình thực hiện, kịp thời kiến nghị bổ sung hoàn chỉnh, trình Ủy ban nhândân thành phố xét ban hành quy định chánh thức.

Điều 15: Những cửa hàngđã hợp tác kinh doanh trước ngày ký ban hành quy định tạm thời này, đều phải tổchức và hoạt động theo đúng các điều khoản của quy định.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ