BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2882/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006;

Căn cứ Luật số 62/2010/QH12 ngày24 tháng 11 năm 2010 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều củaLuật Chứng khoán s70/2006/QH11 ngày 29 tháng 06năm 2006;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 19 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện cácquyền,trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nướcđi với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đu tư vào doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thànhlập Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủtướng Chính phủ tại công văn số 8590/VPCP-KTTH ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ về Điều lệ tổ chức, hoạt động, cơchế tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối vớiSở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán;

Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồngquản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của SởGiao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Điều 2. Quyết đnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thaythế Quyết định số 1354/QĐ-BTC ngày 29/05/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính banhành Điu lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứngkhoán Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoánNhà nước, Chủ tịch Hội đng quản trSởGiao dịch Chứng khoán Hà Nội, Hội đng quản trị Sở Giao dịchChứng khoán Hà Nội, Ban kiểm soát Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Tổng giám đc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và các đơn vị, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: KH&ĐT, NHNN, Tư
pháp, LĐTB&XH;
- UBND: TP HN, TP HCM;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCNH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

ĐIỀU LỆ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI(Ban hành kèm theo Quyết định số 2882/QĐ-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2013 ca Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Têndoanh nghiệp, trụ sở chính và tư cách pháp nhân

1. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đượcthành lập theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 của Thủ tướng Chínhphủ và được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên doNhà nước sở hữu 100% vốn.

2. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội hoạtđộng theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật về chứngkhoán và thị trường chứng khoán, chế độ quản lý tài chínhđi với Sở Giao dịch Chứng khoán và quy định tại Điều lệnày.

3. Tên doanh nghiệp:

- Tên tiếng Việt: Sở Giao dịch Chứngkhoán Hà Nội.

- Tên giao dịch quốc tế: Hanoi StockExchange.

- Tên viết tắt: HNX.

a) Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, Đường Phan Chu Trinh, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phốHà Nội, Việt Nam.

b) Điện thoại: 04-39347620; Fax:04-39347818.

c) Địa chỉ trang thông tin điện tử:www.hnx.vn.

4. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cótư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấuriêng, được mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tạiKho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng trong nước, nước ngoài theo quy định củapháp luật.

5. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thựchiện chế độ tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật.

6. Người đại diện theo pháp luật củaSở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội là Tổng giám đốc.

Điều 2. Mụctiêu và chức năng hoạt động:

1. Mục tiêu hoạt động của Sở Giao dịchChứng khoán Hà Nội (sau đây gọi tắt là Sở Giao dịch Chứng khoán):

a) Đảm bảo hoạt động giao dịch chứngkhoán được thực hiện công khai, công bằng, minh bạch và hiệu quả.

b) Bảo vệ quyền và lợi ích hp pháp của nhà đầu tư.

2. Chức năng của Sở Giao dịch Chứngkhoán:

a) Tổ chức hoạt động niêm yết, đăngký giao dịch, giao dịch chứng khoán, đấu giá chứng khoán, đấu thầu trái phiếutheo quy định của pháp luật và phân công của chủ sở hữu.

b) Giám sát việc chấp hành quy định củapháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của thành viên giao dịch, tổchức niêm yết và nhà đầu tư tham gia giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứngkhoán theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

c) Giải quyết hoặc làm đầu mối giảiquyết các tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viêngiao dịch thông qua thương lượng, hòa giải khi có yêu cầu của thành viên giao dịch.

d) Hỗ trợ phát triển thị trường thôngqua việc cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thông tin, đào tạo, tuyêntruyền và phổ biến kiến thức.

Điều 3. Vốn điềulệ và vốn hoạt động

1. Vốn điều lệ: một nghìn (1000) tỷ đồng,bao gồm:

a) Vốn do chủ sở hữu cấp.

b) Vốn bổ sung để hình thành vốn điềulệ trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Sở Giao dịch Chứng khoán không đượcgiảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động. Việc tăng vốn điều lệ thực hiệntheo quy định của pháp luật.

3. Vốn hoạt động của Sở Giao dịch Chứngkhoán bao gồm: vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp, vốn huy động và các nguồn vốn hợppháp khác theo quy định của pháp luật đthực hiện nhiệm vụđược giao.

Điều 4. Cơ cấu tổchức quản lý và điều hành

1. Cơ cấu tổ chức quản lý và điềuhành của Sở Giao dịch Chứng khoán bao gồm:

a) Hội đồng quản trị.

b) Ban kiểm soát.

c) Bộ máy điều hành bao gồm: Tổnggiám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máygiúp việc.

2. Việc thay đổi cơ cấu tổ chức quảnlý và điều hành của Sở Giao dịch Chứng khoán quy định tại Khoản 1 Điều này doThủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 5. Quyền vànghĩa vụ của chủ sở hữu

Bộ Tài chính thực hiện các quyền,trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Sở Giao dịch Chứng khoán theoquy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 9 Nghị định số99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, tráchnhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốnnhà nước đu tư vào doanh nghiệp, cụ thể bao gồm:

1. Quyền của chủ sở hữu:

a) Quyết định mục tiêu, nhiệm vụ vàngành, nghề kinh doanh của Sở Giao dịch Chứng khoán theo phân công của Chính phủvà Thủ tướng Chính phủ.

b) Ban hành Điều lệ, sửa đổi và bổsung Điều lệ.

c) Quyết định đutư vốn điều lệ; điều chỉnh vốn điều lệ.

d) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết địnhviệc tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu và giải thể Sở Giao dịch Chứng khoán.

đ) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,miễn nhiệm, chấp thuận đơn xin từ chức, khen thưởng, kỷ luật đối với các chứcdanh Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát vàTổng giám đốc.

e) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch hoạtđộng trung hạn và dài hạn của Sở Giao dịch Chứng khoán.

g) Phê duyệt các dự án đầu tư, xây dựng,mua sắm tài sản cố định; hợp đồng thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và hợp đồngkhác vượt quá thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị quy định tại Khoản 4Điều 12 Điều lệ này.

h) Phê duyệt phương án huy động vốn,đầu tư vốn ra bên ngoài theo chế độ tài chính của Sở Giao dịch Chứng khoán.

i) Quyết định việc xếp hạng ngạch, bậclương của viên chức quản lý theo quy định của pháp luật về cơ chế tiền lương ápdụng đối với Sở Giao dịch Chứng khoán.

k) Theo dõi, giám sát việc xác địnhquỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động; phê duyệtquỹ tiền lương thực hiện, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng hàng năm đối vớiviên chức quản lý theo quy định của pháp luật về cơ chế tiền lương đối với côngty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

l) Có ý kiến phê duyệt hoặc chấp thuậnđối với các vấn đề quy định tại Khoản 10 Điều 12 Điều lệ này.

m) Đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệmvụ được giao, kết quả hoạt động, hiệu quả sản xuất kinh doanh; quản lý, sử dụng,bảo toàn, phát trin vn của Sở Giaodịch Chứng khoán theo quy định của pháp luật.

n) Thực hiện các quyền và trách nhiệmkhác của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của chủ sở hữu:

a) Đầu tư đủ vốn điều lệ cho Sở Giaodịch Chứng khoán.

b) Chịu trách nhiệm về các khoản nợvà nghĩa vụ tài sản khác của Sở Giao dịch Chứng khoán trong phạm vi số vốn điềulệ theo quy định của pháp luật.

c) Bảo đảm quyền kinh doanh theo phápluật của Sở Giao dịch Chứng khoán theo quy định tại Điều lệ này.

d) Thực hiện cácnghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Tài chính ủy quyền cho Hội đồngquản trị thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước tại Sở Giaodịch Chứng khoán theo quy định tại Điều 12 Điều lệ này.

Điều 6. Hoạt độngcủa các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam tạiSở Giao dịch Chứng khoán hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộngsản Việt Nam.

2. Tổ chức công đoàn và các tổ chứcchính trị xã hội khác trong Sở Giao dịch Chứng khoán hoạtđộng theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và quy định của các tổ chức đó.

Chương 2.

NHIỆM VỤ, QUYỀNHẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Điều 7. Nhiệm vụcủa Sở Giao dịch Chứng khoán

1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng cóhiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước theo chế độ tài chính đối với SởGiao dịch Chứng khoán.

2. Tổ chức thị trường giao dịch chứngkhoán và giám sát hoạt động giao dịch, tchức đấu giá chứngkhoán, đấu thầu trái phiếu theo quy định của pháp luật về chứng khoán và phâncông của chủ sở hữu.

3. Tổ chức hoạt động kinh doanh theođúng chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn được cấp có thm quyền phê duyệt.

Điều 8. Quyền hạncủa Sở Giao dịch Chứng khoán

1. Quyền hạn của Sở Giao dịch Chứngkhoán đối với vốn, tài sản và quản lý tài chính:

a) Sử dụng vốn của chủ sở hữu giao đểphục vụ cho các nhiệm vụ hoạt động được giao.

b) Quản lý và sử dụng các tài sản,nguồn lực khác được chủ sở hữu giao để thực hiện các nhiệm vụ hoạt động đượcgiao theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.

c) Huy động vốn theo quy định củapháp luật để phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thị trường chứng khoán. Việchuy động vốn phải được chủ sở hữu phê duyệt theo nguyên tắc đảm bảo hiệu quả sửdụng vốn huy động và không được làm thay đổi hình thức sở hữu của Sở Giao dịchChứng khoán.

d) Đầu tư, góp vốn với các tổ chứckinh tế khác để cung cấp các dịch vụ phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịchvụ cung cấp thông tin trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở Giao dịch Chứngkhoán nhằm mục tiêu phát triển thị trường chứng khoán sau khi được chủ sở hữuphê duyệt.

2. Quyền hạn của Sở Giao dịch Chứngkhoán trong hoạt động nghiệp vụ:

a) Ban hành các quy chế, quy trình vềniêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch, giao dịch chứng khoán, công bố thôngtin, thành viên giao dịch, đấu giá chứng khoán, đấu thầu trái phiếu và các quytrình hoạt động nghiệp vụ khác sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấpthuận theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

b) Tổ chức hệ thống giao dịch và điềuhành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán.

c) Tổ chức hệ thống đấu giá chứngkhoán, đấu thầu trái phiếu và điều hành hoạt động đấu giá chứng khoán, đấu thầutrái phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán theo quy định của pháp luật và phâncông của chủ sở hữu.

d) Tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏgiao dịch chứng khoán theo quy trình giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứngkhoán trong trường hợp cn thiết để bảovệ nhà đầu tư.

đ) Chấp thuận, hủy bỏ niêm yết chứngkhoán/đăng ký giao dịch chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yếtchứng khoán/đăng ký giao dịch của các tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch.

e) Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thànhviên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán của các thành viêngiao dịch.

g) Giám sát hoạt động công bố thông tincủa các tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, thành viên giao dịch tại SởGiao dịch Chứng khoán.

h) Cung cấp thông tin thị trường vàcác thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch.

i) Làm trung gian hòa giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh tranh chấpliên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán.

k) Thu phí và các khoản thu khác theoquy định của pháp luật.

l) Lập quỹ bồi thường thiệt hại cho cácthành viên giao dịch theo quy định của pháp luật chứng khoán.

m) Yêu cầu các tổ chức tư vấn, cácthành viên giao dịch, tổ chức kiểm toán và tổ chức niêm yết, tổ chức đăng kýgiao dịch làm rõ các vấn đề mà nhà đầu tư phản ánh.

n) Hợp tác quốc tế về chứng khoán vàthị trường chứng khoán nhằm mục tiêu phát triển thị trường chứng khoán theo quyđịnh của pháp luật.

o) Nghiên cứu và đề xuất với cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền việc sửa đổi, ban hành các cơ chế, chính sáchliên quan đến hoạt động chứng khoán.

p) Thực hiện các quyền khác theo quyđịnh tại Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luậtkhác.

Điều 9. Nghĩa vụcủa Sở Giao dịch Chứng khoán

1. Nghĩa vụ đối với vốn, tài sản vàquản lý tài chính:

a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn,tài sản và các nguồn lực khác do chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ đượcgiao theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm tổn thất các nguồn vốn và tài sảncủa Sở Giao dịch Chứng khoán.

b) Thực hiện chế độ tài chính, chế độbáo cáo, chế độ kế toán và kiểm toán theo quy định của pháp luật.

c) Nộp các khoản thuế, phí, lệ phítheo quy định của pháp luật.

d) Chịu sự giám sát, kiểm tra của chủsở hữu, đại diện chủ sở hữu, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan; tuân thủcác quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và của các cơ quannhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

đ) Chịu trách nhiệm về các khoản nợvà nghĩa vụ tài sản khác của Sở Giao dịch Chứng khoán trong phạm vi vốn đượcgiao theo quy định của pháp luật.

e) Thực hiện các nghĩa vụ khác đượcquy định tại chế độ tài chính của Sở Giao dịch Chứng khoán và quy định khác củapháp luật.

2. Nghĩa vụ trong hoạt động nghiệp vụ:

a) Bảo đảm hoạt động giao dịch chứngkhoán trên thị trường được tiến hành công khai, công bằng, minh bạch và hiệu quả.

b) Thực hiện công bố thông tin theoquy định tại Luật Chứng khoán và các văn bản quy định pháp luật có liên quan.

c) Chịu sự giám sát của Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước đối với hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chứngkhoán.

d) Cung cấp thông tin cho Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước, Bộ Tài chính phục vụ công tác điều hành thị trường, phối hợp vớicác cơ quan chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra, và phòng, chống cáchành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán.

đ) Phối hợp tổ chức thực hiện côngtác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoáncho nhà đầu tư.

e) Bồi thường thiệt hại cho thànhviên giao dịch trong trường hợp Sở Giao dịch Chứng khoán gây thiệt hại chothành viên giao dịch theo quy định của pháp luật chứng khoán và thị trường chứngkhoán, trừ trường hợp bất khả kháng.

g) Xử lý và trả lời những thắc mắc,tranh chấp của các nhà đầu tư, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch vàthành viên giao dịch.

Điều 10. Giảiquyết tranh chấp

1. Các tranh chấp phát sinh giữa cácthành viên giao dịch liên quan đến giao dịch chứng khoán có thể được giải quyếttrên cơ sở thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài, Tòa án giải quyết theoquy định ca pháp luật. Sở Giao dịch Chứng khoán có thểthành lập Hội đồng hòa giải để làm trung gian hòa giải các tranh chấp phát sinhgiữa các thành viên giao dịch khi có yêu cầu của thành viên giao dịch.

2. Các tranh chấp phát sinh giữathành viên giao dịch với Sở Giao dịch Chứng khoán được xem xét, giải quyết theoquy định của pháp luật.

Chương 3.

CƠ CẤU TỔ CHỨC,QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH

MỤC 1. HỘI ĐỒNG QUẢNTRỊ

Điều 11. Chứcnăng của Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị là đại diện trựctiếp được chủ sở hữu ủy quyền tại Sở Giao dịch Chứng khoán để thực hiện một sốquyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, quyết định, tổ chức thực hiện các vấn đề liênquan đến việc xác định và thực hiện nhiệm vụ, quyn hạn củaSở Giao dịch Chứng khoán theo quy định tại Điều 12 Điều lệnày.

2. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệmtrước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các quyền và nhiệmvụ được giao theo quy định của Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, pháp luậtcó liên quan và quy định tại Điều lệ này.

Điều 12. Nhiệm vụ,quyền hạn của Hội đồng quản trị

1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng cóhiệu quả vốn, tài sản và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Sở Giao dịchChứng khoán.

2. Quyết định kế hoạch hoạt động và kếhoạch tài chính hàng năm và tổ chức triển khai thực hiện.

3. Tổ chức thực hiện chiến lược, kếhoạch phát triển trung hạn và dài hạn, theo thẩm quyền sau khi được chủ sở hữuphê duyệt.

4. Quyết định các dự án đầu tư, xây dựng,mua sắm tài sản cố định; hợp đồng cho thuê, thanh lý, nhượng bán tài sản cố địnhtrừ các trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 10 Điều này.

5. Quyết định chức năng nhiệm vụ cácphòng, ban; quy chế tiêu chuẩn chức danh; quy chế lương, thưởng của người lao độngbao gồm cả Ban kiểm soát theo quy định của pháp luật về cơ chế tiền lương đối vớiSở Giao dịch Chứng khoán, quy chế tuyển dụng, đào tạo của Sở Giao dịch Chứngkhoán trên cơ sở đảm bảo hiệu quả, thiết thực.

6. Ban hành quy chế tài chính, quy chếquản lý vốn và tài sản, quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý doanh thu, chi phí củaSở Giao dịch Chứng khoán theo đề nghị của Tổng giám đốc trên cơ sở tuân thủ chếđộ tài chính áp dụng đối với Sở Giao dịch Chứng khoán.

7. Ban hành hoặc phân cấp cho Tổnggiám đốc ban hành các quy chế, quy trình về niêm yết chứng khoán, thành viêngiao dịch, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin, đấu giá chứng khoán, đấuthầu trái phiếu và các quy trình liên quan khác đến hoạt động nghiệp vụ của SởGiao dịch Chứng khoán sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

8. Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốctrong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

9. Định kỳ hàng quý, năm báo cáo chủsở hữu kết quả và tình hình hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán.

10. Hội đồng quản trị quyết định cácvấn đề sau đây sau khi có ý kiến của chủ sở hữu:

a) Kế hoạch tài chính hàng năm của SởGiao dịch Chứng khoán.

b) Các dự án đầu tư, xây dựng, mua sắmtài sản cố định; hợp đồng cho thuê, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và hợpđồng khác có giá trị từ 30% vốn điều lệ trở lên của Sở Giao dịch Chứng khoán.

c) Các dự án về đầu tư cơ sở hạ tầng,công nghệ thông tin làm thay đổi mô hình tổ chức hoạt động giao dịch, đăng kýlưu ký và thanh toán giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán, sau khicó ý kiến bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

d) Phương án phân phối và sử dụng lợinhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theoquy định của pháp luật về chế độ tài chính áp dụng đối với Sở Giao dịch Chứngkhoán.

đ) Bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danhPhó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng giám đốc.

e) Quy chế trả lương, thù lao và quychế thưởng của viên chức quản lý.

g) Số lượng các phòng, ban của bộ máygiúp việc.

h) Các nhiệm vụ khác theo ủy quyền củachủ sở hữu.

11. Ban hành quy chế hoạt động củaBan kiểm soát, đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và gửi báo cáo đánhgiá cho chủ sở hữu.

12. Thực hiện phân cấp cho Tổng giámđốc quyết định các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền theo quy định tại quy chếlàm việc do Hội đồng quản trị ban hành trên cơ sở phù hợp với Điều lệ này vàquy định của pháp luật.

13. Đề xuất phương án nhân sự của Bankiểm soát, của Hội đồng quản trị nhiệm kỳ tiếp theo để báo cáo chủ sở hữu xemxét, quyết định.

14. Có ý kiến về báo cáo kết quả kiểmsoát và báo cáo thẩm định báo cáo tài chính do Ban kiểm soát thẩm định.

15. Cử đại diện Hội đồng quản trịtham dự các cuộc họp của Ban Tổng giám đốc và các cuộc họp của Sở Giao dịch Chứngkhoán nếu thấy cần thiết.

16. Được sử dụng bộ máy và con dấu củaSở Giao dịch Chứng khoán để thực hiện nhiệm vụ của mình.

17. Các quyền và nhiệm vụ khác theophân công của chủ sở hữu và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 13. Cơ cấuthành viên và nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch Hộiđồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị và các ủy viên Hội đồng quản trị.Số lượng thành viên Hội đồng quản trị là năm (05) người.

2. Hội đồng quản trị có nhiệm kỳ lànăm (05) năm, sau khi hết nhiệm kỳ có thể được bổ nhiệm lại. Trường hợp vào thờiđiểm kết thúc nhiệm kỳ mà Hội đồng quản trị mới chưa đượcbổ nhiệm thì Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ hiện tại vẫn tiếp tục thực hiện quyềnvà nghĩa vụ cho đến khi Hội đồng quản trị mới được bổ nhiệm và nhận nhiệm vụ.

Điều 14. Bổ nhiệm,miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị

1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo đềnghị của Hội đồng quản trị và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Tài chính saukhi có ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật chứngkhoán.

2. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệmthành viên Hội đồng quản trị

a) Là công dân Việt Nam, thường trú tạiViệt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

b) Có trình độ đại học trở lên, cónăng lực quản lý và kiến thức về tài chính và thị trường tài chính.

c) Có sức khỏe,phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hànhpháp luật.

d) Không thuộc đối tượng bị cấm đảmnhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.

đ) Không có vợ, chồng, cha, cha nuôi,mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột giữ chứcdanh Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng,thành viên Ban kiểm soát, Thủ quỹ tại Sở Giao dịch Chứng khoán.

e) Không phải là người liên quan (vợ,chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột) của ngườicó thm quyền trực tiếp bnhiệmthành viên Hội đồng quản trị.

f) Các điều kiện khác theo quy định củapháp luật (nếu có).

3. Thành viên Hội đồng quản trị bị miễnnhiệm, thay thế trong những trường hợp sau đây:

a) Vi phạm pháp luật đến mức bị truytố, bị tòa án kết án bằng bản án.

b) Không đủ sức khỏe để hoàn thànhnhiệm vụ được giao.

c) Không đủ năng lực, uy tín để hoànthành nhiệm vụ được giao.

d) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lựchành vi dân sự.

Đ) Không tuân thủ các quyết định củachủ sở hữu.

e) Vi phạm nghiêm trọng các quyết địnhcủa Hội đồng quản trị, các quy chế của Sở Giao dịch Chứng khoán, quy định củaĐiều lệ này và quy định của pháp luật liên quan.

g) Không trung thực trong thực thi nhiệmvụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc chongười khác.

h) Xin từ chức và được cấp có thẩmquyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật.

i) Khi có quyết định điều chuyển hoặcbố trí công việc khác.

k) Nghỉ hưu.

4. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng quản trị căn cứ vào quy định hiệnhành của pháp luật có liên quan.

Điều 15. Chủ tịchHội đồng quản trị

1. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm, khen thưởng,kỷ luật Chủ tịch Hội đồng quản trị do chủ sở hữu quyết định theo quy định củapháp luật.

2. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệmChủ tịch Hội đồng quản trị

a) Đảm bảo các tiêu chuẩn và điều kiệnquy định tại Khoản 2 Điều 14 Điều lệ này.

b) Có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệmvề quản lý, điều hành trong lĩnh vực thị trường tài chính.

3. Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyềnvà nhiệm vụ sau:

a) Thay mặt Hội đồng quản trị ký nhậnvốn, cơ sở hạ tầng và các nguồn lực khác do Nhà nước đầu tư cho Sở Giao dịch chứngkhoán.

b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn của Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều 12 của Điều lệ này.

c) Lập chương trình, kế hoạch hoạt độngcủa Hội đồng quản trị; quyết định chương trình; nội dung họpvà tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quảntrị.

d) Tổ chức thông qua quyết định của Hộiđồng quản trị.

Đ) Tổ chức theo dõi và giám sát việcthực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.

e) Đình chỉ tạm thời các quyết địnhtrái với pháp luật của Tổng giám đốc và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, BộTài chính.

g) Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyềncho Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc một thành viên Hội đồng quản trị thựchiện nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủtịch Hội đồng quản trị về các công việc được ủy quyền.

h) Quyết định cử thành viên Hội đồngquản trị, Phó Tổng giám đốc đi công tác nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ liênquan đến hoạt động nghiệp vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán, đồng thời báo cáo vớichủ sở hữu để theo dõi.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị làm việctheo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyếtđịnh trong từng thời kỳ.

5. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quảntrị kiêm Tổng giám đốc thì phi tách bạch trong thực thichức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị vớiTổng giám đốc theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày19/03/2010 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếucó).

Điều 16. Chế độlàm việc của Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị làm việc theo chếđộ tập thể; mỗi quý họp ít nhất một lần. Hội đồng quản trị có thể họp bất thườngkhi có đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc hoặc Ban kiểmsoát hoặc trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên Hội đồng quản trị đềnghị.

2. Cuộc họp của Hội đồng quản trị đượctiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Hội đồng quản trịtham dự trực tiếp hoặc qua hệ thống liên lạc viễn thông. Thành viên Hội đồng quảntrị không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản.Phiếu biểu quyết phải đựng trong phong bì kín và phải được chuyển đến Chủ tịchHội đồng quản trị chậm nhất một (01) giờ trước giờ khai mạc. Phiếu biểu quyếtchỉ được mở trước sự chứng kiến của tất cả những người dự họp.

3. Chủ tịch Hội đồng quản trị chủ trìcuộc họp của Hội đồng quản trị. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặtthì ủy quyền cho Phó Chủ tịch hoặc thành viên khác trong Hội đồng quản trị chủtrì cuộc họp.

4. Các tài liệu họp Hội đồng quản trịphải được gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị và các đại biểu được mời dựhọp (nếu có) trước ngày họp ít nhất năm (05) ngày làm việc, trừ trường hợp họpbất thường.

5. Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua bằng một trong hai hình thức sauđây:

a) Biểu quyết tại cuộc họp Hội đồngquản trị.

b) Lấy ý kiến bằng văn bản trong trườnghợp không tổ chức họp.

6. Các cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằngvăn bản của các thành viên Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhấthai phần ba (2/3) tổng số thành viên Hội đồng quản trị tham dự hoặc có ý kiến bằngvăn bản.

7. Quyết định của Hội đồng quản trịcó hiệu lực khi có trên năm mươi phần trăm (50%) tổng sốthành viên Hội đồng quản trị biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiếntán thành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phíacó ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồngquản trị.

8. Nội dung các vấn đề thảo luận, cácý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết định được Hội đồng quản trịthông qua và các kết luận của cuộc họp Hội đồng quản trị phải được ghi thànhvăn bản và phải được các thành viên tham dự biểu quyết cùng ký tên.

9. Thành viên Hội đồng quản trị đượcquyền yêu cầu Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý của Sở Giao dịchChứng khoán cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán phục vụ cho công tác củamình. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp thông tin kịp thi, đầy đủ và chính xác.

10. Chi phí hoạt động của Hội đồng quảntrị (gồm tiền lương và phụ cấp cho các thành viên Hội đồng quản trị) và cácchuyên gia, cố vấn, các bộ phận giúp việc cho Hội đồng quản trị được tính vàochi phí quản lý của Sở Giao dịch Chứng khoán theo quy định của pháp luật. Tổnggiám đốc bảo đảm các điều kiện và phương tiện cần thiết cho hoạt động của Hội đồngquản trị và các bộ phận giúp việc của Hội đồng quản trị.

MỤC 2. BAN KIỂMSOÁT

Điều 17. Ban kiểmsoát

1. Ban kiểm soát có chức năng giúp Hộiđồng quản trị và chủ sở hữu thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát tính hợp pháp,chính xác và trung thực trong quản lý điều hành hoạt độngcủa Sở Giao dịch Chứng khoán.

2. Ban kiểm soát có số lượng khôngquá ba (03) thành viên chuyên trách do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễnnhiệm, trong đó có một (01) Trưởng Ban phụ trách hoạt động của Ban kiểm soát.Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là năm (05) năm và có thể được bổ nhiệm lại. Trườnghợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Ban kiểm soát mới chưa được bổ nhiệm thìBan Kiểm soát của nhiệm kỳ hiện tại vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụcho đến khi Ban kiểm soát mới được bổ nhiệm và nhận nhiệm vụ. Quy trình, thủ tụcbổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Ban kiểm soát căn cứ vào quy định hiệnhành của pháp luật.

3. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trướcHội đồng quản trị, chủ sở hữu về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

4. Ban kiểm soát có nhiệm vụ sau đây:

a) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ cácquy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động và việc quản trị điều hànhcác hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán, bao gồm:

- Việc ban hành các quy chế, quytrình nghiệp vụ, các văn bản hướng dẫn có liên quan theo quy định của pháp luậtvà quy định tại Điều lệ này.

- Việc quản lý điều hành hoạt độnghàng ngày của Sở Giao dịch Chứng khoán theo quy định tại Điều lệ. Trường hợpphát hiện Tổng giám đốc và bộ máy điều hành vi phạm nghĩa vụ theo Điều lệ nàythì phải thông báo với Hội đồng quản trị, đồng thời yêu cầu người vi phạm chấmdứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

- Việc triển khai thực hiện Điều lệ củaSở Giao dịch Chứng khoán.

- Việc thực hiện chế độ tài chính,phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của Sở Giao dịch Chứng khoántheo quy định của pháp luật.

- Việc thực hiện quản lý lao động, tiềnlương, tiền thưởng trong Sở Giao dịch Chứng khoán theo quy định của pháp luật vquản lý tin lương trong công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

b) Thẩm định báo cáo tài chính quý,báo cáo tài chính năm, kế hoạch tài chính năm; kế hoạch hoạt động, báo cáo hoạtđộng quý, báo cáo hoạt động hàng năm, báo cáo đánh giá công tác quản lý điềuhành trước khi các báo cáo này được gửi cho Chủ tịch Hội đồng quản trị và chủ sởhữu.

Đề xuất chọn tổ chức kiểm toán độc lậpthực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm để Hội đồng quản trị quyết định.

c) Kiến nghị các giải pháp sửa đổi, bổsung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Sở Giao dịch Chứngkhoán.

d) Các nhiệm vụ khác theo phân công củaHội đồng quản trị, chủ sở hữu.

5. Ban kiểm soát có các quyền hạn sauđây:

a) Được quyền yêu cầu cung cấp thôngtin, tiếp cận hồ sơ, tài liệu về công tác quản lý và điều hành hoạt động của SởGiao dịch Chứng khoán.

b) Được tham dự các cuộc họp giaoban, họp Ban giám đốc, họp chuyên đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ củaBan kiểm soát. Ban kiểm soát tham dự các cuộc họp có quyền phát biểu nhưngkhông có quyền biểu quyết, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 75 LuậtDoanh nghiệp.

6. Ban kiểm soát có các nghĩa vụ sauđây:

a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ này vàcác quy định khác trong việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.

b) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao một cách trung thực, cẩn trọng nhằm đảm bảo lợi ích hp pháp tối đa của Sở Giao dịch Chứng khoán và chủ sở hữu.

c) Trung thành với lợi ích của SởGiao dịch Chứng khoán. Quản lý và bảo mật thông tin theo quy định của Sở Giao dịchChứng khoán. Không lợi dụng quyền hạn được giao để gây cản trở cho hoạt động củaSở Giao dịch Chứng khoán; không sử dụng thông tin, chức vụ, tài sản của Sở Giaodịch Chứng khoán để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

d) Thường xuyên nắm bắt tình hình,thu thập thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho Hội đồng quản trị vềhoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán theo chế độ quy định.

đ) Các nghĩa vụ khác theo các quy địnhpháp luật liên quan.

Điều 18. Tiêuchuẩn và điều kiện thành viên Ban kiểm soát

1. Có đủ năng lực hành vi dân sự vàkhông thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanhnghiệp.

2. Không đồng thời giữ chức vụ quảnlý, điều hành Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc là người có liên quan theo quy địnhtại điểm a, c và đ Khoản 17 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.

3. Có trình độ đại học trở lên, có khảnăng thực hiện kiểm soát và có kinh nghiệm nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán hoặckinh nghiệm thực tế về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

4. Các tiêu chuẩn điều kiện khác phùhp với quy định của pháp luật.

MỤC 3. TỔNG GIÁM ĐỐC

Điều 19. Chứcnăng của Tổng giám đốc

Tổng giám đốc trực tiếp điều hành hoạtđộng hàng ngày của Sở Giao dịch Chứng khoán theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ và các quyết định của Hội đồng quản trị; chịutrách nhiệm trước Hội đng quản trị, Bộ trưởng Bộ Tàichính về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giaotheo quy định của Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ này và pháp luậtcó liên quan.

Điều 20. Bổ nhiệm,miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc

1. Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ Tàichính bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quảntrị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Tài chính sau khi có ý kiến của Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc là năm (05) năm và có thể được bổnhiệm lại.

2. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm, thaythế trước thời hạn trong các trường hợp sau:

a) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặcchỉ tiêu do Hội đồng quản trị giao mà không giải trình được nguyên nhân chínhđáng.

b) Vi phạm nhiều lần và có hệ thốngcác quyết định của Hội đồng quản trị, Điều lệ của Sở Giao dịch Chứng khoán.

c) Không trung thực trong thực thicác quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác.

d) Báo cáo không trung thực tình hìnhhoạt động và tài chính của Sở Giao dịch Chứng khoán.

đ) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lựchành vi dân sự.

e) Vi phạm pháp luật đến mức bị truytố, bị Tòa án kết án bằng bản án.

g) Tự nguyện xin từ chức và được cấpcó thẩm quyền chấp thuận bng văn bản theo đúng trình tựpháp luật.

h) Khi có quyết định điều chuyển.

i) Không đảm bảo sức khỏe để đảm nhận công việc.

3. Quy trình, thủtục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc căncứ vào quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 21. Tiêuchuẩn và điều kiện của Tổng giám đốc

1. Là công dân Việt Nam, thường trú tạiViệt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quảnlý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Có trình độ đại học trở lên, cónăng lực kinh doanh và tổ chức quản lý điều hành; có chuyên môn và ít nhất ba(03) năm kinh nghiệm tham gia quản lý, điều hành trong lĩnh vực thị trường chứngkhoán.

3. Không phải là người có liên quan(vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột) của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc, thành viên Bankiểm soát, Kế toán trưởng, thủ quỹ và không phải là người có liên quan của ngườicó thẩm quyền trực tiếp bnhiệm Tnggiám đốc.

4. Có sức khỏe,phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hànhpháp luật.

5. Các điều kiện khác theo quy định củapháp luật.

Điều 22. Quyền hạncủa Tổng giám đốc

1. Xây dựng và đề xuất chiến lược, kếhoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm, phương án đầu tư của Sở Giao dịchChng khoán để báo cáo Hội đồng quản trị; tổ chức thực hiệnkế hoạch này sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Xây dựng và đề xuất các quy chế quảnlý nội bộ và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Sở Giao dịch Chứngkhoán để báo cáo Hội đồng quản trị ban hành hoặc ban hành theo phân cấp của Hộiđồng quản trị.

3. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảntrị, Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản vàcác nguồn lực khác của Sở Giao dịch Chứng khoán trong phạm vi thẩm quyền đượcgiao.

4. Quyết định các vấn đề liên quan đếnhoạt động hàng ngày của Sở Giao dịch Chứng khoán; tổ chức thực hiện các quyết địnhcủa Hội đồng quản trị.

5. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất vớiHội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh; kiến nghị phương án sử dụnglợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; trình báo cáo quyết toán tài chínhhàng năm; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy địnhcủa pháp luật.

6. Ban hành các quy chế hoạt độngnghiệp vụ, các quy chế về niêm yết chứng khoán, thành viên giao dịch, giao dịchchứng khoán, công bố thông tin, đấu giá chứng khoán, đấu thầu trái phiếu và cácquy chế khác liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán saukhi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

7. Xây dựng kế hoạch nhân sự, chế độtiền lương, thưởng, tiêu chuẩn, chế độ về cán bộ, quy hoạch đào tạo của Sở Giaodịch Chứng khoán trình Hội đồng quản trị phê duyệt và tổ chức thực hiện, bổ nhiệm,miễn nhiệm, thay thế, tuyển dụng, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh lãnh đạo của bộ máygiúp việc, người lao động trong Sở Giao dịch Chứng khoán trừ các chức danh thuộcthẩm quyền của Hội đồng quản trị và chủ sở hữu.

8. Quyết định lương đối với người laođộng trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị và thực hiện trảlương, thù lao, tiền thưởng cho người lao động theo quy định của pháp luật vềchế độ tiền lương đối với Sở Giao dịch Chứng khoán.

9. Quyết định công nhận, đình chỉ hoặcchấm dứt tư cách thành viên giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán sau khithông qua Hội đồng xét duyệt tư cách thành viên.

10. Quyết định chấp thuận, đình chỉniêm yết hoặc hủy niêm yết đối với chứng khoán niêm yếttrên Sở Giao dịch Chứng khoán sau khi thông qua Hội đồng niêm yết.

11. Xem xét và quyết định đình chỉgiao dịch của thành viên giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

12. Thực hiện các hình thức cảnh báo,kiểm soát, yêu cầu công bố thông tin đối với chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán và quyết định hình thứcxử lý vi phạm công bố thông tin theo quy định của pháp luật chứng khoán.

13. Thực hiện tạm ngừng, đình chỉ hoặchủy bỏ giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư đồngthời phải báo cáo ngay Hội đng quản trị và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

14. Quyết định và chịu trách nhiệmtoàn bộ các hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho sự phát triển của thị trườngtrong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán theo phân cấpcủa Hội đồng quản trị.

15. Quyết định mức khấu hao tài sản cốđịnh theo khung thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính; quyết định việc nhượngbán, thanh lý tài sản và các vấn đề tài chính khác theo phân cấp hoặc ủy quyềncủa Hội đồng quản trị quy định tại cơ chế tài chính và quy chế làm việc của SởGiao dịch Chứng khoán.

16. Chịu tráchnhiệm về quản lý và sử dụng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, các quỹ khác theoquy định của pháp luật và quy chế sử dụng các quỹ này.

17. Đại diện cho Sở Giao dịch Chứngkhoán trong quan hệ quốc tế, tố tụng, tranh chấp.

18. Được quyết định áp dụng các biệnpháp vượt thẩm quyền của mình trong các trường hợp khẩn cấp (thiên tai, địch họa,hỏa hoạn, sự cố) và chịu trách nhiệm vnhững quyết định đó, sau đó phải báo cáo ngay vớiHội đng quản trị.

19. Thực hiện quyền và nhiệm vụ kháctheo quy định của pháp luật, quyết định của Hội đồng quản trị, hoặc quyền kháctheo quy định của pháp luật.

Điều 23. Quan hệgiữa Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát trong quản lý, điềuhành Sở Giao dịch Chứng khoán

1. Trong quá trình quản lý, điều hànhhoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc,Ban kim soát có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụtheo quy định của pháp luật và quy định trong Điều lệ này, thường xuyên cung cấpthông tin, trao đi tham vấn ý kiến trước khi ban hành các nghị quyết, quyết định.

2. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết,quyết định của Hội đồng quản trị, nếu phát hiện vấn đềkhông phù hợp với lợi ích chính đáng của Sở Giao dịch Chứng khoán thì Tổng giámđốc phải báo cáo ngay với Hội đồng quản trị để xem xét điều chỉnh lại. Trường hợpHội đồng quản trị không điu chỉnh lại nghị quyết, quyết địnhthì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghịlên chủ sở hữu.

Trường hợp Tổng giám đốc ban hành cácquyết định không đúng với quy định của pháp luật hoặc không phù hợp với lợi íchchính đáng của Sở Giao dịch Chứng khoán, Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu Tổnggiám đốc điều chỉnh lại.

3. Ban kiểm soát thực hiện chức nănggiám sát hoạt động theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Điều lệ này.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đềán trình Hội đồng quản trị do Tổng giám đốc chủ trì. Tại cuộc họp này, Chủ tịchHội đồng quản trị dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyềnkết luận cuộc họp.

5. Tổng giám đốc tham gia các cuộc họpcủa Hội đồng quản trị với tư cách là thành viên Hội đồng quản trị, đồng thời làđại diện ban điều hành. Trường hợp Tng giám đốc không phảilà thành viên Hội đồng quản trị tham gia dự họp có quyền phát biểu đóng góp ýkiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp.

6. Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc,Ban kiểm soát thực hiện chế độ báo cáo theo quy định sau:

a) Nội dung và thời hạn gửi báo cáo:

- Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kểtừ ngày kết thúc tháng, quý và năm, Tổng giám đốc phải báo cáo bằng văn bản choHội đồng quản trị và Ban kiểm soát về tình hình hoạt động kinh doanh kỳ vừa qua và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Sở Giao dịch Chứng khoán.

- Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kểtừ ngày kết thúc quý, chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm, Chủ tịch Hộiđồng quản trị phải báo cáo bằng văn bản cho chủ sở hữu về tình hình hoạt động,kết quả kinh doanh theo quy định tại Điều 12 Điều lệ này kèm theo báo cáo thẩmđịnh của Ban kiểm soát.

- Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày kết thúc quý và năm, Tổng giám đốc phải báo cáo Hội đồngquản trị về báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính năm.

- Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kểtừ ngày kết thúc quý, chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm, Chủ tịch Hộiđồng quản trị phải báo cáo chủ sở hữu về báo cáo tài chính quý, năm trong đókèm theo báo cáo thẩm định của Ban kiểm soát.

- Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kểtừ ngày kết thúc quý, chín mươi (90) ngày ktừ ngày kếtthúc năm, Ban kiểm soát phải báo cáo Hội đồng quản trị, chủ sở hữu về kế hoạchhoạt động, báo cáo hoạt động hàng năm, báo cáo đánh giá công tác quản lý điềuhành của Sở Giao dịch Chứng khoán.

- Trong thời hạn năm (05) ngày làm việckể từ ngày ra quyết định đối với các vấn đề phải xin ý kiến của chủ sở hữu chấpthuận theo quy định tại Khoản 10 Điều 12 Điều lệ này, Hộiđồng quản trị phải gửi chủ sở hữu báo cáo bằng văn bản về quyết định đó để theodõi, giám sát.

b) Nơi nhận báo cáo

Các báo cáo đối vớichủ sở hữu quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều này được gửi Bộ Tài chính (thôngqua Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính) để quản lý, giám sát theoquy định của pháp luật;

Trường hợp cần phải có ý kiến, trongthời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Hội đồngquản trị, các kiến nghị phê duyệt của Hội đồng quản trịquy định tại Điểm a Khoản 6 Điều này chủ sở hữu có ý kiến bằng văn bản trả lờiSở Giao dịch Chứng khoán đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu.

MỤC 4. PHÓ TỔNGGIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG, BỘ MÁY GIÚP VIỆC

Điều 24. Phó Tổnggiám đốc, Kế toán trưởng

1. Các Phó Tổng giám đốc và Kế toántrưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế theo đề nghịcủa Tổng giám đốc sau khi được chủ sở hữu chấp thuận về chủ trương.

2. Phó Tổng giám đốc có nhiệm vụ thammưu giúp Tổng giám đốc trong việc điều hành Sở Giao dịch Chứng khoán, thực hiệnnhiệm vụ và quyền hạn do Tổng giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này, chịu tráchnhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn đượcgiao.

3. Kế toán trưởng

a) Kế toán trưởng tổ chức thực hiệncông tác kế toán của Sở Giao dịch Chứng khoán, giúp Hội đồng quản trị và Tổnggiám đốc giám sát tài chính tại Sở Giao dịch Chứng khoán theo pháp luật về tàichính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và trướcpháp luật vthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cônghoặc ủy quyền; thực hiện các chức năng và nhiệm vụ khác được quy định theo LuậtKế toán và các quy định hiện hành của pháp luật có liênquan.

b) Kế toán trưởngphải đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩnvà điều kiện quy định trong Luật Kế toán và các quy địnhhiện hành của pháp luật có liên quan.

4. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng được bổ nhiệm với thời hạn là năm (05) năm và có thể được bổnhiệm lại. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bnhiệm lại, miễnnhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật Phó Tng giám đc và Kế toán trưởng theo quy định tại Điều lệ nàyvà quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 25. Bộ máygiúp việc của Sở Giao dịch Chứng khoán

1. Bộ máy giúp việc bao gồm các Phòngban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị, Tổnggiám đc, các Phó Tổng giám đốc trong quản lý, điều hànhcũng như trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củaSở Giao dịch Chứng khoán.

2. Nhiệm vụ, chức năng của các phòng,ban được quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoándo Chủ tịch Hội đồng quản trị phê duyệt.

3. Trong quá trình hoạt động, Tổnggiám đốc có thể đề nghị Hội đồng quản trị xem xét, quyết định việc điều chnh chức năng, nhiệm vụ của bộ máy giúp việc và số lượng biên chế để phùhợp với yêu cầu hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán.

4. Tổng giám đốc quyết định bổ nhiệm,miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của bộ máy giúp việc sau khi có ý kiến chấpthuận của Hội đồng quản trị.

Chương 4.

CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN

Điều 26. Chế độtài chính - kế toán của Sở Giao dịch Chứng khoán

1. Sở Giao dịch Chứng khoán thực hiệnchế độ tài chính và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật và quy định tạiĐiều lệ này.

2. Chế độ tiền lương, thưởng của viênchức quản lý và người lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chếtiền lương đối với Sở Giao dịch Chứng khoán.

3. Năm tài chính của Sở Giao dịch Chứng khoán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 hàng năm (theo năm dương lịch) và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm.

Điều 27. Thực hiệnnghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Sở Giao dịch Chứng khoán thực hiệncác nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và nộp các khoản thutài chính với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và các quyđịnh pháp luật có liên quan.

Chương 5.

TẬP THỂ NGƯỜILAO ĐỘNG

Điều 28. Hình thứctham gia quản lý của người lao động

1. Người lao động tham gia quản lý SởGiao dịch Chứng khoán thông qua các hình thức và các tổchức sau đây:

a) Hội nghị người lao động (Hội nghịtoàn thể hoặc Hội nghị đại biểu).

b) Tổ chức công đoàn.

c) Ban Thanh tra nhân dân.

2. Người lao động thực hiện quyền giámsát, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Nộidung tham gia quản lý của người lao động

Người lao động có quyền tham gia thảoluận, góp ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau đây:

1. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch,biện pháp phát triển hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán.

2. Các nội quy, quy chế của Sở Giao dịchChứng khoán liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.

3. Các biện phápbảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và tinh thn, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại ngườilao động.

4. Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm các chức danh chủ chốt của Sở Giao dịch Chứng khoán theo quy định vềtổ chức cán bộ.

5. Thông qua Hội nghị người lao động (Hộinghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu) và tổ chức công đoàn, có quyền thảo luậnvà biểu quyết quyết định các vấn đề sau: sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa ước lao động tập thể để đại diện tập thể người lao động ký kết với Tổnggiám đốc; quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng và các chỉ tiêu kế hoạchcủa Sở Giao dịch Chứng khoán có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ củangười lao động phù hp với quy đnh củaNhà nước; đánh giá kết quả hoạt động và chương trình hoạt động của Ban Thanhtra nhân dân.

6. Bầu Ban Thanh tra nhân dân.

Chương 6.

TỔ CHỨC LẠI SỞGIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Điều 30. Tổ chứclại Sở Giao dịch Chứng khoán

1. Việc tổ chức lại Sở Giao dịch Chứngkhoán do Thủ tướng Chính phủ quyết đnh theo đề nghị của Bộtrưởng Bộ Tài chính.

2. Trường hợp tổ chức lại Sở Giao dịch Chứng khoán dẫn đến thay đổi hình thức pháp lý, nhiệm vhoạt động, vốn điều lệ thì Sở Giao dịch Chứngkhoán phải làm thủ tục đăng ký lại hoặc đăng ký bổ sung với cơ quan đăng kýkinh doanh.

3. Trình tự, thủ tục tổ chức lại thựchiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

Chương 7.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 31. Tổ chứcthực hiện

1. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồngquản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và các cá nhân của Sở Giao dịch Chứngkhoán chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này.

2. Bộ Tài chính xem xét, quyết định sửađổi, bổ sung Điều lệ này trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị và Vụtrưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính./.