THU VI?N PHÁP LU?T

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2891/QĐ-BNN-TL

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨCKINH TẾ KỸ THUẬT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦYLỢI

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trìnhthủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11năm 2003 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy lợi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảnHướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thácvà bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng CụcThủy lợi, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Chi cục Thủy lợi các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Doanh nghiệp KTCTTL;
- Lưu: VT, TL (5b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đào Xuân Học

HƯỚNG DẪN

XÂY DỰNGĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦYLỢI(Ban hành kèmtheo Quyết định số 2891/QĐ-BNN-TL ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Phần 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Hướng dẫn này áp dụng cho các tổchức, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủylợi được đầu tư bằng ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhànước. Khuyến khích áp dụng hướng dẫn này đối với các tổ chức và cá nhân quảnlý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi được đầu tư từ các nguồn vốnkhác, ngoài vốn ngân sách.

2. Định mức kinh tế kỹ thuật trongquản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là định mứcquản lý công trình thủy lợi) được xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn, quychuẩn, quy trình quy phạm kỹ thuật về quản lý vận hành công trình thủy lợi docác cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hiện trạng công trình, máy mócthiết bị, phương tiện quản lý của đơn vị.

2. Các định mức quản lý công trìnhthủy lợi cơ bản bao gồm: Định mức lao động; Định mức sửa chữa thường xuyên tàisản cố định; Định mức sử dụng nước (tại mặt ruộng); Định mức tiêu hao điện năngcho bơm tưới, tiêu; Định mức tiêu hao vật tư nhiên liệu cho công tác vận hành,bảo dưỡng máy móc thiết bị; Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp.

4. Định mức quản lý công trình thủylợi là căn cứ để lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sử dụng lao động, kế hoạch tàichính hàng năm của đơn vị. Định mức là căn cứ để sắp xếp và sử dụng lao độnghợp lý nhằm nâng cao năng suất lao động, tinh gọn bộ máy và là cơ sở để thựchiện cơ chế khoán cho công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợitrong đơn vị (tổ, cụm, trạm thủy nông…) nhằm gắn quyền lợi với trách nhiệm vàkết quả lao động của người lao động.

5. Định mức quản lý công trình thủylợi là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, thẩm định kế hoạch sảnxuất, kế hoạch tài chính của đơn vị và là cơ sở để xây dựng đơn giá đặt hàng,giao kế hoạch, xác định giá gói thầu quản lý, khai thác và bảo vệ công trìnhthủy lợi theo Nghị định 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ và Quyếtđịnh 256/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

6. Định mức quản lý công trình thủylợi cũng là căn cứ để nghiệm thu, thanh quyết toán chi phí quản lý, khai thácvà bảo vệ công trình thủy lợi cho các đơn vị khi hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Phần 2.

QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNGPHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNGTRÌNH THỦY LỢI

2.1. Quy trình và phương pháp xâydựng định mức lao động trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trìnhthủy lợi (sau đây gọi là định mức lao động)

Định mức lao động là hao phí lao động cần thiết (từ khâuchuẩn bị đến khi kết thúc) để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khốilượng công việc nhất định theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng trong điềukiện tổ chức, kỹ thuật nhất định. Định mức lao động bao gồm định mức lao độngchi tiết và định mức lao động tổng hợp.

Định mức lao động chi tiết là hao phí lao động cần thiết đểhoàn thành một khối lượng công việc nhất định theo nhóm công việc trong từngcông đoạn như một lần vận hành cống, một lần quan trắc, một lần tuần tra bảovệ,… theo đúng quy trình, nội dung công việc và yêu cầu kỹ thuật quản lý vậnhành công trình.

Định mức lao động tổng hợp là hao phí lao động cần thiết đểquản lý vận hành một công trình, một hệ thống công trình theo từng vụ và cảnăm. Định mức lao động tổng hợp được tính toán trên cơ sở định mức lao động chitiết.

Căn cứ xây dựng định mức lao động là quy trình, quy phạm,tiêu chuẩn về quản lý vận hành công trình; hiện trạng công trình và máy mócthiết bị; điều kiện khí hậu thời tiết của khu vực tưới tiêu (tính toán trongđiều kiện bình thường) và các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước đối vớingười lao động.

2.1.1. Xây dựng định mức lao độngchi tiết

Bước 1: Tổng hợp phân loại công trình

- Thống kê, tổng hợp các công trình do đơn vị đang quản lý(hồ chứa, trạm bơm, cống, đập dâng đầu mối, các loại kênh mương và công trìnhtrên kênh, thiết bị đóng mở….

- Phân loại và phân nhóm công trình: Trên cơ sở số liệu côngtrình, sắp xếp phân loại và phân nhóm công trình theo tính năng và các thông sốkỹ thuật. Ví dụ nhóm trạm bơm phân theo lưu lượng máy bơm như 1000 m3/h,2500 m3/h, 4000 m3/h,…; nhóm cống phân theo khẩu độ cốngBxH (hoặc máy đóng mở); nhóm kênh mương phân theo bề rộng đáy kênh, kênh xây vàkênh đất,… Lập bảng tổng hợp theo nhóm và theo đơn vị quản lý (tổ, cụm trạm, xínghiệp,…).

Bước 2: Xây dựng định mức lao động chi tiết

a) Phân chia quá trình lao động và phân loại lao động: Căncứ vào quy trình quản lý vận hành, phân chia quá trình lao động thành 3 côngđoạn chính là quản lý, vận hành và bảo vệ công trình đầu mối; quản lý, vận hànhvà bảo vệ kênh mương và công trình trên kênh; quản lý nước tại mặt ruộng. Trongmỗi công đoạn có 4 loại công việc chính là công tác vận hành công trình; côngtác kiểm tra, quan trắc; công tác bảo dưỡng công trình và công tác bảo vệ. Nộidung các công việc trong từng nhóm thực hiện theo quy trình quy phạm quản lývận hành.

Công đoạn 1: Quản lý vận hành công trình đầu mối nhằm tạo ra nguồn nướctưới, tiêu (sản xuất ra sản phẩm). Công đoạn này bao gồm các công tác quản lývận hành công trình đầu mối như trạm bơm, hồ chứa, cống, đập dâng…

Công đoạn 2: Quản lý vận hành vận hành kênh mương và công trình trên kênh(lưu thông, phân phối sản phẩm). Công đoạn này bao gồm các công tác vận hànhcông trình, dẫn nước, điều tiết và phân phối nước.

Công đoạn 3: Quản lý nước tại mặt ruộng (tiêu thụ sản phẩm). Công đoạnnày bao gồm các công tác nắm diện tích tưới tiêu, loại cây trồng, lập kế hoạchphân phối nước, ký kết hợp đồng dùng nước và nghiệm thu kết quả tưới tiêu,…(không bao gồm công tác quản lý tưới nội đồng).

Lao động trong các đơn vị quản lý khai thác công trình thủylợi được phân thành 3 loại: lao động công nghệ (Tcn); lao động phụcvụ, phụ trợ (Tpv); và lao động quản lý (Tql).

- Lao động công nghệ: là những lao động trực tiếp thực hiệnnhiệm vụ quản lý và vận hành hệ thống công trình thủy lợi theo quy trình côngnghệ nhằm đảm bảo hệ thống công trình phát huy năng lực phục vụ tưới tiêu. Côngtác mặt ruộng được xem là lao động công nghệ khi nó được gắn với quá trình quảnlý vận hành hệ thống công trình từ đầu mối tới mặt ruộng.

- Lao động phụ trợ, phục vụ: là những lao động không trựctiếp thực hiện nhiệm vụ của quá trình công nghệ nhưng có nhiệm vụ phục vụ cholao động công nghệ hoàn thành quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

- Lao động quản lý: là lao động của khối quản lý để quản lývà điều hành quá trình sản xuất của đơn vị.

Khi xác định được nội dung các công việc, tiến hành khảo sátxây dựng định mức chi tiết theo từng nhóm công việc.

b) Xây dựng định mức lao động chi tiết theo nhóm công việcchính trong từng công đoạn.

Đơn vị đo mức hao phí về lao động trong định mức là ngàycông. Mức hao phí lao động được xác định theo công thức:

Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Trong đó:

Ti: Định mức lao động chi tiết để thực hiện mộtnhóm công việc trong một công đoạn.

Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành: Định mức giờ công trực tiếp để thực hiện một nội dung côngviệc cụ thể.

Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành: Hệ số chuyển đổi đơn vị tính tiêu hao lao động thực tế vềngày công. Nếu đơn vị tiêu hao lao động thực tế là giờ công thì hệ số Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành= 1/8.

i: Nhóm công việc cụ thể trong công đoạn.

Định mức giờ công trực tiếp để thực hiện từng nội dung côngviệc cụ thể được xác định trên cơ sở khảo sát, bấm giờ theo quy trình quản lývận hành hoặc theo thống kê kinh nghiệm.

c) Tổng hợp định mức lao động chi tiết theo nhóm công việcchính trong từng công đoạn (theo mẫu ở bảng 1 của phụ lục ban hành kèm theoHướng dẫn này).

2.1.2. Xây dựng định mức lao độngtổng hợp theo từng công trình, hệ thống công trình hoặc theo đơn vị quản lý.

Bước 1: Lập bảng tính toán hao phí lao động công nghệ (Tcn) cho côngtác quản lý vận hành theo từng công trình, hệ thống công trình hoặc theo từngđơn vị quản lý.

Tùy theo tổ chức của từng đơn vị, lập bảng tổng hợp hao phílao động cho quản lý vận hành theo từng vụ hoặc cả năm. Bảng tổng hợp có thểtính riêng cho từng đơn vị (theo số lượng công trình quản lý) hoặc tính chotừng hệ thống công trình (theo số lượng các loại công trình trong hệ thống)hoặc kết hợp theo mẫu ở bảng 2 của phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này.

Bước 2. Tính toán lao động phụ trợ (Tpv) và lao động quản lý (Tql)

Lao động phụ trợ và lao động quản lý tính theo hướng dẫn tạiThông tư 06/2005/TT-BLĐ-TBXH ngày 05/1/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội.

Thông thường số lao động quản lý chiếm khoảng 10-15% laođộng công nghệ và lao động phụ trợ xác định theo yêu cầu công việc.

Bước 3: Tính định mức lao động tổng hợp trên đơn vị sản phẩm (tưới tiêu)

Sau khi tính toán được Tcn, Tpv, Tql,lập bảng tổng hợp hao phí lao động (công) cho công tác quản lý, khai thác vàbảo vệ công trình thủy lợi theo từng đơn vị và toàn công ty. Căn cứ vào diệntích tưới tiêu, tính định mức lao động tổng hợp trên đơn vị sản phẩm tưới hoặctiêu (công/ha) theo công thức:

TTH = Tcn + Tpv+ Tql

Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành (công/ha)

Trong đó:

- TTH: Hao phí lao động tổng hợp (tính theo vụhoặc cả năm).

- Tsp: Định mức lao động trên 1 đơn vị sản phẩmđể hoàn thành công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình (trong phạm viquản lý).

- Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành: Tổngdiện tích tưới, tiêu do đơn vị thực hiện (tính theo lúa, tưới tiêu chủ động).

Trong thực tế, việc cấp nước tưới, tiêu có nhiều hình thức(chủ động, bán chủ động, tạo nguồn) phục vụ cho trồng lúa, màu, mạ, cây côngnghiệp, nuôi trồng thủy sản,…) nên phải quy đổi về diện tích tưới tiêu cho lúa.Cơ sở để quy đổi là dựa vào lượng nước sử dụng, thời vụ, tính chất tưới tiêu,…của từng loại hình canh tác để quy đổi.

Ví dụ: trong khu tưới A tổng diện tích gieo trồng là 500 habao gồm 200ha tưới vụ Đông Xuân, 200ha tưới lúa vụ Hè thu, và 100ha tưới màu vụĐông, nhu cầu sử dụng nước tính toán cho cây màu là 3.000m3/ha-vụ vànhu cầu sử dụng nước cho tưới lúa vụ Hè thu là 6.000m3/ha-vụ. Diệntích quy đổi từ tưới màu sang tưới lúa được tính là 0,5 (bằng tỷ lệ nhu cầu sửdụng nước tưới màu chia nhu cầu sử dụng nước tưới lúa trên 1 đơn vị diện tích).Tổng diện tích tưới quy đổi trong năm của khu tưới A là 450ha.

2.2. Quy trình và phương pháp xâydựng định mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (gọi tắt định mứcsửa chữa thường xuyên)

Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định là tu sửa, nạo vét,bồi trúc, thay thế các bộ phận công trình, kênh mương, nhà xưởng, máy móc thiếtbị bị hư hỏng nhỏ, bồi lấp nhưng chưa ảnh hưởng đến năng lực hoạt động của côngtrình nhưng phải tu sửa, nạo vét ngay để chống xuống cấp và đảm bảo công trìnhhoạt động bình thường và kịp thời phục vụ sản xuất và không dẫn đến hư hỏnglớn. Theo đặc điểm, tính chất sử dụng của tài sản cố định trong các đơn vị quảnlý khai thác công trình thủy lợi, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định phảithực hiện theo đúng quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng đảm bảo côngtrình hoạt động bình thường và được phân thành 3 nhóm chủ yếu:

- Sửa chữa thường xuyên nhóm tài sản cố định là máy mócthiết bị bao gồm sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện như: bi, bạc, đai ốc, ốnghút, ống đẩy, và gioăng mặt bích ống hút, ống đẩy, nắp lapê, clêpin máy bơm;sấy động cơ; sửa chữa thay thế thiết bị điện như áptômát, cầu chì, cầu dao, dâydẫn; vệ sinh, siết chặt, gia cố đầu bọt, hệ thống thanh cái, cáp ngầm, chốngsét, ánh sáng, thông tin và các thiết bị khác.

- Sửa chữa thường xuyên nhóm tài sản cố định là công trình,kênh mương bao gồm các công việc như: bồi trúc mái đập, bờ kênh, nạo vét cửakhẩu công trình, kênh mương theo các thông số kỹ thuật đã được duyệt; xử lýmạch đùn, thẩm lậu, hang động vật, tổ mối; lắp ráp tháo dỡ trạm bơm tạm; đắpphá bờ ngăn để chống úng, hạn; lát mái đá, mái bê tông, mang cống, hố tiêunăng; trát chít, ốp vá khe nứt, sứt mẻ của các bộ phận xây đúc; thay thế phaibộ máy đóng mở cống; sơn chống rỉ dàn khung, cánh cống (từ 5m2 trởlên); vớt rong rác cản trở dòng chảy (có diện tích lớn từ 10 m2 trởlên). Đo đạc, kiểm tra định kỳ tính ổn định của công trình theo thiết kế (caotrình, chất lượng làm việc của các thiết bị cơ khí, cơ điện); sửa chữa làm mốckiểm tra theo dõi, bảo vệ công trình.

- Sửa chữa thường xuyên nhóm tài sản cố định là nhà xưởng,trụ sở làm việc bao gồm các công việc như trát tường, lát nền, quét vôi ve, sơncánh cửa, đảo ngói, thay ngói, thay tấm lợp, sửa chữa thay thế vì kèo, xà gồ;xử lý khe nứt chống dột trần bê tông, tường rào trụ sở, tường rào bảo vệ công trìnhđầu mối,…

Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định là chi phí đểthực hiện nhiệm vụ sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.

Định mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định làtổng số tiền cần thiết để thực hiện các nội dung công việc sửa chữa thườngxuyên tài sản cố định theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng trong điều kiệncông trình hoạt động bình thường (trong một năm). Định mức chi phí sửa chữathường xuyên tài sản cố định thường được tính bằng tỷ lệ % trên nguyên giá tàisản cố định hoặc trên tổng chi phí quản lý vận hành trong một năm.

2.2.1. Xây dựng định mức chi tiết

Bước 1: Thiết kế, tổng hợp phân loại công trình

- Thống kê, tổng hợp các công trình, máy móc thiết bị, nhàxưởng do đơn vị đang quản lý (hồ chứa, đập dâng, cống đầu mối, trạm bơm, kênhmương và công trình trên kênh, thiết bị đóng mở,…).

- Phân nhóm và phân loại công trình: Trên cơ sở số liệu cácloại công trình theo từng đơn vị quản lý, tiến hành sắp xếp phân nhóm tài sảnnhư nhóm tài sản cố định là máy móc thiết bị, nhóm công trình kênh mương vànhóm nhà xưởng. Trong mỗi nhóm, dựa vào công suất hoặc thông số kỹ thuật để xếploại, ví dụ loại máy bơm như 1000 - 2000 m3/h, 2500 - 3200 m3/h,…

Bước 2: Xây dựng định mức chi tiết

Căn cứ quy trình quản lý vận hành, yêu cầu kỹ thuật trongquản lý sử dụng và tính chất, đặc điểm hoạt động và hiện trạng của từng loạitài sản cố định để tính toán xây dựng định mức chi tiết sửa chữa thường xuyêntài sản cố định trong từng nhóm.

Định mức chi tiết sửa chữa thường xuyên tài sản cố định làhao phí vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị để thực hiện và hoàn thành côngtác sửa chữa thường xuyên của đơn vị tài sản cố định (một máy bơm, trạm bơm,máy đóng mở, 1 km kênh,…).

Phương pháp xây dựng định mức chi tiết sửa chữa thường xuyêntài sản cố định vận dụng tương tự phương pháp lập định mức xây dựng công trìnhđã được hướng dẫn tại Phụ lục số 3 của Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng7 năm 2007 của Bộ Xây dựng.

2.2.2. Tính định mức sửa chữa thườngxuyên tổng hợp

Bước 1: Tính tổng chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định

Sau khi xây dựng định mức chi tiết cho các công tác sửa chữathường xuyên, tính toán chi phí sửa chữa thường xuyên cho từng nhóm tài sản cốđịnh và tính tổng chi phí sửa chữa thường xuyên theo công thức sau:

CSCTX = CSCTXMT+ CSCTXCT + CSCTXNX

Trong đó:

CSCTX: Tổng chi phí sửa chữa thường xuyên tài sảncố định,

CSCTXMT: Tổng chi phí sửa chữa thường xuyên tàisản cố định thuộc nhóm máy móc thiết bị,

CSCTXCT: Tổng chi phí sửa chữa thường xuyên tàisản cố định thuộc nhóm công trình, kênh mương,

CSCTXNX: Tổng chi phí sửa chữa thường xuyên tàisản cố định thuộc nhóm nhà xưởng.

Việc xác định tổng chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cốđịnh của các nhóm lập tương tự như lập dự toán chi phí xây dựng (cho phần chiphí trực tiếp) đã được hướng dẫn tại Phụ lục số 2 của Thông tư số05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng.

Bước 2: Tính định mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định

Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định cho năm tínhtoán được xác định theo 2 cách:

Cách 1: Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định tính theo tỷ lệ % nguyêngiá tài sản cố định:

Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Trong đó:

CSCTX(%): Định mức chi phí sửa chữa thường xuyêntài sản cố định trong 1 năm (%).

CSCTX: Tổng chi phí sửa chữa thường xuyên tài sảncố định trong 1 năm.

GNGTSCĐ: Tổng giá trị tài sản cố định do đơn vịquản lý, đang đưa vào sử dụng (tính đến thời điểm xây dựng định mức).

Cách 2: Định mứcsửa chữa thường xuyên tài sản cố định tính theo tổng chiphí sản xuất của doanh nghiệp:

Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Trong đó:

CSCTX(%): Định mức chi phí sửa chữa thường xuyêntài sản cố định trong 1 năm (%).

CSCTX: Tổng chi phí sửa chữa thường xuyên tài sảncố định trong 1 năm (đồng).

CCPSXTT: Tổng chi phí sản xuất phục vụ tưới tiêucủa doanh nghiệp trong năm tính toán (đồng).

2.3. Quy trình và phương pháp xâydựng định mức sử dụng nước

Định mức sử dụng nước là tổng lượng nước tối đa được sử dụngtrên một đơn vị sản xuất đủ bảo đảm cho cây trồng, thủy sản nuôi sinh trưởng vàphát triển bình thường. Nước lấy từ công trình thủy lợi chủ yếu phục vụ sảnxuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, vì vậy đơn vị tính định mức sử dụngnước thường tính bằng m3/ha-vụ tại mặt ruộng. Định mức sử dụng nướcđược tính toán dựa trên các điều kiện về đất đai, thổ nhưỡng, điều kiện thờitiết và đặc điểm sinh trưởng phát triển của loại cây trồng và loại thủy sảnnuôi trồng.

Định mức sử dụng nước được xây dựng cho 2 đối tượng sử dụngchính: sử dụng nước cho tưới lúa, màu và cấp nước nuôi trồng thủy sản. Các loạiđối tượng sử dụng khác tính quy đổi về lúa theo khối lượng nước sử dụng.

Định mức sử dụng nước được tính toán ứng với năm có lượngmưa vụ tần suất p=75%.

Nội dung xây dựng định mức chi tiết như sau:

Bước 1: Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu, số liệu

- Thống kê các vùng tưới, khu tưới, cơ cấu cây trồng vậtnuôi (lúa, màu, loại thủy sản,…), lịch canh tác, mùa vụ.

- Thu thập, thống kê, tổng hợp các tài liệu về khí tượngthủy văn, tài liệu về đất đai thổ nhưỡng của vùng tưới.

- Dựa vào điều kiện khí tượng thủy văn, tính chất đất đaithổ nhưỡng và đối tượng sử dụng nước, phân loại và phân vùng có các điều kiệntương tự nhau để xây dựng định mức.

Bước 2: Tính chất định mức sử dụng nước

1) Định mức sử dụng nước tưới cho lúa và màu

- Định mức sử dụng nước cho tưới lúa và hoa màu bằng tổnglượng nước yêu cầu cho làm đất và tưới dưỡng để đảm bảo đủ nước cho quá trìnhgieo cấy, sinh trưởng và phát triển của lúa và hoa màu từ khi làm đất đến khithu hoạch.

- Lượng nước làm đất là nhu cầu nước để đảm bảo chế độ làmđất theo yêu cầu làm ải, làm dầm hoặc tưới ẩm từ khi bắt đầu làm đất đến khigieo cấy.

- Lượng nước tưới dưỡng là nhu cầu nước để cây trồng sinhtrưởng và phát triển theo chế độ và kỹ thuật canh tác bình thường có xét đếncác yếu tố ảnh hưởng như lượng mưa hiệu quả trong vụ canh tác, tiêu hao do ngấmổn định, tổn thất do bốc hơi cây trồng.

- Định mức sử dụng nước tại mặt ruộng của cây trồng được xácđịnh theo công thức:

Wlúa = LP +ETc + Perc -Peff (m3/ha-vụ)

Wmàu = LP +ETc- Peff (m3/ha-vụ)

Trong đó:

LP: Tổng lượng nước làm đất đối với lúa và tổng lượngnước tưới ẩm trước khi gieo trồng đối với màu (m3/ha).

Perc: Tổng lượng nước hao do ngấm ổn định trên ruộnglúa cả vụ (m3/ha-vụ).

Etc: Tổng lượng hao do bốc hơi cây trồng trong cả vụ (m3/ha-vụ).

Peff: Tổng lượng mưa hiệu quả trong cả vụ (m3/ha-vụ)tính ứng với tần suất mưa vụ 75%.

Nội dung tính toán chi tiết các đại lượng trên ápdụng Tiêu chuẩn ngành 14TCN: 176.2006 và tham khảo các tài liệu hướng dẫn, sổtay tính toán thủy nông, quy trình QT-NN-TL-9-78), các kết quả nghiên cứu trongvùng hoặc vùng tương tự.

2) Định mức sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản

- Định mức sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản bằngtổng lượng nước chuẩn bị ao nuôi và lượng nước bổ sung thay thế để đảm bảo sựsinh trưởng và phát triển của loại thủy sản nuôi trồng.

- Định mức sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản xácđịnh theo công thức:

WTS = Wcb+ Wbs (m3/ha mặt nước-vụ)

Trong đó:

Wcb = 10 a

Wcb: Lượng nước chuẩn bị ao nuôi sử dụngđể vệ sinh ao và lấy nước vào ao trước khi thả giống ký hiệu là a(mm).a được xác định theo quy trình kỹ thuật nuôi, hoặc từ điều tra,khảo sát thực tế vùng nuôi.

Wbs = 10 Σ(ai + Ei + Ki- Pi)

Wbs: Tổng lượng nước bổ sung trong quátrình nuôi trồng.

ai: Lớp nước yêu cầu mỗi lần thay hay bổsung (tính bằng mm).

Ei: Lượng nước bốc hơi mặt thoáng giữa hailần thay hay bổ sung (tính bằng mm). Ei xác định từ số liệu thống kêbốc hơi trong thời đoạn giữa hai lần bổ sung nước của năm có tần suất mưa 75%.

Ki: Tổng lượng nước ngấm ổn định giữa hailần bổ sung nước. Lượng nước bổ sung mỗi lần cũng có thể xác định từ điều trakhảo sát thực tế các ao nuôi đại diện trong vùng.

Pi: Lượng mưa giữa hai lần thay hay bổsung nước (tính bằng mm). Pi xác định từ mô hình mưa ngày tần suất75%.

Giá trị 10 trong công thức là hệ số chuyển đổi đơn vịtừ mm sang m3/ha.

2.4. Quy trình và phươngpháp xây dựng định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới (gọi tắt là định mứcđiện tưới)

Định mức điện tưới của trạm bơm (hoặc 1 loại máy bơm)là tổng lượng điện năng tiêu hao cần thiết để bơm nước tưới cho 1 đơn vị diệntích đáp ứng định mức sử dụng nước tưới đã được xác định trong mục 2.3 củaHướng dẫn này. Đơn vị tính định mức điện tưới là Kwh/ha-vụ.

Định mức điện tưới thường được tính cho các đối tượngsử dụng nước chủ yếu là lúa, hoa màu và cấp nước cho nuôi trồng thủy sản. Cácđối tượng sử dụng nước khác tính quy đổi về tưới lúa theo khối lượng nước sửdụng.

Định mức điện tưới bao gồm định mức chi tiết và địnhmức tổng hợp trên cơ sở bình quân gia quyền. Định mức điện chi tiết là định mứcxây dựng cho từng loại máy bơm cụ thể. Định mức điện tổng hợp được tính trên cơsở định mức chi tiết và số lượng máy bơm của từng đơn vị quản lý (trạm, xínghiệp, công ty) theo từng mùa vụ.

2.4.1. Xây dựng định mứcđiện tưới chi tiết

Bước 1: Tổng hợp, phân loại trạm bơm tưới

- Phân loại và phân nhóm các trạm bơm tưới có cácthông số kỹ thuật và điều kiện làm việc tương tự nhau.

- Chọn các trạm bơm đại diện cho các nhóm để khảo sátxác định lưu lượng (QTTi - m3/h) và công suất (NTTi -kw là số điện tiêu thụ trong 1 giờ bơm) thực tế của từng loại bơm ứng với cộtnước bơm thường xuyên.

- Phân loại và phân nhóm kênh mương do các trạm bơmphục vụ theo hệ số lợi dụng kênh mương.

Bước 2: Tính toán định mức điện tưới chitiết

a) Khảo sát, đo đếm xác định lưu lượng, công suấttừng loại máy bơm

- Lựa chọn các máy bơm đại diện, vận hành để xác địnhlưu lượng (QTTi) và công suất thực tế (NTTi) ứng với cộtnước bơm thường xuyên (tối thiểu khảo sát 3 - 5 ca vận hành).

- Tổng hợp kết quả khảo sát lưu lượng và công suấtcho từng loại máy bơm theo chất lượng của các loại máy bơm (tốt, trung bình,kém). Kết quả được tổng hợp như mẫu ở bảng 3 của phụ lục ban hành kèm theoHướng dẫn này.

b) Khảo sát xác định hệ số lợi dụng kênh mương hệthống cho từng trạm bơm

c) Tính định mức điện tưới chi tiết cho từng loại máybơm.

Từ định mức sử dụng nước mặt ruộng, tính định mứcđiện tưới chi tiết cho từng loại máy bơm theo công thức sau:

Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Trong đó:

Ei: Định mức điện tưới chi tiết của loại máy bơm i(kwh/ha-vụ)

QTTi (m3/h), NTTi (kw): Lưulượng và công suất thực tế loại máy bơm i ứng với cột nước bơm thườngxuyên.

ηht: Hệ số lợi dụng kênh mương hệ thốngcủa trạm bơm có loại máy bơm i.

Wmr: Khối lượng nước sử dụng tại mặt ruộng củalúa, màu hoặc nuôi trồng thủy sản được tính toán ứng với một mức tần suất mưavụ cụ thể cho từng khu tưới của trạm bơm. Đơn vị tính là m3/ha-vụ.Cách tính tương tự mục 2.3.1 của Hướng dẫn này.

Khối lượng sử dụng nước mặt ruộng (Wmr) được tínhtoán ứng với dãy tần suất mưa khác nhau từ mưa ít đến mưa nhiều (Xp%)để xác định được Wmr, p% cho mỗi khu tưới của từng trạmbơm khác nhau dựa trên các yếu tố về khí tượng, đất đai và loại cây trồng. Ứngvới mỗi Xp%, tính Wmr, p% và mức tiêu hao điệnnăng Ei, p% cho mỗi loại máy bơm. Từ kết quả xây dựngphương trình tương quan giữa XP% ~ Ei,p%. Định mức điện tưới của loại máy bơm cho 1 đối tượng sử dụng nước (kýhiệu là Ei, 75%) được tính bằng cách thay lượng mưa vụtần suất 75% vào phương trình tương quan xác định được ở trên.

Lập bảng tổng hợp định mức điện tưới chi tiết cho từng loạimáy bơm theo mẫu ở bảng 4 của phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này.

2.4.2. Tính toán định mức điện tướitổng hợp

Bước 3: Tính định mức điện tưới tổng hợp

- Định mức điện tưới tổng hợp được tính toán dựa trên sốlượng máy bơm và định mức điện tưới chi tiết của từng loại máy.

Định mức điện tưới tổng hợp của từng trạm bơm được xác địnhnhư sau:

Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Trong đó:

ETB, 75%: Định mức điện tưới tổng hợpcủa trạm bơm tần suất 75% (kwh/ha-vụ)

Ei, 75%: Định mức điện tưới chi tiếtcủa loại máy i của trạm bơm tần suất 75% (kwh/ha-vụ).

n: Tổng số máy bơm của trạm.

- Định mức điện bơm tưới tổng hợp xác định cho từng xínghiệp và toàn công ty theo từng đối tượng sử dụng nước được xác định theo côngthức:

ETH tưới = ΣĐNtưới 75%/ΣStưới (kwh/ha-vụ)

Trong đó:

ΣĐN75%:Tổng điện năng tiêu thụ định mức cho toàn công ty trong vụ (kwh).

ΣStưới: Tổng diện tích phục vụ bơm tưới của toàncông ty trong vụ (ha/vụ).

Định mức tổng hợp cho toàn công ty tính theo phương pháp lậpbảng được trình bày ở bảng 5 của phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này.

Bước 4: Xây dựng hệ số điều chỉnh định mức điện tưới (Kđc)theo lượng mưa

Hệ số điều chỉnh định mức điện tưới sử dụng để xác địnhlượng điện năng tiêu thụ thực tế cho đối tượng sử dụng nước khi tổng lượng mưavụ khác với tổng lượng mưa ứng với tần suất 75%. Trong trường hợp đó điện tiêuthụ thực tế được tính là:

ETH tưới ĐC =ETH tưới 75% x Kđc

Hệ số điều chỉnh định mức được xác định bằng cách lập dãygiá trị mức tiêu thụ điện tương ứng theo lượng mưa.

Kđc = ETH tưới -p%/ETH tưới

Hệ số Kđc được tính và lập bảng để tiện áp dụng(ví dụ ở bảng 6 của phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này).

2.5. Quy trình và phương pháp xâydựng định mức tiêu hao điện năng cho bơm tiêu (gọi tắt là định mức điện tiêu)

Định mức điện tiêu của trạm bơm (hoặc 1 loại máy bơm) làtổng lượng điện năng tiêu hao cần thiết để bơm tiêu nước (khi không tiêu đượcbằng tự chảy) cho 1 đơn vị diện tích trong lưu vực tiêu đảm bảo không bị úngngập, không ảnh hưởng tới năng suất của cây trồng, thủy sản nuôi. Đơn vị tínhđịnh mức điện bơm tiêu là kwh/ha-vụ.

Định mức điện tiêu bao gồm định mức chi tiết và định mứctổng hợp. Định mức điện chi tiết xây dựng cho từng loại máy bơm cụ thể. Địnhmức điện tiêu tổng hợp được tính trên cơ sở định mức chi tiết và số lượng máybơm tiêu của từng đơn vị quản lý (lưu vực tiêu, xí nghiệp, công ty) theo từngvụ.

2.5.1. Xây dựng định mức điện tiêuchi tiết

Bước 1: Tổng hợp phân loại trạm bơm tiêu

- Phân loại và phân nhóm các trạm bơm tiêu trong lưu vực cócác thông số kỹ thuật và điều kiện làm việc tương tự nhau. Xác định diện tíchtiêu của các loại cây trồng (lúa, màu) và đất phi canh tác trong lưu vực tiêucủa các trạm bơm.

- Chọn các máy bơm đại diện trong từng nhóm để khảo sát xácđịnh lưu lượng (QTT - m3/h) và công suất (NTT- kw là số điện tiêu thụ trong 1 giờ bơm) thực tế ứng với cột nước bơm thườngxuyên.

Bước 2: Tính toán định mức điện tiêu chi tiết

a) Khảo sát, đo đếm xác định lưu lượng, công suất từng loạimáy bơm

- Lựa chọn các máy bơm đại diện để xác định lưu lượng (QTTi)và công suất thực tế (NTTi) ứng với cột nước bơm thường xuyên.

- Vận hành thử nghiệm để xác định lưu lượng và công suấtthực tế của từng loại máy bơm đại diện (phương pháp khảo sát xác định tương tựnhư đối với bơm tưới).

b) Tính định mức điện tiêu chi tiết cho từng loại máy bơm

Định mức điện tiêu chi tiết cho từng loại máy bơm xác địnhtheo công thức sau:

Ei tiêu = (W tiêu/Qtti)* Ntti (kwh/ha-vụ)

Trong đó:

Ei tiêu: Định mức điện tiêu của loại máy bơm i(kwh/ha-vụ).

QTTi (m3/h), NTTi (kw): Lưulượng và công suất thực tế loại máy bơm i ứng với cột nước bơm thườngxuyên.

Wtiêu: Khối lượng nước tiêu cho 1 đơn vị diện tíchcho từng đối tượng sử dụng đất khác nhau của lưu vực tiêu (m3/ha)(có thể bao gồm các loại hình sử dụng đất như lúa, hoa màu và đất phi canhtác). Cách tính khối lượng nước tiêu cho từng đối tượng sử dụng đất như sau:

1) Tính khối lượng nước tiêu cho lúa (Wtiêu lúa

- Vẽ đường tần suất tổng lượng mưa vụ, xác định lượng mưa vụvà mô hình mưa ngày của vụ ứng với các tần suất điển hình 5%; 10%; 15%; 20%;25%; 30%; 40%; 50%,… (Xp%) để làm đầu vào cho tính khối lượng nướccần tiêu.

- Lập bảng tính cân bằng nước mặt ruộng lúa ứng với mô hìnhmưa tần suất tính toán. Tổng lượng nước tháo đi trong bảng tính cân bằng nướclà tổng lượng nước cần tiêu (Wtiêu lúa).

2) Tính khối lượng nước tiêu cho hoa màu và đất phi canh tác(Wtiêu màu, phi):

- Khối lượng nước tiêu cho hoa màu và đất phi canh tác đượctính dựa vào hệ số mưa - dòng chảy theo công thức sau:

Wtiêu màu, phi = Σ(10 * σRoff*Pi) (m3/ha)

Trong đó:

Wtiêu màu, phi: Tổng lượng nước cần tiêu cho hoamàu và đất phi canh tác (m3/ha)

Pi: Lượng mưa trận (mm) bằng tổng các ngày mưaliên tiếp nhau lớn hơn 20mm, các trận mưa dưới 20mm không tính tiêu do tổn thấtbề mặt.

σRoff: là hệ số dòng chảy được xác định như sau:

+ Đối với đất trồng hoa màu chọn trong khoảng 0,3 ÷ 0,6

+ Đối với đất thổ cư vùng nông thôn chọn trong khoảng 0,3 ÷0,75

+ Đối với đất khu công nghiệp chọn trong khoảng 0,5 ÷ 0,9

+ Đối với đất đô thị, đường giao thông chọn trong khoảng 0,7÷ 0,95

- Cách lựa chọn hệ số như sau: đối với mùa khô, lượng mưatrận không lớn nên chọn hệ số dòng chảy theo cận dưới, còn mùa mưa chọn cậntrên. Ví dụ vùng đồng bằng sông Hồng, vụ Chiêm xuân có thể chọn hệ số dòng chảyđối với đất hoa màu là 0,4; phi canh tác 0,5; vụ Mùa hệ số dòng chảy đất hoamàu 0,6; phi canh tác 0,65.

- Nếu khu vực phi canh tác có diện tích khu công nghiệp,đường sá chiếm tỷ lệ đáng kể thì có thể tính hệ số dòng chảy chung đất phi canhtác bằng bình quân gia quyền theo diện tích và các hệ số dòng chảy lựa chọntương ứng.

Ứng với mỗi mô hình mưa đầu vào, tính toán theo cân bằngnước cho lúa và tính theo công thức hệ số dòng chảy đối với màu và phi canh tácnhư trên để xác định giá trị lượng nước cần tiêu (Wtiêu) cho từngđối tượng sử dụng đất cụ thể và điện tiêu (Etiêu) tương ứng. Lậpbảng kết quả quan hệ lượng mưa, Wtiêu và Etiêu đối với mỗiđối tượng sử dụng đất của từng lưu vực tiêu như sau:

Lượng mưa vụ - mm

Wtiêu lúa (m3/ha)

Etiêu lúa (Kwh/ha)

Wtiêu màu (m3/ha)

Etiêu màu (Kwh/ha)

Wtiêu phi (m3/ha)

Etiêu phi (Kwh/ha)

- Xây dựng các phương trình tương quan giữa lượng mưavụ Xp% ~ Etiêucho lúa, màu và phi canh tác sử dụng tính năng vẽ đồ thị trong bảng tínhExcel.

- Xác định tổng lượng mưa tần suất 25% thay vào cácphương trình tương quan Xp% ~ Etiêu cho lúa, màu và phicanh tác để tính định mức điện tiêu (Etiêu, 25%) cho lúa, màu, phicanh tác của từng loại máy bơm.

Lập bảng tổng hợp định mức điện tiêu chi tiết chotừng loại máy bơm của toàn công ty theo hướng dẫn ở bảng 7 của phụ lục ban hànhkèm theo Hướng dẫn này.

2.5.2. Tính toán định mứcđiện tiêu tổng hợp

- Định mức điện tiêu tổng hợp cho 1 lưu vực tiêu (cóthể gồm một hoặc nhiều trạm bơm tiêu chung cho 1 lưu vực) được tính toán dựatrên số lượng máy bơm tiêu và định mức điện bơm tiêu chi tiết của từng loại máytrong lưu vực đó.

- Định mức điện tiêu tổng hợp của từng lưu vực tiêuđược xác định như sau:

Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Trong đó:

ELV, 25%: Định mức điện tiêu tổng hợp của lưu vựctần suất 25% (kwh/ha-vụ).

Ei lúa; Ei màu; Ei phi:Định mức điện tiêu chi tiết cho lúa, hoa màu và phi canh tác của loại máy ithuộc lưu vực tiêu (kwh/ha-vụ)

n: Tổng số máy bơm của lưu vực tiêu

- Định mức tổng hợp điện tiêu xác định cho từng xí nghiệp vàtoàn công ty được xác định theo công thức:

ETH tiêu = ΣĐNtiêu 25%/ΣStiêu (kwh/ha-vụ)

Trong đó:

ΣĐNtiêu25%: Tổng điện năng tiêu thụ định mức cho toàn công ty trong vụ (kwh).

ΣStiêu:Tổng diện tích bơm tiêu của toàn công ty trong vụ (ha/vụ).

Định mức điện tiêu tổng hợp toàn công ty tính theo phươngpháp lập bảng được hướng dẫn ở bảng 8 của phụ lục ban hành kèm theo hướng dẫnnày.

2.5.3. Xây dựng hệ số điều chỉnh định mức điện tiêu (Kđc)theo lượng mưa

Hệ số điều chỉnh định mức được sử dụng để xác định lượngđiện năng tiêu thụ thực tế cho đối tượng tiêu khi tổng lượng mưa vụ thực tếkhác với tổng lượng mưa vụ ứng với tần suất 25%. Trong trường hợp đó điện tiêuthụ thực tế được tính theo công thức:

ETH tiêu ĐC = ETHtiêu 25% x Kđc

Hệ số điều chỉnh định mức tương ứng được xác định bằng cáchlập chuỗi hệ số điều chỉnh theo lượng mưa. Cách xây dựng chuỗi hệ số điều chỉnhnhư sau:

- Xác định dãy giá trị tổng lượng mưa vụ từ mức mưa ít đếnmưa nhiều Xp%.

- Dựa trên giá trị Xp% và các phương trình quanhệ Xp% ~ Etiêu cho lúa, màu vàphi canh tác, xác định được dãy mức tiêu hao điện năng tương ứng E tiêu,p%.

- Lập bảng xây dựng định mức tổng hợp điện tiêu và xác địnhmức tiêu hao điện năng tổng hợp theo lượng mưa ETH, p%.

- Hệ số điều chỉnh định mức ứng với mỗi giá trị tổng lượngmưa vụ được xác định bằng công thức: Kđc = ETH,p%/ETH,25%.

- Lập bảng hệ số điều chỉnh định mức điện bơm tiêu cho vùngtính toán (mẫu bảng hệ số điều chỉnh ví dụ ở bảng 9 của phụ lục ban hành kèmtheo Hướng dẫn này.

2.6. Quy trình và phương pháp xâydựng định mức tiêu hao vật tư nguyên nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máymóc, thiết bị công trình thủy lợi

Vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy mócthiết bị công trình thủy lợi bao gồm như dầu nhờn, mỡ các loại, dầu thủy lực,giẻ lau,… để vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị nhằm duy trì hoạt động bìnhthường của các loại máy móc và thiết bị theo trình quy phạm quản lý vận hành.

Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành,bảo dưỡng máy móc thiết bị (sau đây gọi tắt là định mức tiêu hao vật tư) là mứchao phí các loại vật tư, nguyên, nhiên liệu cần thiết để vận hành, bảo dưỡngmáy móc thiết bị theo các quy định về vận hành, bảo dưỡng.

Định mức tiêu hao vật tư bao gồm định mức chi tiết và địnhmức tổng hợp. Định mức chi tiết được tính toán cho từng loại máy móc, thiết bịcho một giờ vận hành hoặc một lần bảo dưỡng. Định mức tổng hợp được xây dựngtrên cơ sở bình quân gia quyền định mức chi tiết.

2.6.1. Xây dựng định mức tiêu haovật tư chi tiết

Bước 1: Tổng hợp và phân nhóm máy móc thiết bị

- Thống kê các loại máy móc, thiết bị hiện đang phục vụ tướitiêu của đơn vị.

- Phân loại và phân nhóm máy móc, thiết bị theo các đặc tínhkỹ thuật gồm:

+ Đối với máy bơm: phân loại theo nhóm máy bơm có lưu lượng:dưới 1000m3/h, 1000-1500m3/h, 1800-3000m3/h,4000m3/h (trục đứng, ngang), 8000-10.000m3/h, các loạimáy có lưu lượng lớn hơn mỗi loại máy tương đương 1 nhóm riêng.

+ Đối với động cơ: phân nhóm theo công suất gồm dưới 2,8kw,dưới 20kw, động cơ 33kw, 75kw,…

+ Đối với thiết bị đóng mở: phân nhóm thiết bị đóng mở, tời,palăng, hộp kích theo sức nâng khác nhau. Thiết bị đóng mở ví dụ V0,V1, V2, V3, V5 và V8 - V10;Tời 3-5 tấn, 6-10 tấn; Palăng 3-5 tấn; Hộp kích (PH3) 2,5 tấn, 3tấn,…

Bước 2: Xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết

a) Xác định định mức tiêu hao vật tư chi tiết cho máy bơm vàđộng cơ:

Định mức tiêu hao vật tư chi tiết cho máy bơm và động cơ cóthể xác định bằng 2 phương pháp thống kê kinh nghiệm hoặc khảo sát đo đếm thựctế.

- Phương pháp thống kê kinh nghiệm: dựa vào số liệu thống kêsử dụng các loại vật tư, nguyên nhiên liệu từ 3-5 năm gần nhất, đồng thời thốngkê tổng số giờ vận hành bơm hàng năm để xác định định mức tiêu hao vật tư chomỗi giờ chạy máy.

- Phương pháp khảo sát thực tế: lựa chọn 1 hoặc 2 máy bơm vàđộng cơ đại diện cho mỗi nhóm, tiến hành khảo sát, đo đếm hao phí vật tư,nguyên nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy bơm, động cơ. Tổng hợp mức tiêuhao các loại vật tư, nguyên nhiên liệu để xác định định mức tiêu hao cho mỗigiờ chạy máy theo mẫu ở bảng 10 của phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này.

b) Xác định mức tiêu hao vật tư cho vận hành, bảo dưỡng cácmáy đóng mở:

Phương pháp xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết chovận hành, bảo dưỡng các loại máy đóng mở tương tự như đối với máy bơm và độngcơ, tuy nhiên định mức chi tiết được tính cho một lần bảo dưỡng. Tổng hợp địnhmức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu chi tiết theo mẫu ở bảng 11 của phụ lụcban hành kèm theo Hướng dẫn này.

2.6.2. Tính toán định mức tiêu haovật tư tổng hợp cho bảo dưỡng, vận hành máy móc thiết bị

a) Tính toán mức tiêu hao vật tư tổng hợp cho vận hành, bảodưỡng từng loại máy móc thiết bị

- Mức tiêu hao vật tư tổng hợp cho một loại máy móc thiết bịlà khối lượng loại vật tư cho vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị tính cho 1chu kỳ sản xuất (thường là 1 năm). Đơn vị tính là kg/năm hoặc kg/ha/năm.

Công thức xác định mức tiêu hao tổng hợp như sau:

MVTTH-i = [Định mức chitiết] x [Số giờ vận hành] (hoặc số lần bảo dưỡng)

Trong đó:

MVTTH-i: Mức tiêu hao vật tư tổng hợp cho bảodưỡng vận hành loại máy móc thiết bị i.

- Số giờ vận hành là thời gian vận hành thực tế của loại máybơm và động cơ trong năm sản xuất. Số giờ vận hành được tính dựa trên nhu cầuvận hành của máy bơm và động cơ để đáp ứng yêu cầu tưới tiêu của đơn vị. Số giờvận hành máy bơm và động cơ có thể xác định bằng 1 trong 2 cách: i) từ nhu cầutưới tiêu tính ra số giờ chạy máy/năm; ii) xác định bằng số giờ chạy máy trungbình năm (5 năm) từ số liệu ở sổ theo dõi vận hành.

- Số lần bảo dưỡng máy đóng mở được xác định theo quy địnhvận hành bảo dưỡng hàng năm.

Lập bảng tính định mức tiêu hao vật tư tổng hợp cho toàndoanh nghiệp theo mẫu ở bảng 12 của phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này.

b) Tính toán định mức tiêu hao vật tư tổng hợp cho toàndoanh nghiệp

- Định mức tiêu hao vật tư tổng hợp cho toàn doanh nghiệpđược tính theo công thức:

Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Trong đó:

-Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành: Định mức tiêu hao vật tư A cho vậnhành, bảo dưỡng máy móc thiết bị của toàn doanh nghiệp trong một năm (kg/năm).

-Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành: Tổng hao phí vật tư A cho vận hành, bảo dưỡng máy bơm vàđộng cơ thứ i trong một năm (kg/năm).

-Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành: Tổng hao phí vật tư A cho vận hành, bảo dưỡng máy đóng mởthứ j trong một năm (kg/năm).

c) Tính toán định mức tiêu hao vật tư tổng hợp trên đơn vịsản phẩm

- Định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu tổng hợp cho 1 đơnvị sản phẩm tưới tiêu được tính theo công thức:

ĐMVTTH/ĐVSP = ĐMVTTH-i/SDN (kg/ha-năm)

Trong đó:

ĐMVTTH-i: Định mức vật tư, nguyên liệu tổng hợpcủa loại vật tư i (kg/năm),

i: Loại vật tư, nguyên nhiên liệu gồm dầu nhờn, mỡ các loại,dầu diezel, sợi amiăng, giẻ lau…

SDN: Tổng diện tích tưới tiêu của toàn công ty(ha).

2.7. Quy trình và phương pháp xâydựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí cho bộ máyquản lý điều hành doanh nghiệp. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp là mứcchi tối đa phục vụ bộ máy quản lý điều hành của doanh nghiệp, được quy định chomột năm tài chính.

Để phù hợp với đặc điểm hoạt động quản lý khai thác côngtrình thủy lợi và thuận tiện trong việc hạch toán chi phí hàng năm, chi phíquản lý doanh nghiệp của các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi baogồm các khoản mục chính là: Văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ văn phòng; Vật tưvăn phòng khác; Điện năng phục vụ quản lý; Vệ sinh môi trường, nước sinh hoạt;Thông tin liên lạc; Sách, báo thư viện; Công tác phí; Hội họp, khánh tiết,ngoại giao, tiếp khách; Phí, lệ phí; Thuế môn bài; Thuế đất (sau đây gọi làđịnh mức chi tiết).

Một số khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp khác (ngoàicác khoản đã tính trên đây) theo quy định tại Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày05/02/2009 của Chính phủ, nhưng đã được hạch toán vào các mục khác của Hướngdẫn 11/2009/TT-BTC ngày 21 tháng 1 năm 2009 thì không bao gồm trong định mứcnày như tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hộ lao động, khám sức khỏe định kỳ,ăn giữa ca,… của bộ máy quản lý đã tính trong chi phí trực tiếp.

Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp được tính bằng tỷ lệ %so với tổng quỹ lương kế hoạch hoặc tổng chi phí sản xuất trong năm tài chínhhoặc chi phí cho 1 ha tưới tiêu (đồng/ha).

Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp được tính theo phươngpháp thống kê kinh nghiệm hoặc phân tích tính toán theo yêu cầu nhiệm vụ quảnlý.

2.7.1. Tính toán định mức chi phíquản lý doanh nghiệp theo phương pháp thống kê kinh nghiệm.

Bước 1: Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu, số liệu

Thu thập, tổng hợp số liệu về các khoản mục chi phí quản lýdoanh nghiệp, kết quả hoạt động sản xuất trong 5 năm gần nhất (theo mẫu biểu ởBảng 13, 14, 15 của phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này).

Bước 2: Tổng hợp tính toán định mức

Trên cơ sở số liệu thống kê, tổng hợp tính toán định mức chiphí quản lý doanh nghiệp theo 3 phương pháp khác nhau như sau:

+ Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp tính theo chi phísản xuất:

Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Trong đó:

- Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành: Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp (%).

- Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành: Tổngchi phí quản lý doanh nghiệp bình quân 5 năm (đồng).

- Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành: Tổng chi phí sản xuất bình quân 5 năm (đồng).

+ Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp tính tổng quỹ lươngkế hoạch:

Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Trong đó: TLKH: Tổng quỹ tiền lương kế hoạch của năm tính toán.

+ Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp tính theo sản phẩm(ha tưới quy đổi):

Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Trong đó: Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL năm 2009 ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành: Tổng diện tích tưới tiêu nghiệm thu quy đổi của năm tínhtoán (ha).

Khi tính định mức quản lý doanh nghiệp theo phương phápthống kê phải xét đến yếu tố trượt giá để quy đổi về mặt bằng giá của năm gốcđể bảo đảm tính phù hợp.

Bước 3: Tổng hợp kết quả tính toán định mức

Sau khi tính toán định mức theo từng tiêu chí, lập bảng tổnghợp như ở bảng 16 của phụ lục ban hành kèm theo Hướng dẫn này.

2.7.2. Tính toán định mức chi phíquản lý doanh nghiệp theo phương pháp phân tích yêu cầu công việc.

Bước 1: Xác định số nhiệm vụ quản lý từng bộ phận.

Theo cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (xí nghiệp), căn cứvào chức năng nhiệm vụ của từng phòng, ban, bộ phận trong bộ máy quản lý doanhnghiệp, xác định chức danh tiêu chuẩn nghiệp vụ ở từng vị trí, sắp xếp bố trílao động quản lý trong từng phòng, ban, bộ phận. Trên cơ sở đó xác định số laođộng quản lý. Số lao động quản lý khoảng 10 - 15% số lao động công nghệ và laođộng phụ trợ.

Bước 2: Tính toán xác định chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm 4 nhóm chính như đã nêu ởmục 2.7.1 của Hướng dẫn này và được tính bình quân cho một năm. Tính toán địnhmức chi cho từng nhóm như sau:

Nhóm I. Chi phí vật liệu quản lý:

1) Chi phí văn phòng phẩm: Căn cứ nội dung và yêu cầu công việccủa từng người, từng phòng, ban, bộ phận phân tích tính toán xác định nhu cầuvăn phòng phẩm cần sử dụng để xác định chi phí cho phù hợp, hoặc tổng kết sổtheo dõi cấp phát văn phòng phẩm của từng phòng, ban, bộ phận trong khoảng thờigian nhất định (từ 3-6 tháng) rồi tính mức chi cần thiết bình quân cho 1 năm.

2) Chi phí công cụ, dụng cụ văn phòng: Khoản chi phí này vận dụng theo mứctiêu chuẩn tại Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơquan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trên cơ sở đó xem xét điều chỉnhcho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.

3) Chi phí vật tư văn phòng khác: Vật tư văn phòng xác định theo yêucầu sử dụng của từng phòng, ban, bộ phận trong bộ máy quản lý được chia ra nhưsau:

a) Vật tư văn phòng sử dụng ở các phòng làm việc như: quạt,máy điều hòa, bàn ghế, tủ tài liệu, siêu điện, đèn điện, ấm chén, phích, bìnhnước, đồ nhựa, chậu, sô,…

b) Vật tư văn phòng sử dụng chung cho công tác quản lý ở đơnvị như ở phòng khách, phòng họp, hội trường bao gồm các loại bàn ghế, máy điềuhòa, ti vi, tủ tài liệu, tủ gương, quạt trần, quạt treo tường, đèn điện, ấmchén, phích nước, bình lọc nước,…

Khi tính toán chi phí công cụ, dụng cụ văn phòng, vật tư vănphòng khác cần phân tích giá trị và tính chất sử dụng của từng loại để tínhkhấu hao, chi phí thay thế và sửa chữa để phân bổ cho từng năm.

Nhóm II. Chi phí dịch vụ mua ngoài:

1) Chi phí điện năng phục vụ quản lý: Điện năng phục vụ quản lý của doanhnghiệp bao gồm điện năng sử dụng tại các phòng làm việc của từng phòng, ban, bộphận và điện năng sử dụng chung.

- Chi phí sử dụng điện năng của các phòng, ban, bộ phận: Căncứ số lượng thiết bị sử dụng điện như máy vi tính, máy in, photocopy, điều hòanhiệt độ, đèn, quạt, siêu điện, tivi, công suất và thời gian làm việc trongngày để tính tổng công suất sử dụng. Trên cơ sở tổng công suất sử dụng để tínhchi phí điện năng.

- Chi phí sử dụng điện năng chung: là điện năng sử dụng chocông tác quản lý ở đơn vị như ở phòng khách, phòng họp, hội trường, điện bảovệ,… Căn cứ vào số lượng các thiết bị, dụng cụ sử dụng điện để tính tổng côngsuất sử dụng và chi phí.

2) Chi phí vệ sinh môi trường: Theo Luật bảo vệ môi trường ban hànhkèm theo Lệnh số 29/CTN ngày 10 tháng 01 năm 1994 của Chủ tịch nước, để thựchiện công tác vệ sinh môi trường văn phòng công ty và trụ sở các xí nghiệp,cụm, trạm, phải trang bị dụng cụ để làm vệ sinh hàng ngày. Ngoài ra công ty cònphải nộp một khoản kinh phí cho công ty vệ sinh môi trường địa phương để thugom rác thải. Chi phí này được xác định theo số liệu thực tế hàng năm.

3) Chi phí nước sinh hoạt: Chi phí nước sinh hoạt ở nơi làmviệc cho lao động quản lý của công ty, các xí nghiệp và cụm trạm có sử dụngnước máy thì tính theo hóa đơn của ngành nước. Các công ty chưa có nước máy, tựkhoan giếng và bơm nước thì được xác định theo yêu cầu. Căn cứ nguồn cung cấpnước và chi phí hợp lý để sản xuất lượng nước theo yêu cầu.

4) Chi phí thông tin liên lạc: Bao gồm chi phí sử dụng điện thoạicố định và di động phục vụ quản lý.

- Đối với điện thoại cố định: Căn cứ vào yêu cầu sử dụng củatừng phòng, ban, bộ phận và yêu cầu công việc cần sử dụng điện thoại của từngphòng để xác định mức chi phí hợp lý theo nguyên tắc đảm bảo phục vụ tốt côngtác quản lý và sử dụng tiết kiệm. Có thể khảo sát, theo dõi và tổng hợp chi phísử dụng điện thoại của các bộ phận trong 3-6 tháng (ở điều kiện hoạt động bìnhthường) làm căn cứ xác định chi phí điện thoại cố định bình quân trong cả năm.

- Đối với điện thoại di động: Lãnh đạo doanh nghiệp được sửdụng điện thoại di động phục vụ quản lý. Có thể áp dụng Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chi phí sử dụng Internet, Fax, thư từ, chuyển phát nhanh,…được tổng hợp bình quân hàng năm.

Chi phí thông tin liên lạc phục vụ quản lý tính bình quâncho một năm.

5) Chi phí sách báo thư viện: Theo yêu cầu của từng phòng, ban, bộphận, Phòng tài chính tổng hợp đề xuất nhu cầu mua các loại sách báo, tạp chí,sách nghiệp vụ chuyên môn, các biểu mẫu in sẵn,… phục vụ công tác. Ngoài ra cácphòng, ban thường được mua từ 1 - 2 số báo hàng ngày. Chi phí sách báo thư việntính bình quân cho một năm.

Nhóm III. Chi phí bằng tiền khác:

1) Chi công tác phí: Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác nhưtiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cướchành lý, tài liệu mang theo để làm việc. Để tính toán định mức chi phí công tácphí cho phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi,chia thành 2 nhóm như sau:

Đi công tác nội tỉnh: Chủ yếu là đi từ văn phòng công tyxuống các xí nghiệp, cụm, trạm và khu vực công trình hoặc đi hội họp, giảiquyết công việc quản lý có liên quan ở các cấp huyện, tỉnh. Tùy theo chức năngnhiệm vụ của từng phòng, ban và trách nhiệm quản lý chỉ đạo của Ban giám đốc cóthể xác định được số lần đi công tác, số ngày đi công tác, số km sử dụng xe,…trong từng tháng, từng quý và cả năm. Trên cơ sở đó tính toán các khoản chi nhưxăng (ô tô, xe máy), dầu máy, bảo dưỡng sửa chữa nhỏ, lệ phí cầu đường, chi phílưu trú, tiền ngủ (nếu có),… theo hướng dẫn tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày21 tháng 03 năm 2007 của Bộ Tài chính.

Đi công tác ngoại tỉnh: Hàng năm, bộ máy quản lý của doanhnghiệp phải đi công tác ngoài phạm vi tỉnh như đến các cơ quan quản lý ở Trungương, đi dự hội nghị, hội thảo, học tập nâng cao nghiệp vụ,…. Lập dự trù sốlần, số ngày đi công tác hoặc thống kê số lần, số ngày, số km sử dụng xe,… đểtính toán khoản chi phí này cho phù hợp.

Chi công tác phí được tính bình quân cho 1 năm.

2) Chi hội họp, khánh tiết, ngoại giao, tiếp khách: Theo Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày05 tháng 02 năm 2009, các chi phí giao dịch, môi giới, tiếp khách, tiếp thị,xúc tiến thương mại, quảng cáo, hội họp tính theo chi phí thực tế phát sinh.Căn cứ yêu cầu công việc của doanh nghiệp lập dự trù khoản kinh phí này làm cơsở xây dựng định mức hoặc thống kê chi phí trong một số năm gần nhất để xácđịnh mức trung bình. Khi xây dựng định mức cần tuân theo hướng dẫn tại Thông tưsố 134/2007/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính.

Nhóm IV. Chi thuế, phí và lệ phí:

Căn cứ các quy định của Nhà nước về thuế, phí và lệ phí đốivới các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi để tính toán xácđịnh cho phù hợp như thuế sử dụng đất, thuế môn bài, phí kiểm định, phí bảohiểm…

Bước 3: Tổng hợp kết quả tính toán, xây dựng định mức

Sau khi tính toán, xác định được chi phí của 4 nhóm, lậpbảng tổng hợp và tính định mức tương tự như mục 2.7.1 của Hướng dẫn này.

Phần 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện việc xâydựng định mức kinh tế kỹ thuật theo hướng dẫn này. Tổ chức thẩm tra, thẩm địnhkết quả xây dựng định mức trên phạm vi địa bàn tỉnh, lấy ý kiến thỏa thuận củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnhban hành.

2. Các đơn vị quản lý, khai thác vàbảo vệ công trình thủy lợi tổ chức xây dựng, sửa đổi, bổ sung các định mức quảnlý công trình thủy lợi thuộc phạm vi đơn vị quản lý trình Ủy ban nhân dân cấptỉnh ban hành.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn giao Cục Thủy lợi chủ trì tổ chức thẩm định và thỏa thuận kết quả xây dựngđịnh mức do các tỉnh lập trước khi ban hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánhkịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Thủy lợi) để nghiêncứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.