ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2891/QĐ -UBND

Bình Thuận, ngày 18 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNHĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 22-NQ/TU NGÀY28/8/2013 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY (KHÓA XII) THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 60-KL/TWCỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ KẾT QUẢ SƠ KẾT 05 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨTƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA X) VỀ CHIẾN LƯỢC BIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Kết luận số 60-KL/TW ngày 16 tháng 4 năm 2013của Bộ Chính trị về kết quả sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứtư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm2020;

Thực hiện Chương trình hành động số 22-NQ/TU ngày28 tháng 8 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XII) thực hiện Kết luận số60-KL/TW ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về kết quả sơ kết 05 nămthực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X)về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảnKế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động số22-NQ/TU ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XII) thực hiệnKết luận số 60-KL/TW ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về kết quả sơkết 05 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng(khóa X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầutư, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; thủtrưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố vùng biển căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNHHÀNH ĐỘNG SỐ 22-NQ/TU NGÀY 28/8/2013 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY (KHÓA XII) THỰCHIỆN KẾT LUẬN SỐ 60-KL/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ KẾT QUẢ SƠ KẾT 05 NĂM THỰC HIỆNNGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ TƯ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA X) VỀ CHIẾNLƯỢC BIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2891/QĐ -UBND ngày 18/11/2013 của Ủy bannhân dân tỉnh)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

1. Mục đích:

- Nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan,đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh trong việcquán triệt và thực hiện Chương trình hành động số 22-NQ/TU ngày 28 tháng 8 năm2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XII) thực hiện Kết luận số 60-KL/TW ngày16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về kết quả sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyếtHội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về Chiến lược biểnViệt Nam đến năm 2020;

- Đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để tiếp tục triểnkhai thực hiện tốt Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 phù hợp với điều kiệnthực tiễn của tỉnh; kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trìnhtriển khai thực hiện Chiến lược biển thời gian qua; tạo sự chuyển biến mạnh mẽtrong tổ chức thực hiện nhiệm vụ; góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinhthần cho nhân dân, phát triển toàn diện kinh tế - xã hội và bảo vệ vững chắcchủ quyền, an ninh vùng biển, đảo.

2. Yêu cầu:

- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố vùng biển phải nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò chiến lượccủa biển, đảo đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc; tổ chức quán triệtsâu kỹ Chương trình hành động số 22-NQ/TU ngày 28 tháng 8 năm 2013 của BanThường vụ Tỉnh ủy (khóa XII) thực hiện Kết luận số 60-KL/TW ngày 16 tháng 4 năm2013 của Bộ Chính trị về kết quả sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghịlần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về Chiến lược biển Việt Namđến năm 2020 và Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp tục thực hiệntốt Chương trình hành động số 07-NQ/TU ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Ban Chấphành Đảng bộ tỉnh Bình Thuận (khóa XI) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.Trên cơ sở đó, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Kếhoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh đã đề ra;

- Việc triển khai thực hiện Chương trình hành động số22-NQ/TU ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XII) và Kế hoạchnày của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được tiến hành nghiêm túc, đồng bộ và có hiệuquả.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.

1. Đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền về Chiếnlược biển:

Tập trung nghiên cứu, quán triệt sâu kỹ Chương trìnhhành động số 22-NQ/TU ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóaXII) thực hiện Kết luận số 60-KL/TW ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trịvề kết quả sơ kết 05 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hànhTrung ương Đảng (khóa X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và Kế hoạchhành động của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền,giáo dục và thông tin về biển, đảo cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức vànhân dân trên địa bàn tỉnh, nhằm nâng cao nhận thức sâu sắc về vị trí, vai tròchiến lược của biển, đảo đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc nóichung, xây dựng và phát triển tỉnh Bình Thuận nói riêng; nâng cao hiểu biết phápluật Việt Nam và luật pháp quốc tế về biển, đảo.

Sử dụng đa dạng các kênh thông tin, các phương tiệntruyền thông để thông tin kịp thời chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước vềbiển, đảo đến mọi tầng lớp nhân dân; nâng cao chất lượng nội dung giáo dục về biểnđảo trong nhà trường, phù hợp với từng cấp học, tạo ý thức trách nhiệm cho thếhệ trẻ; tăng cường các hình thức tập huấn, hội thảo cung cấp thông tin, kiếnthức pháp luật, quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng ở các cấp, các ngành,nhất là bộ phận liên quan trực tiếp đến biển, đảo.

2. Tập trung triển khai quy hoạch các ngành, lĩnh vựckinh tế - xã hội có liên quan đến biển, đảo gắn với rà soát, điều chỉnh, bổ sungkịp thời để đáp ứng yêu cầu phát triển:

- Tập trung triển khai các quy hoạch phát triển kinhtế - xã hội, quy hoạch các ngành kinh tế biển và kết cấu hạ tầng vùng biển, đảođến năm 2020 đã được phê duyệt; đồng thời, chú ý rà soát, điều chỉnh, bổ sungQuy hoạch phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và quy hoạchphát triển các ngành kinh tế biển kịp

thời, phù hợp điều kiện thực tế và định hướng phát triểnchung của quốc gia, của các vùng trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là phù hợp vớiđịnh hướng tái cơ cấu kinh tế của tỉnh; phát huy tối đa lợi thế so sánh của từngđịa phương, của từng vùng kinh tế - xã hội biển đã được xác định theo Chươngtrình hành động số 07-NQ/TU ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Ban Chấp hành Đảng bộtỉnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X) về Chiến lược biển Việt Nam đếnnăm 2020;

- Công bố công khai quy hoạch các ngành kinh tế biểnđã được phê duyệt để thu hút nguồn lực đầu tư từ mọi thành phần kinh tế; khuyếnkhích các nguồn lực đầu tư phát triển các ngành có lợi thế, đóng góp quan trọngtrong cơ cấu kinh tế biển gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh như du lịch,thủy sản, công nghiệp năng lượng; tiếp tục triển khai thực hiện quy hoạch pháttriển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng biển, đảo, nhất là giao thông,cảng, điện, cấp nước sạch, các công trình phục vụ phòng chống thiên tai, đê, kèbiển chống xâm thực, các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, khu tái định cư;

- Gắn quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành kinhtế, phát triển kết cấu hạ tầng vùng biển, đảo với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấttrong cùng thời kỳ; đảm bảo sử dụng quỹ đất vùng ven biển và hải đảo thực sự cóhiệu quả và bền vững hơn.

3. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, đảo; cụthể hóa và triển khai các cơ chế chính sách thúc đẩy các ngành, lĩnh vực có lợithế, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra đến năm 2020:

3.1. Tổ chức thực hiện tốt các chính sách phát triểnngành thủy sản, phát huy vai trò của ngành trong chiến lược kinh tế biển gắnkết chặt chẽ với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia vùng biển, đảo:

3.1.1. Phát triển thủy sản vùng biển, đảo:

Thực hiện rà soát, tổ chức lại các hoạt động khai thác,nuôi trồng thủy sản theo hướng hiện đại, gắn với tái cơ cấu đội tàu khai thác,bảo vệ và phát triển ngư trường, nguồn lợi thủy sản, nâng cao thu nhập, mứcsống của ngư dân. Phát triển thủy sản ổn định, hướng vào chất lượng, bền vững,tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng bình quân từ 6 - 7 %/năm; đến năm 2020, sảnlượng khai thác đạt 190.000 tấn (hải sản xa bờ chiếm 60 %); sản lượng cá và đặcsản nuôi đạt 20.000 tấn gồm các loài có giá trị kinh tế cao; sản xuất giống tômđạt 15 tỷ Post; phấn đấu kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 180 triệu USD.

Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản theo điều kiệncủa từng vùng. Tập trung phát triển sản xuất giống thủy sản có lợi thế (tôm sú,tôm chân trắng, cá biển); ưu tiên nguồn lực đầu tư để sắp xếp, bố trí các cơ sởsản xuất giống tôm, hải sản theo quy hoạch; hình thành vùng sản xuất giống tậptrung công nghệ cao tại Chí Công - Tuy Phong để tiếp tục duy trì, phát triểnsản phẩm tôm giống lợi thế của Bình Thuận. Duy trì ổn định diện tích nuôi nướclợ, nuôi trên biển; tăng cường đầu tư thâm canh, áp dụng công nghệ cao, quytrình thực hành nuôi tốt (GAP) để nâng cao năng suất, chất lượng các loài nuôichủ lực như tôm sú, tôm thẻ chân trắng, các loài cá, đặc sản biển (cá mú, cáhồng, cá chim, ốc hương, …) ở các vùng ven biển và đảo Phú Quý. Xúc tiến triểnkhai mô hình quản lý cộng đồng nuôi nhuyễn thể đáy (sò, điệp) tại địa bàn PhướcThể, huyện Tuy Phong.

Tổ chức sắp xếp lại hoạt động khai thác hải sản trêncác tuyến. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 375/QĐ-TTg ngày 01tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổ chức lại sảnxuất trong khai thác hải sản phù hợp điều kiện cụ thể của tỉnh. Đẩy mạnh pháttriển khai thác xa bờ có tổ chức với cơ cấu thuyền nghề hợp lý, đảm bảo an toànthông qua các chính sách khuyến khích của Nhà nước; củng cố, phát triển các tổ,đội ngư dân đoàn kết sản xuất trên biển và các mô hình liên kết khai thác -dịch vụ hậu cần thu mua - chế biến vùng biển xa gắn với tăng cường tuyên truyềnluật pháp nghề cá, không đánh bắt trái phép vùng biển của các nước khác. Giảmtàu thuyền công suất nhỏ khai thác ven bờ và tuyến lộng; quản lý chặt chẽ hoạtđộng đánh bắt thông qua cấp phép khai thác, kiểm soát ngư cụ, công cụ khai thác,giảm dần và tiến tới ổn định sản lượng khai thác trong giới hạn cho phép; ngănchặn có hiệu quả các hình thức khai thác có tính hủy diệt nguồn lợi (chất nổ,độc tố, xung điện, …); đồng thời, nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách thựchiện mô hình quản lý cộng đồng nguồn lợi ven bờ kết hợp tạo sinh kế cho ngư dântại các vùng có điều kiện nhằm nâng cao khả năng tự phục hồi, khai thác bềnvững nguồn lợi thủy sản. Chú trọng đầu tư công tác bảo tồn đa dạng sinh học,bảo vệ nguồn lợi thủy sản; nâng cao chất lượng công tác thống kê, phân tích,đánh giá nguồn lợi thủy sản và giám sát mức độ đánh bắt, xây dựng và từng bướchoàn thiện hệ thống dữ liệu thủy sản.

Tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ khai tháchải sản bao gồm hệ thống khu tránh bão, cảng cá, bến cá các địa bàn trọng điểmnghề cá; phát triển hoạt động dịch vụ trên biển gồm tàu thu mua, thu gom, sơchế trên biển; ưu tiên đầu tư ứng dụng công nghệ bảo quản trong và sau thu hoạchđể giảm tỉ lệ thất thoát, đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho chế biến và tiêudùng; sớm đưa chợ đầu mối thủy sản tại cảng cá Phan Thiết đi vào hoạt động; xâydựng chợ cá biển tại cảng cá Triều Dương, huyện Phú Quý, tạo tiền đề hình thànhcác mô hình liên kết chuỗi giá trị trong nghề cá từ đánh bắt trên biển đến tiêuthụ sản phẩm, chia sẻ hài hòa lợi ích giữa các thành phần tham gia.

3.1.2. Phát triển nông, lâm nghiệp trên các vùng venbiển và hải đảo:

Tập trung phát triển nông, lâm nghiệp vùng ven biểnvà hải đảo phù hợp với điều kiện từng vùng. Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi có lợi thế; thực hiện tái cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng pháttriển sản xuất quy mô lớn, tập trung, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụtheo chuỗi giá trị. Tăng cường áp dụng khoa học công nghệ nhằm tăng năng suất,chất lượng, giảm giá thành gắn với phát triển mạnh công nghiệp chế biến. Chú ýphát triển hệ thống thủy lợi các vùng khô hạn của tỉnh phục vụ canh tác, tướitiêu; tăng cường công tác khuyến nông - khuyến ngư. Chuyển mạnh chăn nuôi sanghình thức trang trại, gia trại theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp cókiểm soát an toàn dịch bệnh và môi trường; chuyển dịch cơ cấu đàn nuôi theo hướngtăng tỷ trọng các loài nuôi có giá trị kinh tế, dễ tiêu thụ, có thị trường ổnđịnh; gắn quy hoạch phát triển chăn nuôi với hệ thống giết mổ, chế biến, bảoquản và thị trường tiêu thụ.

Huy động và tranh thủ các nguồn vốn để đẩy mạnh trồngrừng khu vực ven biển và hải đảo, nhất là rừng phòng hộ. Tăng cường công tácquản lý, bảo vệ rừng đi đôi với đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu quản lý,bảo vệ và cho công tác nghiên cứu, bảo tồn hệ sinh thái đặc dụng, bảo vệ quỹgen, bảo đảm đa dạng sinh học. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động tronglĩnh vực du lịch đầu tư vốn trồng rừng tạo cảnh quan kết hợp phòng hộ môi trường.

3.1.3. Phát triển diêm nghiệp vùng ven biển:

Phát huy tốt lợi thế về điều kiện tự nhiên, ổn địnhdiện tích vùng sản xuất muối công nghiệp theo quy hoạch và duy trì, củng cố cácđồng muối thủ công nhằm đáp ứng nhu cầu cho thị trường muối thực phẩm, chế biếnnước mắm, thủy hải sản; nâng tổng diện tích đồng muối đến năm 2020 là 975 ha (TuyPhong: 865 ha, Hàm Thuận Nam: 110 ha); sản lượng muối toàn tỉnh đến năm 2015đạt 119.000 tấn và đến 2020 đạt 140.000 tấn. Tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấpcác khu quy hoạch muối hiện có; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nâng caonăng suất trên đơn vị diện tích; nhân rộng mô hình sản xuất muối sạch, chất lượngcao, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm muối Bình Thuận; chú ý bảo vệmôi trường vùng sản xuất và chế biến muối. Cải tiến công nghệ sản xuất muốitheo hướng công nghiệp; phấn đấu nâng tỷ lệ chế biến muối công nghiệp sang muốitinh đạt 100 %, không còn sản phẩm muối thô; đầu tư phát triển sản xuất các sảnphẩm sau muối phục vụ nhu cầu tiêu dùng và nguyên liệu công nghiệp. Tổ chức tốtkhâu tiêu thụ, nhất là sản xuất muối của diêm dân.

3.2. Phát triển du lịch biển, đảo thành ngành dịch vụcó đóng góp quan trọng trong kinh tế biển:

Đến năm 2015, GDP ngành du lịch chiếm 8 - 9 % GDP củatỉnh, thu hút 4,5 triệu du khách và đến năm 2020, GDP ngành du lịch chiếm 10 -11 % GDP của tỉnh, thu hút 7,5 triệu du khách.

Tích cực thu hút đầu tư khai thác tiềm năng du lịchbiển, đảo với các loại hình, sản phẩm du lịch phong phú, đa dạng như: pháttriển du lịch sinh thái rừng - biển - đảo; xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡngcao cấp, các khu du lịch điều dưỡng, chữa bệnh suối khoáng nóng; chú ý pháttriển các sản phẩm du lịch mới; khai thác có hiệu quả thế mạnh thể thao biển,thể thao trên cát, xây dựng Bình Thuận trở thành trung tâm thể thao biển mang tầmquốc gia, quốc tế; Mũi Né trở thành trung tâm kinh doanh giải trí thuyền buồm vàlà thể thao giải trí trên biển nổi tiếng trong và ngoài nước; Phan Thiết trở thànhđô thị du lịch, Khu du lịch Hàm Tiến - Mũi Né trở thành khu du lịch quốc gia;Phú Quý trở thành điểm du lịch quốc gia. Rà soát, thúc đẩy triển khai các dự ánvui chơi giải trí, khu phức hợp du lịch và các dự án du lịch ở các khu vực:Tiến Thành (Phan Thiết); Thuận Quý, Tân Thành (Hàm Thuận Nam); La Gi, Hàm Tân;Hòa Thắng (Bắc Bình); Cù Lao Câu - Bình Thạnh (Tuy Phong) để đáp ứng nhu cầu dukhách và nâng cao năng lực cạnh tranh vùng, khu vực và quốc tế. Khuyến khíchcác dự án đầu tư vào các vùng có tiềm năng như: Hòa Thắng - Hòa Phú (huyện BắcBình và Tuy Phong), đảo Phú Quý. Phát triển mạnh du lịch cộng đồng, khai thácgiá trị của các lễ hội văn hóa truyền thống miền biển để thu hút du khách. Tăngcường các biện pháp bảo vệ trật tự, an ninh, vệ sinh môi trường, văn hóa dulịch tại các điểm du lịch cộng đồng. Tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm vàdịch vụ du lịch, nhất là nâng cao nhận thức của cư dân vùng ven biển về dulịch, xây dựng môi trường xã hội ven biển văn minh, thân thiện với du khách;nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch. Tăng cường và chuyên nghiệphóa hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch; đẩy mạnh hợp tác về du lịch biển,liên kết khai thác các tuyến dịch vụ du lịch trong tỉnh, trong nước và ngoàinước, nhất là các quốc gia có quan hệ truyền thống như Nga, các nước Đông Âu,Bắc Âu. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý và chính sách đầu tư để thúc đẩy dulịch phát triển. Thường xuyên củng cố, kiện toàn ban chỉ đạo phát triển dulịch; nâng cao vai trò của hiệp hội và các câu lạc bộ ngành nghề du lịch trênđịa bàn tỉnh.

3.3. Phát triển hạ tầng giao thông và nâng cao chấtlượng dịch vụ vận tải khu vực ven biển, hải đảo:

Tập trung khai thác hiệu quả kết cấu hạ tầng giao thôngcác vùng ven biển và trên đảo Phú Quý. Tranh thủ các nguồn vốn để đầu tư nângcấp, xây dựng mới các công trình giao thông quan trọng ven biển như: tuyến Quốclộ 55; dự án nâng cấp, mở rộng quốc lộ 1A; triển khai dự án đường bộ cao tốcđoạn Dầu Giây - Phan Thiết,

đoạn Phan Thiết - Nha Trang; tuyến tránh đô thị PhanThiết; tuyến Lương Sơn - Đại Ninh nối ĐT.715 đến Hòa Thắng; triển khai xây dựngsân bay Phan Thiết. Đầu tư và sớm đưa cảng vận tải Phan Thiết đi vào hoạt động.Hoàn thành việc nâng cấp toàn tuyến đường giao thông ven biển từ giáp ranh BàRịa - Vũng Tàu đến thị trấn Liên Hương - Bình Thuận (gồm: đoạn tuyến quốc lộ55, tuyến ĐT.719, ĐT.716), trước mắt đầu tư đoạn từ Hòa Thắng - Hòa Phú đếnBình Thạnh; đường từ cầu Hùng Vương đến đầu ĐT.706B; mở mới một số đoạn dọc biểnđể khai thác quỹ đất phục vụ phát triển du lịch và kinh tế biển; một số tuyến đườngngang nối quốc lộ 1A đến tuyến ven biển và các trục đường trọng yếu kết nốiliên thông giữa các vùng miền, các khu công nghiệp chế biến ... Có kế hoạch thựchiện các dự án nâng cấp, xây dựng các đường giao thông chính trên đảo Phú Quý(mở rộng, nâng cấp đường vành đai trên đảo, các trục đường chính xuyên đảo Bắc -Nam, Đông - Tây); nâng cấp các Cảng cá: La Gi (thị xã La Gi), Phan Rí Cửa(huyện Tuy Phong).

Tăng cường công tác quản lý, duy tu, bảo trì mạng lướigiao thông, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn; tiếp tục phát triển và nângcao chất lượng mạng lưới vận tải công cộng khu vực ven biển. Khuyến khích, kêugọi đầu tư tàu trung, cao tốc phục vụ vận tải khách tuyến Phan Thiết - Phú Quýnhằm đảm bảo lưu thông giữa đất liền và đảo Phú Quý. Tiếp tục phát triển nốidài, mở mới thêm các tuyến xe buýt, đặc biệt là các tuyến ven biển ở các khuvực Phan Thiết, La Gi, Hàm Thuận Nam, Tuy Phong, Bắc Bình; đồng thời từng bướcnâng cao chất lượng phương tiện và chất lượng phục vụ.

3.4. Phát triển hạ tầng, dịch vụ bưu chính, viễn thôngvà công nghệ thông tin ven biển, hải đảo:

Hoàn thiện và nâng cao chất lượng các điểm phục vụ bưuchính, viễn thông, phủ sóng điện thoại di động và internet băng rộng cho cácvùng ven biển, đảo Phú Quý. Phát triển các điểm phục vụ bưu chính tại các Cảng:Vĩnh Tân, Sơn Mỹ. Bán kính phục vụ bưu chính bình quân dưới 3,5 km/điểm (đếnnăm 2015) và 3 km/điểm phục vụ (đến năm 2020). Bổ sung và nâng cấp các thiết bịMedia Gateway, MSAN (mạng chuyển mạch) cho 14 xã, phường, thị trấn trên địa bàntỉnh. Phát triển các tuyến truyền dẫn quang; ưu tiên đầu tư các trạm thu phátdi động tại các khu vực bờ biển. Nâng cấp tuyến truyền dẫn SDH, đường truyềnVinasat và đường truyền vô tuyến sóng ngắn, đảm bảo liên lạc trong mọi tìnhhuống; phát triển mạng chuyên dụng của tỉnh đến tất cả các xã phường ven biểnbằng đường truyền cáp quang và viba. Có cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khíchcác doanh nghiệp đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông theo hướngứng dụng công nghệ mới.

3.5. Phát triển thương mại, dịch vụ khu vực ven biển,hải đảo:

Phát triển thương mại, dịch vụ đồng bộ với các quy hoạchphát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn các vùng kinh tế biển.Đa dạng hóa các loại hình thương mại, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống củanhân dân các vùng ven biển, đảo. Đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới cácchợ đầu mối hải sản, chợ chuyên doanh hải sản; xây dựng mới các trung tâmthương mại, siêu thị có quy mô lớn để phục vụ nhu cầu của người dân và khách dulịch. Đầu tư phát triển hệ thống các cửa hàng xăng dầu trên biển, các kho trungchuyển xăng dầu để phục vụ nhu cầu đánh bắt thủy sản của ngư dân.

Tăng cường theo dõi, phân tích, dự báo diễn biến thịtrường để chỉ đạo kịp thời các biện pháp bình ổn thị trường. Tiếp tục củng cố,mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; nâng cao chất lượng sản phẩm xuấtkhẩu; tăng kim ngạch xuất khẩu trực tiếp và sản phẩm xuất khẩu đã qua chế biến.Duy trì tốt mối quan hệ với các cơ quan đại diện, Tham tán thương mại ở nướcngoài để nắm bắt thông tin thị trường, các hàng rào kỹ thuật liên quan đến hànghóa xuất khẩu của tỉnh, nhằm kịp thời thông tin đến các doanh nghiệp xuất khẩuđể ứng phó, xử lý kịp thời.

3.6. Phát triển công nghiệp ven biển, tập trung vàonhững lợi thế của tỉnh:

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến thủysản gắn với xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, nhất là các sản phẩm có thế mạnh nhưmực, nhuyễn thể hai mảnh vỏ, nước mắm đi đôi với đảm bảo an toàn vệ sinh thựcphẩm. Duy trì, phát huy và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở, doanhnghiệp chế biến trong tỉnh trên cơ sở đẩy mạnh đổi mới công nghệ gắn với sảnxuất sạch theo các tiêu chuẩn phổ biến của quốc tế (ISO, HACCP, GMP, SSOP) vàtruy xuất nguồn gốc nguyên liệu khai thác (IUU); chuyển từ chế biến và xuấtkhẩu hàng đông lạnh sơ chế sang các dạng sản phẩm tinh chế, sản phẩm ăn liềnchiếm phần lớn khối lượng và giá trị để nâng cao giá trị gia tăng, giá trị xuấtkhẩu đối với từng sản phẩm; đồng thời, chú ý nâng cao chất lượng bảo quản cácmặt hàng đặc sản tươi sống để xuất khẩu có giá trị cao. Tiếp tục đầu tư đồng bộkết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp chế biến theo hướng hiện đại và thuhút các doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính, kỹ thuật và công nghệ vào đầutư; xây dựng các thương hiệu mạnh, sản phẩm có uy tín và chất lượng. Duy trì,phát triển nghề chế biến nước mắm truyền thống đảm bảo chất lượng, sản phẩm đadạng theo nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng gắn với kiểm soát chặt chẽ môitrường sản xuất; giữ vững uy tín, thương hiệu nước mắm Phan Thiết. Mở rộng ápdụng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm trên tất cả các khâu từ nguyênliệu đầu vào đến thành phẩm chế biến; phấn đấu có 40 % doanh nghiệp chế biếnhàng thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh áp dụng hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn ISO, HACCP vào năm 2015 và đạt 90 % vào năm 2020. Gắn sản xuấtvới tổ chức tốt công tác thị trường từ khâu thông tin, dự báo đến quảng bá sảnphẩm nhằm phát triển thị trường ngoài nước, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trongnước. Xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống ven biển theo hướng sắpxếp hợp lý mặt bằng sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Tăng cường phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để sớmtriển khai các dự án điện trọng điểm quốc gia, dự án phong điện trên địa bàntỉnh; phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối, bảo đảm đủ nguồnđiện cung cấp cho nhu cầu sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt và thực hiện nhiệm vụquốc phòng - an ninh vùng biển, đảo, trong đó tập trung: đường dây và Trạm 500KV từ các Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân, Sơn Mỹ đấu nối vào lưới điện quốc gia;phát triển lưới truyền tải 220 KV, 110 KV, phát triển lưới phân phối từ 22 KVtrở xuống và các trạm biến áp phân phối. Đôn đốc, hỗ trợ các chủ đầu tư tháo gỡkhó khăn, vướng mắc đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án phong điện vùng ven biểnđã được chấp thuận đầu tư; phấn đấu hoàn thành Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2,triển khai đầu tư các nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 1, Vĩnh Tân 3; đưa vào hoạtđộng các nhà máy Phong điện 1 - Bình Thuận (giai đoạn 2), Phong điện Phú Lạc,Phong điện Phước Thể; hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư, triển khai đầu tưxây dựng Trung tâm Điện lực Sơn Mỹ và Dự án Kho, cảng khí LNG tại Khu công nghiệpSơn Mỹ.

Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các nhà máy chế biếnsâu sa khoáng, sản xuất các sản phẩm từ sét bentonite, cát thủy tinh…; tập trungkêu gọi đầu tư nhà máy tại các huyện Bắc Bình, Hàm Tân và thị xã La Gi; đẩymạnh khai thác, chế biến nguyên liệu khoáng phi kim loại, khai thác khoáng sản(bùn bentonite, nước khoáng) phục vụ du lịch. Khai thác và chế biến Titan phảigắn liền với công tác phục hồi cảnh quan môi trường trong khai thác. Khuyếnkhích đầu tư, nâng cấp các cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, ưu tiên đầutư các cơ sở phục vụ đánh bắt xa bờ.

Phân kỳ hợp lý, tập trung đầu tư có trọng điểm các khucông nghiệp. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng, tăng cường thu hút đầu tư, phấn đấutrong thời gian sớm nhất lấp đầy các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có.Đến năm 2015 cơ bản hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầutư vào các Khu công nghiệp Phan Thiết 2, Hàm Kiệm I, Hàm Kiệm II; triển khaiđầu tư các Khu công nghiệp: Sơn Mỹ 1, Tân Đức, Tuy Phong, Sông Bình. Tranh thủcác nguồn vốn Trung ương và của tỉnh để triển khai đầu tư hạ tầng các cụm côngnghiệp theo quy hoạch, nhất là các cụm công nghiệp chế biến hải sản tại cácvùng trọng điểm nghề cá của tỉnh. Tiếp tục hoàn thành xây dựng kết cấu hạ tầng,thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp giai đoạn sau năm 2015.

3.7. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng khu kinh tế đảo PhúQuý:

Xây dựng huyện đảo Phú Quý thành khu kinh tế mạnh, làcăn cứ hậu cần quốc phòng vững chắc cho quần đảo Trường Sa. Chú trọng phát triểncác ngành kinh tế biển, nhất là khai thác, chế biến hải sản, tập trung duy trìvà nâng cao năng lực các đội tàu khai thác, dịch vụ hậu cần trên biển, khuyếnkhích phát triển tàu thuyền có công suất từ 90 CV trở lên; ưu tiên khai tháccác loài hải sản có giá trị kinh tế cao phục vụ chế biến xuất khẩu; khuyến khíchngư dân chuyển đổi cơ cấu thuyền nghề ở một số loại hình khai thác mới. Đẩy mạnhứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào các khâu khai thác, bảo quản sảnphẩm sau khai thác. Gắn khai thác, chế biến với bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồnlợi thủy sản và vệ sinh an toàn thực phẩm. Đầu tư phát triển các loại hình nuôitrồng thủy sản trên biển theo hướng bền vững. Chú ý tăng cường công tác đăng kýbảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm lợi thế của huyệnđảo.

Tập trung vận động, kêu gọi đầu tư hạ tầng cụm côngnghiệp Phú Quý, các công trình hạ tầng thương mại theo quy hoạch được phê duyệtnhằm thu hút đầu tư mới và di dời các cơ sở chế biến (hải sản, nước đá, sửa chữacơ khí,…) nằm rải rác trong khu dân cư vào cụm công nghiệp tập trung. Tích cựckêu gọi, thu hút các dự án đầu tư trên lĩnh vực đóng sửa tàu thuyền, ưu tiên sửdụng công nghệ cao và vật liệu mới để đóng vỏ tàu có chất lượng cao. Tiếp tụckêu gọi đầu tư xây dựng một số cầu cảng tại Bãi Phủ, Lạch Thế để nâng cao hiệuquả trung chuyển nguyên liệu.

Rà soát, bổ sung Đề án phát triển huyện đảo trên cơsở cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninhtrong tình hình mới; tranh thủ các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội, nhất là các công trình hạ tầng quan trọng (sân bay, nâng cấpcảng biển Phú Quý, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, hệ thống kè chốngxâm thực bờ biển; hệ thống điện, viễn thông, …); tiếp tục nâng cấp, xây dựngcác đường giao thông chính trên đảo (đường vành đai, các trục đường Bắc - Nam,Đông - Tây), đẩy nhanh tiến độ nhựa hóa giao thông đường bộ liên xã, liên thôn;khuyến khích, kêu gọi đầu tư tàu trung, cao tốc phục vụ vận tải khách tuyếnPhan Thiết - Phú Quý, tổ chức sắp xếp lịch chạy tàu một cách hợp lý và nâng caochất lượng phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại của nhândân; cung cấp và sử dụng tiết kiệm nguồn nước ngọt, chống nhiễm mặn nguồn nướcngầm; tăng cường trồng cây xanh và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên huyện đảoPhú Quý. Tính toán kỹ quy mô dân số phù hợp với diện tích của đảo, gắn với pháttriển kinh tế - xã hội một cách bền vững. Xây dựng Phú Quý trở thành điểm dulịch quốc gia. Xây dựng và triển khai chặt chẽ phương án phòng chống thiên taivà tìm kiếm cứu nạn trên đảo. Tăng cường công tác phòng chống các tệ nạn xãhội. Đẩy mạnh củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toànxã hội khu vực đảo Phú Quý.

4. Phát triển văn hóa - xã hội vùng ven biển, hải đảo:

4.1. Về giáo dục:

Tiếp tục sắp xếp, phát triển hợp lý mạng lướitrường lớp từ cấp mầm non đến trung học gắn với nâng cao chất lượng giáo dục ởcác vùng ven biển và đảo Phú Quý. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiếtbị dạy học cho các cấp học; đổi mới phương pháp dạy, học, … nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện; duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục ở các vùng venbiển, đảo. Đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng bằng mọi hình thức về nội dung bảo vệvà phát triển bền vững biển đảo Việt Nam trong các đơn vị trường học.

4.2. Về y tế:

Tăng cường củng cố, kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở vùngven biển; nghiên cứu xây dựng Đề án sáp nhập Bệnh viện Quân dân y và Trung tâmY tế huyện Phú Quý thành Trung tâm Quân dân y huyện đảo Phú Quý để tập trungcác nguồn lực thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân và quân đội. Tiếptục đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác khám, chữabệnh, phòng chống dịch; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ở các tuyến; tậptrung xây dựng các xã, phường vùng ven biển, hải đảo đạt chuẩn quốc gia về y tếtheo bộ tiêu chí mới; phấn đấu đến năm 2020, có 100 % Trạm y tế vùng ven biển,đảo có bác sĩ.

Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động y tế dự phòng và tăng cườngcông tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho cư dân vùng biển, đảo. Thực hiệntốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, các chương trình mục tiêu quốcgia về y tế, an toàn vệ sinh thực phẩm, các chương trình bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục trẻ em. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án kiểm soát dân số các vùngbiển, đảo và ven biển giai đoạn 2009 - 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2010. Tăng cường côngtác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn cho đội ngũ cánbộ ngành y tế, nhất là cấp cơ sở. Tổ chức mạng lưới vận chuyển, cấp cứu kịp thời,phù hợp với điều kiện vùng ven biển, đảo.

4.3. Về văn hóa:

Tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý các hoạt động vănhóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khu vực ven biển, đảo, góp phần xâydựng môi trường văn hóa biển lành mạnh. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phongtrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với phong trào “Toàn dânbảo vệ an ninh tổ quốc” và Chương trình xây dựng nông thôn mới, đưa phong tràođi vào chiều sâu, có kết quả tích cực. Tăng cường công tác thông tin, tuyêntruyền, cổ động, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân dân vùng venbiển, hải đảo. Đầu tư, nâng cấp, xây dựng hệ thống các thiết chế văn hóa cơ sở,có đủ phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động văn hóathông tin vùng ven biển, hải đảo, đẩy mạnh các hoạt động đưa văn hóa về cơ sở.Kết hợp hài hòa giữa việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa với cáchoạt động phát triển kinh tế, du lịch biển bền vững.

4.4. Về xóa đói giảm nghèo, đào tạo nghề và giải quyếtviệc làm:

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xãhội; tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nghèo, nhất là các chínhsách hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất, tạo điều kiện để các hộ nghèo vươnlên thoát nghèo bền vững. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 2,5 - 3 % sovới tổng số hộ dân đang sinh sống tại vùng biển; 100 % xã, phường, thị trấnthuộc bãi ngang ven biển có đầy đủ kết cấu hạ tầng thiết yếu và thoát khỏi tìnhtrạng đặc biệt khó khăn; giải quyết dứt điểm nhà tạm bợ, dột nát cho hộ nghèovùng biển.

Phấn đấu hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 10.000- 12.000 lao động vùng biển. Triển khai có hiệu quả nhiệm vụ xuất khẩu laođộng; giới thiệu, tuyển dụng, cung ứng lao động đi làm việc ngoài tỉnh. Tiếptục thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địabàn tỉnh; xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu pháttriển thị trường lao động vùng biển. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cho cácTrung tâm Dạy nghề: Phú Quý, Hàm Tân; đầu tư mở rộng Trung tâm Dạy nghề La Gi;phấn đấu đến năm 2015, hoàn thiện đầu tư trang thiết bị dạy nghề cho các trungtâm dạy nghề hiện có.

Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống các tệ nạn xãhội khu vực ven biển, đảo Phú Quý; tích cực vận động nhân dân thực hiện nếp sốngvăn minh, bài trừ các hủ tục mê tín dị đoan, tập quán lạc hậu. Nâng cao chấtlượng xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, không có tệ nạn ma túy, cờ bạc,mại dâm. Đa dạng hóa các mô hình giáo dục, chữa trị, tái hòa nhập cộng đồng chongười sau cai nghiện, người đã hoàn lương; phát huy vai trò, trách nhiệm củacộng đồng trong giải quyết các tệ nạn xã hội.

5. Tranh thủ các nguồn lực, đẩy mạnh đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đô thị ven biển, hải đảo:

Tranh thủ các nguồn vốn Trung ương hỗ trợ và thu hútcác thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng ven biển vàhải đảo; tập trung đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các công trình giao thông venbiển, cảng biển, các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền; các đê, kè biểnchống xâm thực; xây dựng các đề án sắp xếp dân cư và hình thành các đô thị venbiển; các công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn. Tậptrung đầu tư hạ tầng các xã ven biển theo Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới.

Nghiên cứu cơ chế, chính sách phù hợp, đa dạng hóa cáchình thức đầu tư, đảm bảo lợi ích để đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn ngoài ngânsách đầu tư phát triển các loại hình du lịch, sân bay, các khu dịch vụ hậu cầnnghề cá và các khu, cụm công nghiệp ven biển, cấp thoát nước, gắn với trồng rừngphòng hộ ven biển, đảo. Quan tâm đầu tư đúng mức các công trình phục vụ nhiệmvụ quốc phòng, an ninh. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút đầu tư các lĩnh vực giáodục, y tế, văn hóa - thể thao, thông tin truyền thông, bảo vệ môi trường vùngven biển, đảo. Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, vănhóa - xã hội tại các khu đô thị ven biển theo hướng văn minh, hiện đại, bảo vệmôi trường. Hoàn thiện nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về đầu tư kết cấu hạtầng ở các sở ngành, địa phương để đảm bảo thực hiện tốt chức năng chủ đầu tư.Hoàn thiện cơ chế phân cấp đầu tư, phân bổ vốn để phát huy tính chủ động, sángtạo, trách nhiệm của các địa phương ven biển, đảo.

6. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị vàtrật tự an toàn xã hội trên toàn vùng biển, đảo:

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với đảm bảo quốcphòng - an ninh trong mọi quy hoạch, kế hoạch, mọi dự án đầu tư trên địa bàntỉnh, trước hết là vùng biển, đặc biệt là đảo. Xây dựng vững chắc thế trận quốcphòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân và biên phòng toàn dân, củng cố, nângcao năng lực phòng thủ tuyến ven biển, vùng biển, đảo. Nâng cao ý thức cảnhgiác, nắm chắc tình hình, chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện và đấu tranhcó hiệu quả đối với hoạt động của các thế lực thù địch, phản động và các loạitội phạm. Xây dựng và nhân rộng mô hình “Tự phòng, tự quản” trong phong tràotoàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. Thực hiện tốt sự phối hợp giữa các lực lượngcông an, quân sự, biên phòng, kiểm ngư, cảnh sát biển; làm tốt công tác traođổi thông tin; giải quyết kịp thời và có hiệu quả các vụ việc xảy ra, giữ vữngan ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên vùng biển, đảo. Chú trọng xâydựng, củng cố lực lượng nòng cốt chuyên trách trong hoạt động quản lý, bảo vệkhu vực biên giới biển gắn với củng cố, xây dựng, huấn luyện, nâng cao chất lượnghoạt động của lực lượng dân quân tự vệ biển. Thực hiện các giải pháp giảm thiểutai nạn giao thông; tăng cường chống buôn lậu; phòng chống cháy nổ khu vựcbiển, đảo.

Đối với đảo Phú Quý, tập trung đầu tư kết cấu hạ tầngthiết yếu, hệ thống công trình phòng thủ, nâng cao tỷ lệ độ che phủ rừng, đảmbảo đủ nước sinh hoạt và sản xuất. Đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ gắn với pháthuy vai trò của ngư dân trong việc phối hợp với lực lượng chức năng bảo vệ tốtchủ quyền, an ninh vùng biển. Kiến nghị và phối hợp triển khai tích cực các nhiệmvụ nhằm bảo đảm công tác phòng thủ và sẵn sàng chiến đấu.

7. Đẩy mạnh phát triển khoa học - công nghệ biển:

Phát huy và ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoahọc - công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là công nghệ sinh học, chuyểngiao công nghệ phù hợp nhằm tạo bước chuyển mạnh về năng suất, chất lượng vàhiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội biển.

Chú ý xây dựng tiềm lực khoa học - công nghệ biển, trướchết là các ngành tài nguyên, môi trường biển, thủy sản, bảo tồn đa dạng sinhhọc biển; chủ động phối hợp điều tra cơ bản và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệuvề nguồn lợi hải sản, tài nguyên, môi trường biển. Khuyến khích nghiên cứu, ứngdụng tiến bộ khoa học, chuyển giao công nghệ mới. Tăng cường công tác tuyên truyền,tư vấn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Áp dụng và phát triển hệ thốngquản lý chất lượng; hỗ trợ và phát triển tài sản trí tuệ nhằm đảm bảo nâng caonăng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa có xuấtxứ từ biển.

8. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực các ngành kinhtế biển:

Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡngnguồn nhân lực các ngành nghề liên quan đến biển, từng bước nâng cao trình độnguồn nhân lực, nhất là đội ngũ cán bộ nghiên cứu, tham mưu, quản lý và lựclượng lao động biển. Rà soát, bổ sung các chuyên ngành đào tạo về nghiệp vụ,kinh tế biển tại các trung tâm dạy nghề của tỉnh và tăng cường liên kết với cáctrường cao đẳng, đại học chuyên ngành kinh tế biển để đào tạo đội ngũ lao độngkỹ thuật, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu lao động cho các ngành kinh tế biển. Bìnhquân hàng năm đào tạo 2.200 lao động các ngành nghề kinh tế biển. Tiếp tục thựchiện có hiệu quả các kế hoạch, đề án đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụtrong các ngành kinh tế biển, nhất là đội ngũ cán bộ, công chức; rà soát, xâydựng các chính sách thu hút trong đào tạo nghề, thu hút nguồn nhân lực cácngành nghề liên quan đến biển.

9. Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trườngbiển, đảo; chủ động phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu,nước biển dâng:

Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thứcvề bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo; chủ động phòng, chống thiên tai,ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Tăng cường quản lý, khai thácvà sử dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững tài nguyên biển, đảo. Tổ chức thực hiệntốt Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bình Thuận đến năm 2020; tích cực thựchiện các giải pháp nhằm hạn chế và ngăn chặn có hiệu quả tình trạng ô nhiễm,suy thoái môi trường biển, ven biển, nhất là ở các khu dân cư và tuyến du lịchven biển; xây dựng và triển khai các đề án bảo vệ môi trường tại các khu côngnghiệp, đô thị, làng nghề ven biển; bảo tồn sinh học rừng, biển và đồi cát tựnhiên ven biển. Có biện pháp quản lý, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm cáchành vi khai thác trái phép, cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây hủyhoại nguồn lợi thủy sản và môi trường sinh thái biển. Sử dụng tiết kiệm và cóbiện pháp bảo vệ nguồn nước ngầm ven biển; nâng cao năng lực quan trắc cácthành phần môi trường và hiệu quả quản lý chất thải khu vực ven biển. Tăngcường kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác, vận chuyển khoáng sản và hoạtđộng phục hồi môi trường sau khai thác. Ứng cứu sự cố môi trường và khắc phụcnhanh hậu quả ô nhiễm môi trường do thiên tai gây ra.

Tăng cường năng lực hệ thống cảnh báo thiên tai, sựcố môi trường vùng ven biển và hải đảo, nhất là hệ thống thông tin liên lạc, truyềnthông, dự báo khí tượng - thủy văn; chủ động xây dựng và triển khai kế hoạchứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và kế hoạch thực hiện Chiến lượcquốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của tỉnh Bình Thuận đến năm 2020.Chú trọng công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên biển, đảmbảo an toàn cho các hoạt động trên biển. Tranh thủ các nguồn vốn để đầu tư khắcphục tình trạng biển xâm thực, gây sạt lở dải ven biển, nhất là thành phố PhanThiết và huyện đảo Phú Quý, xây dựng các khu dân cư phòng tránh thiên tai, cáckhu neo đậu tránh, trú bão cho tàu thuyền theo quy hoạch đã được phê duyệt. Triểnkhai các dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện quốc giavà mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.

10. Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý Nhànước về biển, đảo:

Cụ thể hóa quy định phân công, phân cấp của Trung ươngtrong việc thực hiện Chiến lược biển đến năm 2020 để rà soát, điều chỉnh chứcnăng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước giữa các ngành, các lĩnh vực liên quan đến biển,đảo, nhằm tránh chồng chéo, đảm bảo tính thống nhất, có hiệu lực, hiệu quả.Thực hiện tốt cải cách hành chính, tiếp tục rà soát, đơn giản hóa, hoàn thiệnquy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế Một cửa, Một cửaliên thông của các cơ quan, đơn vị, địa phương, đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin vào quy trình quản lý hồ sơ hành chính nhằm nâng cao hơn nữa tínhcông khai, minh bạch, tạo điều kiện thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển, đảo.

Tiếp tục nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả công tácquản lý Nhà nước của các địa phương vùng biển; khắc phục cơ bản những khuyếtđiểm, hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước các lĩnh vực liên quan đến biển,đảo.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1. Các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố vùng biển thuộc địa bàn tỉnh Bình Thuận tiếp tục chỉđạo rà soát và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các vănbản liên quan khác của Trung ương, của tỉnh còn hiệu lực thi hành thuộc phạm viđiều chỉnh trên các vùng biển, ven biển và hải đảo, đồng thời triển khai thựchiện các đề án, dự án (có phụ lục kèm theo) để từng bước thực hiện các nhiệm vụtrong Kế hoạch hành động này.

2. Trên cơ sở tiếp tục cụ thể hóa về thực hiện nhữngnội dung chủ yếu được nêu trong Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh;căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, thủ trưởng các sở, ban, ngànhliên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vùng biểnchỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện của đơn vị, địa phương mình; đồng thời,tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện gắn với cụ thể hóa thànhnhiệm vụ kế hoạch hàng năm; kịp thời đề xuất các giải pháp, chính sách phù hợpvới tình hình của tỉnh; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Chương trìnhhành động về Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kếhoạch và Đầu tư làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc các sở,ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch hành động này; địnhkỳ hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cácbộ, ngành Trung ương theo quy định.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy có vướngmắc hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể trong Kế hoạchhành động này, các sở, ngành, địa phương chủ động báo cáo bằng văn bản về SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, đề xuấtỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh./.

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦAUBND TỈNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 22-NQ/TU NGÀY 28/8/2013 CỦA BANTHƯỜNG VỤ TỈNH ỦY (KHÓA XII) VỀ CHIẾN LƯỢC BIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2891/QĐ -UBND ngày 18/11/2013 của Ủy bannhân dân tỉnh)

Thứ tự

Nội dung

Đơn vị chủ trì

Cơ quan phối hợp

Cấp quyết định

Thời gian thực hiện

A

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung lập mới quy hoạch

1

Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Thuận đến năm 2020

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố

UBND tỉnh

Năm 2015

2

Rà soát, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch các ngành, lĩnh vực, sản phẩm thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT đến năm 2020 đã phê duyệt theo định hướng tái cơ cấu ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp, ngành nghề nông thôn,…)

Sở Nông nghiệp và PTNT

UBND các huyện, thị xã, thành phố

UBND tỉnh

2014 - 2015

3

Rà soát, bổ sung các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm thuộc ngành công thương để thực hiện các nội dung, định hướng tái cơ cấu kinh tế, bảo đảm phù hợp và phát huy lợi thế của địa phương, gắn kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo phát triển bền vững

Sở Công thương

Các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố

Bộ Công thương; UBND tỉnh

2016 - 2020

4

Quy hoạch tài nguyên nước vùng ven biển tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố vùng biển

UBND tỉnh

2013 - 2015

5

Quy hoạch tổng thể tài nguyên nước và áp dụng các giải pháp phát triển, khai thác, sử dụng và quản lý tổng hợp tài nguyên nước huyện đảo Phú Quý

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan

UBND tỉnh

2014 - 2016

6

Triển khai thực hiện Quy hoạch Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin đến năm 2020 định hướng đến năm 2025 tỉnh Bình Thuận

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ban ngành ngành, các địa phương và các doanh nghiệp BCVT

UBND tỉnh

2013 - 2020

B

Xây dựng các đề án, chương trình, dự án trọng điểm

1

Đề án tổ chức lại nghề cá vùng ven bờ và vùng lộng tỉnh Bình Thuận

Sở Nông nghiệp và PTNT

UBND các huyện, thị xã, thành phố vùng biển

UBND tỉnh

Năm 2014

2

Chương trình phát triển khai thác hải sản xa bờ đến năm 2020

Sở Nông nghiệp và PTNT

UBND các huyện, thị xã, thành phố vùng biển

UBND tỉnh

Năm 2014

3

Chương trình khuyến nông, lâm, ngư trọng điểm đến năm 2020

Sở Nông nghiệp và PTNT

UBND các huyện, thị xã, thành phố

UBND tỉnh

Năm 2014

4

Chương trình quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, thủy sản trọng điểm đến năm 2020

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Y tế, Sở Công thương

UBND tỉnh

Năm 2014

5

Dự án khu sản xuất giống thủy sản tập trung theo hướng công nghệ cao tại xã Chí Công, huyện Tuy Phong

Sở Nông nghiệp và PTNT

UBND huyện Tuy Phong

UBND tỉnh

2014 - 2020

6

Dự án nâng cấp các Trung tâm Giống cây trồng, lâm nghiệp, giống vật nuôi, giống thủy sản của tỉnh

Sở Nông nghiệp và PTNT

Các sở, ngành liên quan

2014 - 2020

7

Chương trình xúc tiến thương mại, đẩy mạnh tiêu thụ và xuất khẩu các sản phẩm nông, thủy sản chủ lực của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2014 - 2020

Sở Công thương

Sở Nông nghiệp và PTNT

UBND tỉnh

Năm 2014

8

Xây dựng chính sách quy định về cơ chế thu hút đầu tư chợ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014 - 2020

Sở Công thương

Các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố

UBND tỉnh

Năm 2014

9

Xây dựng danh mục các công trình điện trung thế đầu tư từ nguồn tỉnh ứng vốn theo kế hoạch 05 năm và hàng năm 2016 - 2020

Sở Công thương

Điện lực Bình Thuận

UBND tỉnh

Năm 2016

10

Xây dựng Chương trình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020

Sở Công thương

Các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố

UBND tỉnh

Năm 2016

11

Xây dựng Chương trình phát triển xuất khẩu giai đoạn 2016 - 2020

Sở Công thương

Các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố

UBND tỉnh

Năm 2016

12

Đầu tư xây dựng Khu Công nghiệp chế biến tập trung khoáng sản titan Sông Bình, xã Sông Bình, huyện Bắc Bình

Ban Quản lý các KCN

UBND huyện Bắc Bình và các sở, ngành có liên quan

UBND tỉnh

2013 - 2018

13

Trục giao thông ven biển từ Hàm Tân đến Tuy Phong

Sở Giao thông vận tải

Các sở, ngành có liên quan và các địa phương

UBND tỉnh

2013 - 2020

14

Cảng vận tải Phan Thiết

Sở Giao thông vận tải

Các sở ngành liên quan

UBND tỉnh

2013 - 2015

15

Sân bay Phan Thiết

Sở Giao thông Vận tải

Các sở và các địa phương

Bộ Giao thông Vận tải

2013 - 2020

16

Đóng mới tàu biển chở khách tuyến Phan Thiết - đảo Phú Quý thuộc tỉnh Bình Thuận

Sở Giao thông Vận tải

Các sở và các địa phương

UBND tỉnh

2013 - 2015

17

Tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật về tần số vô tuyến điện

Sở Thông tin và Truyền thông

UBND các huyện, thành phố ven biển và huyện Phú Quý

UBND tỉnh

2014 - 2020

18

Xây dựng Chương trình hành động thực hiện Chiến lược quản lý tổng hợp vùng ven bờ tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan

UBND tỉnh

2013 - 2015

19

Đánh giá ảnh hưởng BĐKH, xây dựng và thực hiện các giải pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên nước vùng ven biển tỉnh Bình Thuận trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan

UBND tỉnh

2013 - 2014

20

Đánh giá ảnh hưởng của BĐKH và NBD đến biến động diện tích và cơ cấu sử dụng đất, đến tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của vùng ven biển, tiềm năng khai thác các loại tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan

UBND tỉnh

2014 - 2015

21

Điều tra, đánh giá và quy hoạch khai thác, sử dụng tiềm năng năng lượng tái tạo trên đảo Phú Quý, phục vụ định hướng phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan

UBND tỉnh

2013 - 2014

22

Điều tra, thống kê, khảo sát điều kiện tự nhiên về tài nguyên và môi trường các đảo trên vùng biển Bình Thuận

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan

UBND tỉnh

2013 - 2014

23

Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường vùng bờ của tỉnh Bình Thuận

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan

UBND tỉnh

2013 - 2014

24

Cải tạo vệ sinh môi trường bờ biển tại các huyện, thị xã, thành phố liên quan

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan

UBND tỉnh

2014 - 2015

25

Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Tân Thắng, Hàm Tân)

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND huyện

UBND tỉnh

2014 - 2020

26

Trường THPT tại xã Chí Công (Tuy Phong)

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND huyện

UBND tỉnh

2015 - 2020

27

Trường THPT tại xã Vĩnh Hảo (Tuy Phong)

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND huyện

UBND tỉnh

2015 - 2020

28

Trường THPT tại xã Phan Rí Thành (Bắc Bình)

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND huyện

UBND tỉnh

2015 - 2020

29

Trường Tiểu học Đức Long 2 (Phan Thiết)

UBND TP Phan Thiết

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

30

Trường THCS Lê Hồng Phong 2 (Phan Thiết)

UBND TP Phan Thiết

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

31

Trường THCS Tiến Lợi (Phan Thiết)

UBND TP Phan Thiết

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

32

Trường THCS Bình Hưng - Hưng Long (Phan Thiết)

UBND TP Phan Thiết

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

33

Trường THCS Thủ Khoa Huân (Phan Thiết) quy hoạch lại

UBND TP Phan Thiết

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

34

Trường Mẫu giáo Mũi Né (Phan Thiết)

UBND TP Phan Thiết

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

35

Trường Tiểu học Hàm Tiến (Phan Thiết) quy hoạch lại

UBND TP Phan Thiết

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

36

Trường Tiểu học Tân Tiến 3 (La Gi)

UBND TX La Gi

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

37

Trường THCS Tân Bình (La Gi)

UBND TX La Gi

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

38

Trường Mẫu giáo Phước Hội (La Gi)

UBND TX La Gi

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

39

Trường THCS Tân Phước (La Gi)

UBND TX La Gi

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

40

Trường Mẫu giáo Tân Tiến 2 (La Gi)

UBND TX La Gi

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

41

Trường Tiểu học Bình Tân 4 (La Gi)

UBND TX La Gi

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

42

Trường Mẫu giáo Tân Bình 2 (La Gi)

UBND TX La Gi

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

43

Trường Mẫu giáo Tân Phước 2 (La Gi)

UBND TX La Gi

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

44

Trường Tiểu học Vĩnh Tân (Tuy Phong)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

45

Trường THCS Chí Công (Tuy Phong)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

46

Trường Tiểu học Phước Thể 3 (Tuy Phong)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

47

Trường Tiểu học Chí Công 5 (Tuy Phong)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

48

Trường Mầm non Vĩnh Tân (Tuy Phong)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

49

Trường Tiểu học Hồng Thắng (Hồng Phong, Bắc Bình)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

50

Trường Mầm non xã Phan Rí Thành (Bắc Bình)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

51

Trường THCS Tân Thuận 2 (Hàm Thuận Nam)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

52

Trường Tiểu học Suối Bang (Tân Thắng, Hàm Tân)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

53

Trường Tiểu học Thắng Hải 1 (Hàm Tân)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

54

Trường THCS Suối Bang (Tân Thắng, Hàm Tân)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

55

Trường Mẫu giáo Quý Thạnh (Phú Quý)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2013 - 2015

56

Trường Mầm non Mỹ Khê (Phú Quý)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2013 - 2015

57

Trường Mẫu giáo Đông Hải (Phú Quý)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2013 - 2015

58

Trường Mầm non Long Hải (Phú Quý)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2013 - 2015

59

Trường Tiểu học Tân Hải (Phú Quý)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

60

Trường THCS Đông Hải (Phú Quý)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020

61

Trường THCS Phú Quý (Phú Quý)

UBND huyện

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND tỉnh

2015 - 2020