ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2895/2015/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 30 tháng 9 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀO CÁCKHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013, LuậtĐầu tư công năm 2014, Luật Đầu tư năm 2014;

Căn cứ các Nghị định của Chínhphủ: Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về khu công nghiệp, khuchế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủquy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtĐất đai; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuêđất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khóa XII -Kỳ họp thứ 9 về việc ban hành chính sách hỗ trợ và ưu tiên đầu tư vào các khucông nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

Căn cứ Văn bản số 525/HĐND-KTNS1 ngày 21/9/2015 của Thường trực HĐND tỉnh v/v sửa đổi, bổ sung quy định về chínhsách hỗ trợ và ưu tiên đầu tư vào các KCN, KKT trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Ban quản lý Khukinh tế tại Tờ trình số 960/TTr-KKT ngày 29/6/2015, văn bản thẩm định số 76/BC-STP ngày 25/6/2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợvà ưu tiên đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh QuảngNinh.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2339/2013/QĐ-UBND ngày06/9/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợvà ưu tiên đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh QuảngNinh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

- Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủtrưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT TU, HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (thi hành);
- V0, V1, V2, XD1, TM2,3, CN, QLĐĐ1,2, TH1;
- TT Thông tin;
- Lưu: VT, XD1.

XD40-QĐ80

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thành

QUY ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINHTẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2 895/2015/QĐ-UBNDngày 30/9/2015 củay ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Quy định này quy định chính sách hỗ trợ và ưu tiên đầu tư nhằmtạo điều kiện và khuyến khích các nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng, kinhdoanh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp và thu hút các dự án đầu tư thứ cấpvào các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Đối tượng được hỗ trợ và ưu tiên đầu tư.

- Đối tượng được hỗ trợ: Chủ đầu tưdự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN và các dự án đầu tư thứ cấptrong KCN trên địa bàn tỉnh.

- Đối tượng ưu tiên đầu tư: Các dự ánđầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong các KKT trên địa bàntỉnh; Các dự án hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào các KCN thuộc nhiệm vụchi của ngân sách tỉnh.

Điều 3.Các chủ đầu tư và dự ánđầu tư thuộc đối tượng được quy định tại Điều 2 của Quy định này ngoài việc đượchưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư chung theo quy định của pháp luậtcòn được hưởng các chính sách hỗ trợ và ưu tiên đầu tư theo Quy định này.

Điều 4. Một số từ ngữ trong Quy định này được hiểu nhưsau:

1. “Khu công nghiệp” (viết tắt là KCN) là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiệncác dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thànhlập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ.

2. “Khu kinh tế”(viết tắt là KKT bao gồm cả KKT ven biển và KKT cửa khẩu) là khu vựccó không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệtthuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theođiều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP của Chínhphủ.

3.“Ngân sách hỗ trợ là khoản kinh phí thuộc ngân sách của tỉnh cân đối để hỗ trợ cho chủđầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN hoặc nhà đầu tư thứ cấp trongKCN theo Quy định này.

4. “Ngân sách ưu tiên đầu tư” là khoản kinh phí thuộc ngân sách tỉnh cân đối trong phân bổ kế hoạchvốn đầu tư hàng năm để ưu tiên đầu tư các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngkỹ thuật và hạ tầng xã hội trong KKT, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹthuật trong và ngoài hàng rào KCN theo Quy định này.

5. “Chủ đầu tư xây dựng và kinhdoanh kết cấu hạ tầng KCN” (sau đây gọi tắt là Chủ đầutư KCN) là doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện việc đầu tư xây dựngvà kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN.

6. “Nhà đầu tư thứ cấp” là cá nhân hoặc doanh nghiệp dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư vàhoạt động trong KCN.

Chương II

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CHỦ ĐẦU TƯ KCN

Điều 5.Ưu đãi về tiền thuê đất:

Đơn giá thuê đất đối với các dự ánđầu tư hạ tầng KCN được tính tỷ lệ tiền thuê đất ở mức thấp nhất là 0,5% nhânvới (x) giá đất tính thu tiền thuê đất. Giá đất để tính tiền thuê đất được xácđịnh theo quy định tại khoản 4, khoản 5, Điều 4, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 6. Chính sách về đất xây dựng khu dân cư, tái địnhcư:

- Chủ đầu tư hạ tầng KCN được tỉnhchấp thuận giao thêm diện tích đất hợp lý để đầu tư xây dựng khu tái định cư,xây dựng nhà ở công nhân và khu chuyên gia phục vụ hậu cần cho KCN trên cơ sởphù hợp với các quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợpkhu vực chưa có quy hoạch xây dựng, chủ đầu tư hạ tầng KCN được xem xét giớithiệu địa điểm phù hợp, đảm bảo thuận lợi cho công tác đầu tư xây dựng hạ tầngKCN.

- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanhhạ tầng KCN có diện tích từ 100 ha trở lên được xét ưutiên đầu tư kinh doanh khu đô thị hoặc khu dân cư dịch vụ hạ tầng xã hội ngoàihàng rào đi kèm KCN có diện tích tương ứng từ 30% đến 50% diện tích KCN (Nhàđầu tư phải đáp ứng quy định của pháp luật hiện hành về kinh doanh bất động sảnvà quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều kiện lựa chọn nhà đầu tư thực hiệndự án kinh doanh hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh).

Điều 7. Chính sách hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng

- Chủ đầu tư KCN được ngân sách tỉnhhỗ trợ bằng hình thức ứng trước 30% chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng,tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩmquyền phê duyệt và chủ đầu tư KCN có trách nhiệm hoàn trả khoản kinh phí nêutrên cho ngân sách tỉnh sau khi có nhà đầu tư thứ cấp thuê lại đất song khôngquá 12 tháng kể từ ngày được bàn giao mặt bằng sạch.

Chủ đầu tư KCN chỉ được ứng khoản hỗtrợ nêu trên khi đã thực hiện chi trả đạt ít nhất 50% giá trị theo phương ánchi trả được duyệt.

- Trước khi dự toán ngân sách hàngnăm của tỉnh được xây dựng (trước ngày 31/10 năm trước), các Chủ đầu tư KCNphải đăng ký cụ thể nhu cầu vốn ứng trước từ ngân sách tỉnh cho bồi thường,giải phóng mặt bằng, tái định cư để tỉnh cân đối và quyết định giao kế hoạchvốn cho từng dự án.

Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninhchủ trì thực hiện việc đôn đốc chủ đầu tư hạ tầng KCN hoàn trả kinh phí ngânsách tỉnh ứng trước cho công tác giải phóng mặt bằng theo quy định.

Điều 8. về hỗ trợ xây dựng hệ thống nước thải trong KCN:

Sau khi triển khai xây dựng xong hệthống xử lý nước thải, Chủ đầu tư KCN được tỉnh hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư đốivới hệ thống xử lý nước thải cho mỗi KCN, nhưng tối đa không quá 30 tỷ đồng.

Điều 9. Các ưu đãi khác:

Chủ đầu tư KCN được cung cấp miễn phíthông tin về quy hoạch xây dựng và bản đồ địa chính để triển khai thực hiện dựán.

Chương III

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ THỨ CẤP

Điều 10. Về hỗ trợ đào tạo nghề:

Các dự án đầu tư mới hoặc dự án mởrộng sản xuất trong KCN được tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ngắn hạn chongười lao động trong và ngoài tỉnh làm việc trong KCN trong thời gian hai (02)năm đầu kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Việc hỗ trợ kinh phí đào tạonghề thực hiện thông qua các cơ sở dạy nghề.

Mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ngắnhạn ban đầu đối với nghề có thời gian đào tạo dưới 03 tháng bằng 50% mức lươngtối thiểu chung/tháng. Đối với các nghề có thời gian đào tạo từ 03 tháng đếndưới 01 năm (trình độ sơ cấp nghề) thì mức hỗ trợ bằng 50% mức lương tối thiểuchung/tháng và tối đa bằng 03 lần mức lương tối thiểu chung/khóa đào tạo.

Điều 11. Hỗ trợ xúc tiến thương mại và đầu tư:

Doanh nghiệp trong KCN được Ủy bannhân dân tỉnh chấp thuận cho phép tham gia các hội nghị xúc tiến đầu tư, thươngmại do tỉnh tổ chức, được hỗ trợ chi phí xúc tiến thương mại và đầu tư như sau:

- Hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàngvà các chi phí liên quan trực tiếp cho doanh nghiệp tham gia hội chợ quốc giavà quốc tế. Mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/1 lần/1 năm/1 doanhnghiệp.

- Hỗ trợ 50% chi phí đi lại cho mộtchủ doanh nghiệp tham gia chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư của tỉnh.

Điều 12. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ

Được hưởng chế độ hỗ trợ đối với hoạtđộng áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, hỗ trợ hoạt động xác lập quyền sở hữucông nghiệp và hỗ trợ kinh phí tham gia chợ công nghệ và thiết bị, hội chợthương hiệu,... theo quy định tại Quyết định số 3799/2010/QĐ-UBND ngày15/12/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành quy định một số cơ chế tài chínhkhuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong hoạt động Khoa học và Công nghệtrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 13. Hỗ trợ chi phí thông báo thành lập doanh nghiệpvà quảng cáo sản phẩm trên Cng thông tin điện tử của tỉnhQuảng Ninh và website Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh.

- Các doanh nghiệp thứ cấp được miễnphí thông báo thành lập doanh nghiệp, thông báo bổ sung ngành nghề kinh doanhtheo quy định của Luật Doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh QuảngNinh và website Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh.

- Các doanh nghiệp tham gia quảng cáosản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Quảng Ninh và website Ban quản lýKhu kinh tế Quảng Ninh được tỉnh hỗ trợ giảm 15% trên tổngsố tiền phải trả cho hợp đồng quảng cáo.

Chương IV

CHÍNH SÁCH ƯU TIÊNĐẦU TƯ KCN, KKT

Điều 14. Chính sách ưu tiên đầu tư

Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong KKT, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN gm: (1) Đườnggiao thông; hệ thống cấp điện; cấp nước, thoát nước; bồi thường, giải phóng mặtbằng; (2) Bồi thường, giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạtầng xã hội khu nhà ở công nhân và khu tái định cư phục vụ người bị thu hồi đấttrong KKT; (3) Khu xử lý chất thải rắn tập trung và hệ thống xử lý nước thảitập trung của KCN, khu phi thuế quan trong KKT (bao gồm hệ thống thoát nướcthải, trạm xử lý nước thải tập trung); (4) Đấu ni cáccông trình kết cấu hạ tầng trong hàng rào KCN, KKT; cơ sở đào tạo nghề; cơ sởkhám chữa bệnh; trường học và các công trình công cộng khác đáp ứng nhu cầuphát triển KCN, KKT được xác định là những dự án trọng điểm cần ưu tiên dànhnguồn lực từ ngân sách tỉnh để đầu tư trong phân bổ kế hoạch vốn đầu tư hàngnăm.

Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyếtđịnh ưu tiên đầu tư đối với từng dự án cụ thể sau khi thống nhất với Thườngtrực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gầnnhất.

Chương V

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 15. Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh là đầu mối tiếpnhận và hỗ trợ giải quyết các thủ tục đầu tư trong KCN theo cơ chế “một cửa,tại chỗ”, có trách nhiệm:

1. Công bố công khai, minh bạch vềtrình tự thủ tục và hướng dẫn các nhà đầu tư lập hồ sơ dự án đầu tư vào các KCN.

2. Cung cấp miễn phí các thông tin,biểu mẫu liên quan tới việc lập hồ sơ dự án xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư theothẩm quyền.

3. Phối hợp với các cơ quan chức nănggiải quyết nhanh chóng, thuận lợi cho các doanh nghiệp mọi thủ tục hành chínhliên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong KCN.

Điều 16.Hồ sơ và trình tự giảiquyết chế độ chính sách hỗ trợ đầu tư

1. Hồ sơ, thủ tục:

- Công văn đề nghị hưởng chính sáchhỗ trợ đầu tư (bản chính theo mẫu kèm theo).

- Hồ sơ dự án, dự toán của hạng mụchỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao chứng thực).

- Hồ sơ nghiệm thu, quyết toán theoquy định hiện hành của Nhà nước (đối với công trình hạ tầng); Quyết định phêduyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư của cấp có thẩmquyền và hồ sơ xác nhận hoàn thành việc chi trả đạt ít nhất 50% giá trị theophương án chi trả được duyệt cho các tổ chức, cá nhân (đối với hạng mục bồithường, giải phóng mặt bằng và tái định cư) (Bản sao chứng thực).

- Các hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợplệ liên quan chứng minh bảo đảm các điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ đầutư (Bản sao chứng thực).

2. Số lượng hồ sơ phải nộp: 02 bộ(trong đó có 01 bộ bản chính).

3. Quy trình thực hiện:

- Ban Quản lý Khu kinh tế là đầu mốitiếp nhận hồ sơ do nhà đầu tư nộp, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc Banquản lý Khu kinh tế chuyển hồ sơ đến các cơ quan chức năng liên quan (trongtrường hợp cần thiết) để thẩm định, xác nhận nhà đầu tư đủ điều kiện hưởngchính sách hỗ trợ.

- Trong thời hạn năm (05) ngày làmviệc kể từ khi nhận được hồ sơ do Ban quản lý Khu kinh tế chuyển đến các Sở, ngành liên quan có ý kiến thẩm định bằng văn bản gửi về BanQuản lý khu kinh tế tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Ban quản lý Khu kinh tế tổng hợp,lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc nhà đầu tư đủ điều kiệnhưởng chính sách hỗ trợ trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngàynhận hồ sơ hợp lệ.

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chứngnhận hoặc quyết định cho nhà đầu tư được hưởng chính sách hỗ trợ trong thời hạnkhông quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trình của Banquản lý Khu kinh tế.

- Việc nộp, chuyển, trả hồ sơ, kếtquả theo cách thức trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.

Điều 17. Chế độ thông tin báo cáo

Định kỳ trước ngày 15 hàng tháng, chủđầu tư KCN, nhà đầu tư thứ cấp trong KCN phải báo cáo Ban quản lý Khu kinh tếvề mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Biu mẫubáo cáo thực hiện theo quy định hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở ápdụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự áncó vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư s 04/2011/TT-BKHĐT ngày 31/3/2011 của BKế hoạch vàĐầu tư.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 18.Xử lý chuyển tiếp

Chủ đầu tư KCN, nhà đầu tư thứ cấptrong KCN đang được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số2339/2013/QĐ-UBND ngày 06/9/2013 về việc ban hành quy định về chính sách hỗ trợvà ưu tiên đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh QuảngNinh vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý vàtiếp tục được hưởngchính sách hỗ trợ theo quy định. Trường hợp các chính sách hỗ trợ đang áp dụngtại Quyết định số 2339/2013/QĐ-UBND khác với các chính sách hỗ trợ quy định tạiQuyết định này thì áp dụng theo Quyết định này; Các chủ đầu tư KCN và nhà đầutư thứ cấp đang làm thủ tục xin được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư thì thựchiện theo Quyết định này.

Điều 19. Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế, Thủ trưởng cácSở, ngành và Chủ tịch y ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc hoặc phát sinh vấn đề mới, các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thờivề Ban quản lý Khu kinh tế để tổng hợp, báo cáo y bannhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Mẫu 01: Công văn đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư đối với Chủđầu tư hạ tầng KCN

NHÀ ĐẦU TƯ (1)……
……………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../…….
V/v: Đề nghị hỗ trợ chi phí (2)….. đối với dự án đầu tư hạ tầng KCN……

………, ngày tháng năm ….

Kính gửi:

- Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh

Qua nghiên cứu chính sách hỗ trợ đầutư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyếtđịnh số …../ 2011/QĐ-UBND ngày/ …./2011, xét thấy dự án (3)………..thuộc đối tượng đượchưởng chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh, nhà đầu tư (1)…………… đề nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh hỗ trợ chi phí (2)……………… , với nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án: ……………………………………………………………………………………….

2. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………………………………..

3. Ngày khởi công - đến ngày hoàn thành: …./…. / ….đến …./…. /…..

4. Hạng mục công trình đề nghị hỗtrợ: (4)………………………………………………………

5. Chi phí đầu tư công trình hạ tầngtheo dự toán được duyệt: ……………………………..đ.

(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………….)

6. Đơn vị duyệt dự toán ……………………………………………………………………………

7. Chi phí đầu tư công trình hạ tầngđã thực hiện: …………………………………………….đ.

(Bng chữ: …………………………………………………………………………………………..)

8. Số tiền đề nghị được hỗ trợ: …………………………………………………………………..đ.

(Bng chữ:…………………………………………………………………………………………..)

9. Tên, số tài khoản ngân hàng nơiđơn vị mở tài khoản giao dịch để chuyển tiền:…………..

………………………………………………………………………………………………………..

Nhà đầu tư cam kết chịu trách nhiệmtrước pháp luật về sự đầy đủ, chính xác, tính pháp lý của những hồ sơ, chứng từcung cấp./.

Hồ sơ kèm theo:(5)……………………………

……, ngày…. tháng…. năm….
NHÀ ĐẦU TƯ

Ghi chú:

(1)Ghi cụ thể: Tên đơn vị chủ đầu tư dự án.

(2) Ghi cụ thể: giải phóngmặt bằng, xây dựng hệ thống nướcthải

(3) Ghi tên dự án: Dự ánđầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN…

(4) Ghi hạng mục: giảiphóng mặt bằng, xây dựng hệ thống nước thải....

(5) Ghi chi tiết các hồ sơ,chứng từ.

Mẫu 02: Công văn đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ đầutư đối với các dự án đầu tư thứ cấp trong KCN.

NHÀ ĐẦU TƯ (1)……
……………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../…….
V/v: Đề nghị hỗ trợ chi phí (2)….. đối với dự án đầu tư vào địa bàn KCN.

……, ngày tháng năm ….

Kính gửi:

- Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh

Qua nghiên cứu chính sách hỗ trợ đầutư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyếtđịnh số …………./2011/QĐ-UBND ngày…./ …../2011, xét thấy dự án (3)………….. thuộc đối tượngđược hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh, nhà đầu tư (1)…………………. đề nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh hỗ trợ chi phí (2)………………, với nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án: ………………………………………………………………………………………….

2. Địa điểm xây dựng: ………………………………………………………………………………..

3. Ngày khởi công - đến ngày hoànthành: ……/ …../ ……….đến ……/…… /…….

4. Nội dung đề nghị hỗ trợ: (4) ………………………………………………………..

5. Chi phí (đào tạo nghề hoặc hỗ trợxúc tiến đầu tư và thương mại hoặc chuyển giao công nghệ……...) là: …………………………………………………………………………đ.

(Bng chữ: …………………………………………………………………………………………. )

6. Đơn vị (thực hiện đào tạo hoặc hội nghị xúc tiến đầu tư, thương mại hoặc đơn vị chứng nhận đạt tiêu chuẩn)…………………………………………………………………………………

7. Số tiền đề nghị được hỗ trợ: …………………………………………………………………đ.

(Bng chữ: …………………………………………………………………………………………. )

8. Tên, số tài khoản ngân hàng nơiđơn vị mở tài khoản giao dịch để chuyển tiền:

…………………………………………………………………………………………………………..

Nhà đầu tư cam kết chịu trách nhiệmtrước pháp luật về sự đầy đủ, chính xác, tính pháp lý của những hồ sơ, chứng từcung cấp./.

Hồ sơ kèm theo:(5)……………………………

……, ngày…. tháng…. năm….
NHÀ ĐẦU TƯ

Ghi chú:

(1) Ghi cụ thể: Tên đơn vị chủ đầu tư dự án.

(2) Ghi cụ thể: đào tạonghề; hỗ trợ XTĐT và thương mại; chuyển giao công nghệ

(3) Ghi tên dự án cụ thểtheo Giấy chứng nhận đầu tư.

(4) Ghi hạng mục: đào tạonghề; hỗ trợ XTĐT và thương mại; chuyn giao côngnghệ

(5) Ghi chi tiết các hồ sơ,chứng từ.