ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 29/2007/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 12 tháng 07 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KHEN THƯỞNG DANH HIỆU “DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU”VÀ “DOANH NHÂN TIÊU BIỂU” TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quyphạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởngngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khenthưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CPngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều củaLuật Thi đua, Khen thưởng;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch vàĐầu tư tại Tờ trình số 306/TTr-SKH ngày 17 tháng 5 năm 2007, sau khi thống nhấtý kiến với các Sở, ngành liên quan; kèm theo báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khenthưởng danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh HàTĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từngày ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Trưởng Ban thi đua Khen thưởng tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngànhcấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, TTHĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- VP. Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- UBMTTQ tỉnh và các Đoàn thể;
- Chánh, phó VP/UB;
- Các tổ Cv VP/UB;
- Lưu: TH, VT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Chất

QUY CHẾ

KHEN THƯỞNG DANH HIỆU “DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU” VÀ “DOANH NHÂN TIÊUBIỂU” TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2007 củaUBND tỉnh Hà Tĩnh)

Chương I

KHEN THƯỞNG DANHHIỆU “DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU”

Điều 1. Danhhiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”

Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” làdanh hiệu vinh dự của tỉnh Hà Tĩnh, được xét tặng hàng năm, nhằm biểu dương,tôn vinh các doanh nghiệp có thành tích xuất sắc về hoạt động sản xuất kinh doanhtrên địa bàn tỉnh, có đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh.

Điều 2. Đốitượng xét khen thưởng danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”

1. Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế(sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địabàn tỉnh có thành tích xuất sắc (theo tiêu chuẩn ở Điều 3 và Điều 4 Quy chếnày), chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật của Nhà nước được xét tặngdanh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”.

2. Không xét khen thưởng đối vớidoanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm pháp luật.

b) Không có các tổ chức quần chúngnhư Công đoàn, ...

c) Có tai nạn gây chết người.

d) Thực hiện chính sách bảo hiểm xãhội không đầy đủ cho người lao động hoặc người lao động đình công.

đ) Có cán bộ, công nhân viên vi phạmpháp luật nghiêm trọng.

e) Nội bộ mất đoàn kết.

g) Không có hồ sơ hoặc hồ sơ khôngđầy đủ về đề nghị khen thưởng.

Điều 3. Tiêuchuẩn khen thưởng danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”

1. Doanh nghiệp được tặng danh hiệu“Doanh nghiệp tiêu biểu” phải đạt các tiêu chuẩn chính sau đây:

a) Giá trị tổng sản lượng hoặc doanhthu năm sau cao hơn so với năm trước và tăng ba năm liền kề;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụthuế (không có nợ tồn đọng), thực hiện vượt kế hoạch chỉ tiêu nộp ngân sáchUBND tỉnh giao hàng năm;

c) Sản xuất kinh doanh có lợi nhuậnnăm sau cao hơn năm trước, bảo toàn và phát triển vốn;

d) Giải quyết việc làm cho nhiều laođộng, chăm lo đời sống tinh thần vật chất của người lao động, mức thu nhập caovà ổn định. Tổ chức ký kết hợp đồng lao động và thỏa ước lao động (theo Bộ Luậtlao động), thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động, như: bảohiểm xã hội, y tế và các chính sách khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngoài các tiêu chuẩn chính quyđịnh tại khoản 1 - Điều này, doanh nghiệp đạt được các tiêu chuẩn phụ sau đâyđược cộng thêm để xét khen thưởng:

a) Kim ngạch xuất khẩu năm sau caohơn năm trước.

b) Áp dụng Hệ thống quản lý chấtlượng của doanh nghiệp đạt các tiêu chuẩn quốc tế, như ISO, HACCP, SA8000,...

c) Đầu tư, đổi mới công nghệ sảnxuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phát triển sản xuất nhằm nâng caochất lượng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm.

d) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật,hợp lý hóa sản xuất. Không xảy ra mất an toàn đối với cơ sở vật chất và conngười.

e) Thực hiện tốt công tác xã hội,như: giúp đỡ các đối tượng chính sách, người nghèo, người cô đơn có hoàn cảnhkhó khăn, trẻ em tàn tật, ủng hộ đồng bào vùng bị thiên tai, tích cực tham giacác cuộc vận động do tỉnh tổ chức, tham gia xây dựng tốt các quỹ: Quỹ đền ơnđáp nghĩa, Quỹ vì người nghèo và các loại quỹ khác theo quy định của tỉnh.

Điều 4. Tiêu chíchấm điểm “Doanh nghiệp tiêu biểu”

TT

Tiêu chí

Điểm

01

Doanh thu:

+ Điểm chuẩn:

- Tăng so với năm trước liền kề từ 25% trở lên.

- Tăng so với năm trước liền kề từ 20% đến dưới 25%.

- Tăng so với năm trước liền kề từ 15% đến dưới 20%.

- Tăng so với năm trước liền kề từ 10% đến dưới 15%

- Tăng so với năm trước đó dưới 10%

12 điểm

= 12 điểm

= 08 điểm

= 06 điểm

= 04 điểm

= 02 điểm

02

Nộp ngân sách

+ Điểm chuẩn:

- Tăng so với năm trước liền kề từ 25% trở lên.

- Tăng so với năm trước liền kề từ 20% đến dưới 25%.

- Tăng so với năm trước liền kề từ 15% đến dưới 20%.

- Tăng so với năm trước liền kề từ 10% đến dưới 15%

- Tăng so với năm trước liền kề dưới 10%

12 điểm

= 12 điểm

= 08 điểm

= 06 điểm

= 04 điểm

= 02 điểm

03

Lợi nhuận và bảo toàn vốn

+ Điểm chuẩn:

12 điểm

- Lợi nhuận cao hơn năm trước liền kề từ 15% trở lên; bảo toàn và phát triển vốn

= 12 điểm

- Lợi nhuận cao hơn năm trước liền kề từ 10% đến dưới 15%, bảo toàn và phát triển vốn

= 8 điểm

- Lợi nhuận cao hơn năm trước liền kề từ 5% - dưới 10%, bảo toàn và phát triển vốn

= 06 điểm

- Lợi nhuận cao hơn năm trước liền kề dưới 5%

= 02 điểm

04

Sử dụng lao động

+ Điểm chuẩn:

- Số lao động tăng so với năm trước từ 25% trở lên.

- Số lao động tăng so với năm trước từ 10% đến dưới 25%.

- Số lao động tăng so với năm trước từ 05% đến dưới 10%.

- Số lao động tăng so với năm trước từ 03% đến dưới 05%

12 điểm

= 12 điểm

= 08 điểm

= 06 điểm

= 02 điểm

05

Thu nhập của người lao động

+ Điểm chuẩn:

- Từ 1,8 triệu đồng/người/tháng trở lên.

- Từ 1 triệu đến dưới 1,8 triệu đồng/người/tháng

- Từ 900 ngàn đồng/người/tháng đến dưới 1 triệu đồng/người/tháng.

- Từ 700 ngàn đến dưới 900 ngàn đồng/người/tháng.

12 điểm

= 12 điểm

= 08 điểm

= 06 điểm

= 02 điểm

06

Sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất. An toàn sản xuất, môi trường tốt:

+ Điểm chuẩn:

12 điểm

- Sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ

= 03 điểm

- Sản xuất kinh doanh đảm bảo an ninh, an toàn

= 04 điểm

- Đảm bảo về điều kiện môi trường tốt.

= 05 điểm

07

Công tác xã hội:

+ Điểm chuẩn:

- Tích cực tham gia cả chiều rộng và chiều sâu

- Có tham gia.

08 điểm

= 08 điểm

= 03 điểm

08

Đầu tư, đổi mới, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

+ Điểm chuẩn:

- Đầu tư mới, đổi mới công nghệ sản xuất

- Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.

08 điểm

= 08 điểm

= 04 điểm

= 04 điểm

09

Kim ngạch xuất khẩu trong năm

+ Điểm chuẩn:

- Xuất khẩu tăng từ 25% trở lên so với năm trước.

- Xuất khẩu tăng từ 10% đến dưới 25% so với năm trước.

- Xuất khẩu tăng từ 05% đến dưới 10% so với năm trước.

- Có thị trường mới

- Mới tham gia xuất khẩu lần đầu.

12 điểm

= 08 điểm

= 06 điểm

= 03 điểm

= 04 điểm

= 06 điểm

10

Hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO, HACCP, SA8000,…

+ Điểm chuẩn:

- Đã được cấp chứng chỉ tại năm xét khen thưởng

08 điểm

= 08 điểm

Tổng hợp điểm: Điểm tối đa: 108 điểm

Điều 5. Tổ chứcbình chọn doanh nghiệp tiêu biểu

1. Căn cứ vào kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hàng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trìphối hợp với Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh và các ngành có liên quan thành lậpHội đồng xét duyệt bình chọn doanh nghiệp tiêu biểu trên cơ sở danh sách đềnghị của các ngành, tiêu chuẩn khen thưởng và tiêu chí chấm điểm để lựa chọn racác doanh nghiệp tiêu biểu của tỉnh, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết địnhkhen thưởng.

2. Doanh nghiệp được chọn để đưa raxét duyệt phải đạt được các tiêu chuẩn tại Điều 3, và số điểm tính theo quyđịnh tại Điều 4 Quy chế này phải đạt từ 90 điểm trở lên.

Điều 6. Hình thứckhen thưởng cho các doanh nghiệp tiêu biểu

Doanh nghiệp đạt danh hiệu “Doanhnghiệp tiêu biểu” tỉnh Hà Tĩnh được tặng: Cờ thi đua của UBND tỉnh, Bằng khencủa UBND tỉnh và tiền thưởng; đồng thời thành tích và danh hiệu trên của doanhnghiệp là căn cứ để xem xét đề nghị Chính phủ, Nhà nước khen thưởng theo quyđịnh.

Chương II

KHEN THƯỞNG DANHHIỆU “DOANH NHÂN TIÊU BIỂU”

Điều 7. Danh hiệu“Doanh nhân tiêu biểu”.

Danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnhHà Tĩnh là danh hiệu vinh dự của tỉnh, được xét tặng hàng năm, nhằm biểu dương,tôn vinh cá nhân giám đốc doanh nghiệp các thành phần kinh tế đã có thành tíchxuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm, đóng góp đáng kể vào sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Điều 8. Đối tượngxét khen thưởng danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu”

1. Doanh nhân trên địa bàn tỉnh HàTĩnh có thành tích xuất sắc tiêu biểu (theo tiêu chuẩn ở Điều 9 Quy chế này)được xét tặng danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Hà Tĩnh.

2. Không xét khen thưởng danh hiệu“Doanh nhân tiêu biểu” đối với các trường hợp sau:

a) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụcủa công dân đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Có hành vi suy đồi đạo đức, thamô, tham nhũng, gia đình không hòa thuận, có người thân (vợ, chồng, con cái)đang sống với cha mẹ vi phạm pháp luật.

c) Không có hồ sơ hoặc hồ sơ khôngđầy đủ về đề nghị khen thưởng.

Điều 9. Tiêuchuẩn khen thưởng danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu”

1. Cá nhân được tặng danh hiệu “Doanhnhân tiêu biểu” tỉnh Hà Tĩnh phải đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Doanh nghiệp nơi cá nhân làm việcphải đạt tiêu chuẩn “Doanh nghiệp tiêu biểu” của tỉnh cùng năm đó;

b) Năng động sáng tạo, có nhiều biệnpháp, sáng kiến cải tiến được áp dụng trong quản lý doanh nghiệp. Bản thân cólối sống gương mẫu để mọi người học tập noi theo;

c) Làm tròn nghĩa vụ công dân đối vớiNhà nước và xã hội theo quy định của luật pháp hiện hành;

d) Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, concái không vi phạm các tệ nạn xã hội;

đ) Không có đơn thư, khiếu kiện củacán bộ, công nhân viên, người lao động và nhân dân bất cứ nội dung nào đối vớidoanh nghiệp và bản thân vào năm xét khen thưởng hoặc có đơn thư nhưng sau khikiểm tra xác minh không có sai phạm;

e) Được tập thể cán bộ, công nhânviên, người lao động trong đơn vị tín nhiệm ít nhất trên 90% thông qua bỏ phiếulấy ý kiến.

Điều 10. Hìnhthức khen thưởng cho “Doanh nhân tiêu biểu”

Người được tặng danh hiệu: “Doanhnhân tiêu biểu” tỉnh Hà Tĩnh được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen và kèmtheo tiền thưởng theo quy định của Luật thi đua khen thưởng. Thành tích và danhhiệu trên là căn cứ để xem xét đề nghị Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởngtheo quy định.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 11. Quytrình xét duyệt khen thưởng.

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnhcó trách nhiệm:

a) Tiếp nhận danh sách, hồ sơ đề nghịkhen thưởng từ các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc tỉnh.

b) Căn cứ các tiêu chuẩn, tiêu chí,bảng điểm, sơ duyệt hồ sơ đề nghị của các ngành; phân loại, tổng hợp hồ sơ đủđiều kiện; chủ trì thành lập Hội đồng xét duyệt của tỉnh, lựa chọn ra các“doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu”, trình Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét, quyết định.

2. Ban thi đua khen thưởng tỉnh cótrách nhiệm trình Hội đồng thi đua khen thưởng xem xét, quyết định.

Điều 12. Thời gian xét khen thưởng

1. Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Doanh nhântiêu biểu” tỉnh sẽ được xét tặng mỗi năm một lần vào dịp cuối năm.

2. Trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp, các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xét chọn và đề cử những doanhnghiệp, Giám đốc doanh nghiệp tiêu biểu theo ngành nghề, lĩnh vực mà mình quảnlý; gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng cho Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng9 hàng năm. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thành lập Hội đồng xét khenthưởng trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và trao danh hiệu “Doanhnghiệp tiêu biểu”; “Doanh nhân tiêu biểu” trong dịp kỷ niệm ngày doanh nhânViệt Nam 13/10 hàng năm.

Điều 13. Hồ sơ xét khen thưởng

Hồ sơ đề nghị khen thưởng bao gồm:

1. Tờ trình của Thủ trưởng ngành, huyện thị đề nghịkhen thưởng;

2. Báo cáo thành tích của doanh nghiệp (đối vớidanh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”); Báo cáo thành tích của doanh nhân tiêubiểu (đối với danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu”). Nội dung báo cáo thành tíchtheo trình tự các tiêu chuẩn chính và các tiêu chuẩn phụ tại Điều 3 Quy chế này(nếu là doanh nghiệp), theo trình tự các tiêu chuẩn tại Điều 9 Quy chế này (nếulà doanh nhân);

3. Các loại văn bản dùng để chứng minh, xác nhậnnhững tiêu chí đạt được.

Điều 14. Tiền thưởng

1. Tiền thưởng danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”và “doanh nhân tiêu biểu” được trích từ nguồn ngân sách hàng năm của tỉnh.

2. Hàng năm Sở Tài chính lập dự toán kinh phí khenthưởng “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu”, Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét trình HĐND tỉnh quyết định.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình tổ chức thực hiện, Sở Kế hoạch vàĐầu tư tổng hợp các kiến nghị, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời điềuchỉnh, bổ sung Quy chế này cho phù hợp với quy định của Nhà nước và thực tiễntình hình của địa phương./.