ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 29/2007/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 06 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉPXÂY DỰNG.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/7/2002;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhândân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 10 về mức thu và quản lý sử dụng tiền phí,lệ phí trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1964/TTr-STC ngày 22tháng 8 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này là Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệphí cấp giấy phép xây dựng áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giao Giám đốc SởTài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai, hướngdẫn thực hiện đúng theo quy định.

Điều 4. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Khobạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng cácđơn vị quản lý thu lệ phí, sử dụng lệ phí và đối tượng nộp lệ phí có tráchnhiệm thi hành Quyết định này ./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Hùng Việt

QUY ĐỊNH

MỨCTHU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG.
(Kèm theo Quyết định số 29 / 2007/QĐ-UBND ngày 06 /9/2007 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng nộp và đơnvị thu lệ phí:

1. Đối tượng nộp lệ phí:

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng làkhoản thu vào người xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Đơn vị thu lệ phí:

- Sở Xây dựng đối với công trìnhcấp đặc biệt, cấp I theo phân cấp công trình tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ.

- Ủy ban nhân dân huyện, thị đốivới công trình cấp II, III, IV theo phân cấp tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ và công trình nhà ở riêng lẻ thuộc địa giới mìnhquản lý.

- Ủy ban nhân dân cấp xã đối vớinhà ở riêng lẻ nông thôn thuộc diện cấp giấy phép xây dựng.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGLỆ PHÍ

Điều 2. Mức thu lệ phí:

- Cấp phép xây dựng nhà ở riênglẻ của nhân dân (Thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/1 giấy phép.

- Cấp phép xây dựng các côngtrình khác: 100.000 đồng/1 giấy phép.

- Trường hợp gia hạn giấy phépxây dựng: 10.000 đồng/lần.

Điều 3. Việc thu, nộp lệ phí:

- Đơn vị thu lệ phí tổ chức thu,nộp lệ phí theo đúng mức thu lệ phí quy định. Thông báo hoặc niêm yết công khaimức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại văn phòng thu lệ phí.

- Khi thu lệ phí đơn vị thu lệphí phải thực hiện lập và giao biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy địnhhiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 4. Việc quản lý và sửdụng lệ phí:

Lệ phí cấp giấy phép xây dựngquy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thulệ phí được quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được theo quy định như sau:

1. Cơ quan thu lệ phí được tríchlại 10% (Mười phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộpvào Ngân sách Nhà nước để chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theochế độ quy định, cụ thể các nội dung chi sau:

a) Chi phí trực tiếp cho việcthu lệ phí như: Mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan, sổ sách, văn phòng phẩm, vậttư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêuchuẩn, định mức hiện hành;

b) Các khoản chi khác liên quantrực tiếp đến việc thu nộp lệ phí;

c) Chi khen thưởng, phúc lợi chocán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theonguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (Ba) tháng lươngthực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (Hai) thánglương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảmbảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c điểm này.

2. Toàn bộ số tiền lệ phí đượctrích theo quy định trên, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từhợp pháp theo quy định và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền lệ phí đượctrích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyểnsang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí thực thuđược, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại (90%) cơquan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mụcvà tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.

4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệphí, nội dung chi theo quy định Quyết định này và chế độ chi tiêu tài chínhhiện hành, cơ quan thu lệ phí lập dự toán thu, chi tiền lệ phí chi tiết theomục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản xét duyệt. Cơ quanthu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí; số tiền lệphí thu được; số để lại cho đơn vị, số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộpNgân sách Nhà nước với cơ quan Thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được tríchđể lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5.

Các nội dung khác liên quan đếnviệc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng không đề cậptại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật vềphí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửađổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .

Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tàichính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung./.