ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 29/2007/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

QUYĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠQUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí,chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sựnghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 09 / 2007/NQ-HĐND ngày 16/ 7 / 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá X - kỳ họp thứ 12về việc thông qua Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hộinghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh QuảngNgãi;

Xét đề nghị của Sở Tài chínhtại công văn số 1490/TC-HCSN ngày 23/8/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ công tác phí, chế độchi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệpcông lập của tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2.Quyết định này thay thế Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND ngày 29/7/2005của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hộinghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh QuảngNgãi, thay thế Quyết định số 3470/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Chủ tịch UBNDtỉnh Quảng Ngãi về phê duyệt một số định mức chi phục vụ cho hoạt động HĐND cáccấp.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngàykể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốcKho bạc nhà nước Quảng Ngãi; Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhândân các huyện, Thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, TTHĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các Hội, đoàn thể tỉnh;
- Đài PTTH, Báo Quảng Ngãi;
- TT Công báo và TT điện tử;
- VPUB: PVP, Trưởng các Phòng;
- Lưu: VT, TC-TM.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Huế

QUY ĐỊNH

CHẾĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀNƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số : 29/2007/QĐ-UBND ngày 13/9 /2007 của UBND tỉnhQuảng Ngãi)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

Quy định này quy định chế độ côngtác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong các cơ quan nhà nước và đơnvị sự nghiệp công lập, các cơ quan Ban Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội,các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp của tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng kinhphí do ngân sách nhà nước cấp.

1. Quy định chế độ công tác phí,chế độ chi tiêu hội nghị này được áp dụng cho tất cả các cơ quan, đơn vị hànhchính sự nghiệp thuộc địa phương quản lý, đối với các đơn vị sự nghiệp công lậptự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theoquy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ được ápdụng theo quy định này và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ tàichính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Cụ thể:

a) Đối tượng được hưởng chế độcông tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định củapháp luật trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trongnước.

b) Đối tượng áp dụng chế độ chitiêu hội nghị:

Các hội nghị sơ kết và tổng kếtchuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ côngtác, hội nghị theo nhiệm kỳ do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quyđịnh tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhànước;

Các hội nghị do các cơ quan thuộcĐảng Cộng sản Việt nam; hội nghị của Hội đồng Nhân dân các cấp; các tổ chứcchính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội,tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi.

2. Các doanh nghiệp nhà nước trựcthuộc tỉnh được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị tại quyđịnh này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ công tác phí và chi tiêu hội nghịtrong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp cóthẩm quyền giao.

Chương II

CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ

Điều 3. Điều kiện được hưởngchế độ công tác phí

Công tác phí là khoản chi phí đểtrả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưutrú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làmviệc (nếu có).

1.Điều kiện để được thanh toáncông tác phí:

a) Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vịcử đi công tác;

b) Thực hiện đúng nhiệm vụ đượcgiao;

c) Có đủ các chứng từ để thanhtoán theo Quy định tại quy định này .

2. Những trường hợp sau đây khôngđược thanh toán công tác phí:

a) Thời gian điều trị, điều dưỡngtại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;

b) Những ngày học ở trường, lớpđào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học;

c) Những ngày làm việc riêng trongthời gian đi công tác;

d) Những ngày được giao nhiệm vụthường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết địnhcủa cấp có thẩm quyền.

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phảixem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đicông tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm.

4. Cơ quan, đơn vị có người đến côngtác không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phíkhác để chi các khoản công tác phí quy định tại quy định này cho người đến côngtác tại cơ quan, đơn vị mình.

Điều 4. Thanh toán tiền tàu, xeđi công tác

1. Người đi công tác được thanhtoán tiền tàu, xe bao gồm: Vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quanđến nơi công tác và ngược lại, cước qua phà, đò ngang cho bản thân và phươngtiện của người đi công tác, phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệuphục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chitrả. Giá vé trên không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch,các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.

2. Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộcủa đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vinguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt thanh toántiền vé máy bay, vé tàu, vé xe cho cán bộ, công chức đi công tác bảo đảm nguyêntắc tiết kiệm, hiệu quả.

3. Quy định về tiêu chuẩn mua vémáy bay đi công tác trong nước như sau:

a) Hạng ghế thương gia (Businessclass hoặc C class) dành cho các chức danh có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,3 trởlên;

b) Hạng ghế thường: Dành cho cácchức danh cán bộ, công chức còn lại.

4. Đối với những vùng không cóphương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quyđịnh của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thìthủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phươngtiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặcgiấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khácđang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp).

5. Trường hợp người đi công tác sửdụng xe ô tô cơ quan, phương tiện do cơ quan thuê hoặc cơ quan bố trí thì ngườiđi công tác không được thanh toán tiền tàu xe.

Điều 5. Thanh toán khoán tiềntự túc phương tiện đi công tác

1. Điều kiện thanh toán tự túcphương tiện:

a) Đối với các đối tượng cán bộlãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định củaThủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi côngtác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với địa bàn có hệ số phụ cấp khuvực được quy định tại Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 25/01/2005 có hệ số từ 0,3 trở lên ), và từ 15 km trở lên (đối với vùngcòn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khiđi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lômét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơnvị quy định căn cứ vào mức giá thuê phổ biến đối với phương tiện loại trungbình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơquan, đơn vị.

b) Đối với các đối tượng cán bộkhông có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác và cách trụ sở cơ quantrên 15 km trở lên mà tự túc phương tiện thì được thanh toán tiền tự túc phươngtiện tương đương với giá vé tàu, xe của tuyến đường đi công tác và phải quyđịnh trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Đối với các địa bàn cóhệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên, nếu không có phương tiện vận tải côngcộng đi qua thì được thanh toán tối đa không quá 2 lần chi phí xăng của xe môtô tương ứng với số km thực đi và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nộibộ của cơ quan, đơn vị.

Điều 6. Thanh toán phụ cấp lưutrú và tiền phòng nghỉ tại nơi đến công tác Thanh toán phụ cấp lưu trú:

Phụ cấp lưu trú là khoản tiền docơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác đểhỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đicông tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thờigian lưu trú tại nơi đến công tác).

Không được thanh toán phụ cấp làmthêm giờ trong những ngày đi công tác

a) Điều kiện được thanh toán phụcấp lưu trú: chỉ áp dụng với người được cử đi công tác phải nghỉ lại nơi đếncông tác và cách trụ sở cơ quan mình ( nơi đi) có cự ly tối thiểu như sau:

+ Từ 10 Km đối với địa bàn nơi đihoặc nơi đến công tác thuộc địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,4 trở lên;

+ Từ 15 Km đối với địa bàn nơi đihoặc nơi đến công tác thuộc các địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,2 đến 0,3;

+ Trên 15 Km đối với địa bàn nơiđi hoặc nơi đến công tác thuộc các địa bàn còn lại;

+ Riêng đối với huyện Lý Sơn thìđược áp dụng trong trường hợp đi công tác từ xã An Hải, xã An Vĩnh đến xã AnBình và ngược lại.

+ Không được thanh toán phụ cấplàm thêm giờ trong những ngày đi công tác.

b) Mức thanh toán phụ cấp lưu trú:

Người đi công tác được thanh toánphụ cấp lưu trú nhưng tối đa không quá các mức sau:

- Đi công tác ngoài tỉnh là70.000đồng/người/ngày ( kể cả đi và về trong ngày);

- Đi công tác trong phạm vi trongtỉnh:

+ Tại địa bàn có hệ số phụ cấp khuvực từ 0,3 trở lên: 50.000đồng/người/ngày;

+ Các địa bàn còn lại:40.000đồng/người/ngày;

+ Trường hợp đi công tác trongngày (đi và về trong ngày ), căn cứ điều kiện và mức chi phụ cấp lưu trú quyđịnh nêu trên thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợpnhưng không quá 40.000đồng/ngày và phải được quy định trong quy chế chi tiêunội bộ của cơ quan, đơn vị

- Đi công tác trong phạm vi huyện,thành phố: 30.000đồng/người/ngày.

Thanh toán tiền phòng nghỉ:

a) Điều kiện thanh toán tiền phòngnghỉ: Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗnghỉ chỉ áp dụng cho nơi đến công tác cách trụ sở cơ quan của người đi công táctối thiểu trên 25 km.

b) Mức thanh toán tiền phòng nghỉtheo phương thức thanh toán khoán, nhưng tối đa không quá các mức sau:

b1) Địa bàn ngoài tỉnh:

- Đi công tác tại địa bàn thànhphố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: 150.000đồng/ngày/người;

- Đi công tác tại địa bàn thànhphố trực thuộc trung ương ( trừ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh): 140.000đồng/ngày/người;

- Đi công tác tại địa bàn các tỉnhcòn lại: 120.000đồng/ngày/người;

b2) Địa bàn trong tỉnh:

- Đi công tác tại địa bàn Thànhphố Quảng Ngãi là: 80.000đồng/người/ngày;

- Đi công tác tại địa bàn cáchuyện trong tỉnh là: 60.000 đồng/người/ngày.

c) Trong trường hợp mức khoán nêutrên không đủ để thuê chỗ nghỉ được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuêphòng thực tế ( có hoá đơn hợp pháp) như sau:

- Trong trường hợp các cơ quan,đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho đối tượng là: Bí thư Tỉnh uỷ, Phó bí thư thườngtrực Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trưởngĐoàn đại biểu quốc hội, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là400.000 đồng/ngày/phòng;

- Đối với các đối tượng là Phó Chủtịch UBND tỉnh, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban mặt trận Tổ quốcViệt Nam tỉnh, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhândân tỉnh, phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách được thanh toán mứcgiá thuê phòng ngủ tối đa không vượt quá 350.000 đồng/ngày/phòng;

- Đối với chức danh cán bộ, côngchức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường,nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 300.000đồng/ngày/phòng 2 người,trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ ngườikhác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá300.000đồng/ngày/phòng.

d) Chứng từ làm căn cứ thanh toánkhoán tiền thuê chỗ nghỉ là giấy đi đường có ký duyệt đóng dấu của thủ trưởngcơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đicủa cơ quan nơi cán bộ đến công tác và hoá đơn hợp pháp trong trường hợp thanhtoán theo giá thuê phòng thực tế với mức quy định như tại tiết c khoản 2 Điều 6tại quy định này.

Điều 7. Thanh toán khoán tiềncông tác phí theo tháng

Được áp dụng đối với trường hợpngười được cử đi công tác nhưng không đủ điều kiện thanh toán công tác phí, cụthể như sau:

a) Đối với cán bộ xã, phường, thịtrấn: Áp dụng cho trường hợp cán bộ được cử đi công tác thường xuyên tronghuyện trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theohình thức khoán. Mức khoán do đơn vị quy định cho từng trường hợp cụ thể nhưngtối đa không quá 70.000 đồng/tháng/người và phải được quy định trong quy chếchi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

b) Đối với cán bộ thuộc các cơquan, đơn vị còn lại: Áp dụng cho trường hợp người đi công tác thường xuyênphải đi công tác lưu động 10 ngày/tháng (như: Văn thư đi gửi công văn, cán bộkiểm lâm đi kiểm tra rừng...) thì tuỳ theo điều kiện và khả năng kinh phí, thủtrưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo mức khoán tốiđa không quá 200.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chitiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

Điều 8. Thanh toán công tác phítheo đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan

Nếu tổ chức đi theo đoàn tập trungthì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đilại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi côngtác trong đoàn; nếu không đi tập trung theo đoàn mà người đi công tác tự đi đếnnơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đilại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi côngtác;

Cơ quan, đơn vị cử người đi côngtác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho ngườithuộc cơ quan mình cử đi công tác.

Chương III

CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ

Điều 9. Điều kiện để thanh toánchế độ hội nghị

1. Các cơ quan, đơn vị tổ chức hộinghị tổng kết, đại hội nhiệm kỳ, tập huấn với quy mô toàn tỉnh, toàn ngành (sau đây gọi tắt là hội nghị) phải được phép bằng văn bản của Ban Thường vụ Tỉnhuỷ hoặc Chủ tịch UBND tỉnh về số lượng đại biểu chính thức; số lượng đại biểumời, cơ cấu đại biểu, số ngày và địa điểm tổ chức.

2. Hội nghị triệu tập toàn huyện,thành phố, đại hội nhiệm kỳ cấp huyện, phải được phép bằng văn bản của BanThường vụ Huyện uỷ, Thành uỷ hoặc Chủ tịch UBND Huyện, thành phố về số lượngđại biểu chính thức; số lượng đại biểu mời, cơ cấu đại biểu, số ngày và địađiểm tổ chức.

3. Khi tổ chức hội nghị, thủtrưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, thực hiệnlồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các cuộc họp mộtcách hợp lý; chuẩn bị kỹ nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mụcđích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ thànhphần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệuquả.

4. Cơ quan, đơn vị tổ chức hộinghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đạibiểu dự họp. Đại biểu dự họp tự trả tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ bằng tiền côngtác phí và một phần tiền lương của mình.

5. Cơ quan, đơn vị tổ chức hộinghị được chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho những đạibiểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Không được hỗtrợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại đối với đại biểu là cán bộ, côngchức, viên chức nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp.

6. Thời gian tổ chức các cuộc hộinghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt độngcủa các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau:

a) Họp tổng kết công tác năm khôngquá 1 ngày;

b) Họp sơ kết, tổng kết chuyên đềtừ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề;

c) Họp tập huấn, triển khai nhiệmvụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề;

d) Các lớp tập huấn từ nguồn kinhphí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc cácchương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trìnhtập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

e) Đối với các cuộc họp khác thìtuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưngkhông quá 2 ngày.

Điều 10. Nội dung chi tổ chứchội nghị

1. Tiền thuê hội trường trongnhững ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểmphải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự);

2. Tiền tài liệu cho đại biểu thamdự hội nghị;

3. Tiền thuê xe ô tô đưa đón đạibiểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp;

4. Tiền nước uống trong cuộc họp;

5. Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗnghỉ, tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương;

6. Các khoản chi khác như: Tiềnlàm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v...thanh toán theo thực tế chi trên tinh thần tiết kiệm.

7. Đối với các khoản chi về khenthưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyềnkhông được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chikhen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị.

Điều 11. Một số mức chi cụ thểtrong các cuộc hội nghị

1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểulà khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy địnhsau:

a) Cuộc họp cấp tỉnh tổ chức: Mứcchi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 50.000 đồng/ngày/người;

b) Cuộc họp cấp huyện, thành phốQuảng Ngãi tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 40.000đồng/ngày/người;

c) Cuộc họp cấp xã tổ chức: Mứcchi hỗ trợ tiền ăn không quá mức chi 20.000 đồng/ngày/người.

2. Trong trường hợp tổ chức ăn tậptrung, thì cơ quan tổ chức hội nghị tổ chức ăn tập trung cho đại biểu là kháchmời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa theo mức quy định nêu trênvà thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương tốiđa theo mức quy định nêu trên.

3. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đạibiểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơnthực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại Điều 6 của quyđịnh này.

4. Chi thuê giảng viên, báo cáoviên chỉ áp dụng đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ (nếu có), theo mức chiquy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướngdẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhànước.

5. Đối với báo cáo viên thuộc cácngành, địa phương làm nhiệm vụ thường xuyên một chương trình cho nhiều lớp tậphuấn như khuyến nông, khuyến ngư, các chương trình y tế, … thì được hưởng tốiđa không quá mức 60.000đồng/buổi (đối với lớp tập huấn cấp tỉnh tổ chức); hưởngtối đa không quá mức 40.000đồng/buổi (đối với các lớp tập huấn còn lại).

6. Chi nước uống: Tối đa không quámức 7.000 đồng/ngày/đại biểu ( mức chi cụ thể do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổchức hội nghị quyết định).

7. Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đạibiểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tácphí tại Điều 5 quy định này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các cơquan, tổ chức về thực hiện chế độ công tác phí và chế độ chi tiêu hội nghị

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căncứ vào nhiệm vụ của cơ quan đơn vị mình, khả năng kinh phí trong dự toán đượcgiao và mức chi quy định tại Quyết định này tiến hành rà soát và xây dựng lạiquy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp để làm cơ sở cho việc thanh toán, kiểm soátchi, quyết toán và kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý.

1. Các cơ quan, đơn vị có tráchnhiệm quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ công tác phí đúng mục đích,đúng tiêu chuẩn định mức theo quy định này.

2. Cơ quan, đơn vị tổ chức hộinghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu tại quy định này, không phôtrương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, thuê biểu diễn vănnghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng,quà lưu niệm.

3. Đối với những nội dung chi cótính chất đặc thù của HĐND như Hội nghị lấy ý kiến đóng góp các dự án Luật, chiphục vụ công tác giám sát, tiếp xúc cử tri, hỗ trợ cho đại biểu HĐND hoạt độngkiêm nhiệm: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liênquan đề xuất UBND tỉnh xem xét và trình Thường trực Tỉnh uỷ xem xét, cho chủtrương để UBND tỉnh quyết định.

Điều 13. Xử lý vi phạm về thựchiện chế độ công tác phí và chế độ chi tiêu hội nghị

Trong quá trình thực hiện chế độcông tác phí và chế độ chi tiêu hội nghị.

1. Nếu phát hiện những trường hợpcán bộ đã được cơ quan, đơn vị đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiềnnhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ,thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vịđồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

2. Những khoản chi công tác phí,chi hội nghị không đúng tại quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lýcấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơnvị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người quyết định tổ chức hội nghị,quyết định thanh toán công tác phí vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ, lợi dụngthanh toán chi hội nghị, công tác phí để thu lợi bất chính phải hoàn trả, bồithường số tiền đã chi không đúng quy định cho cơ quan, tổ chức và bị xử lý kỷluật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18/3/2006 của Chính phủ và quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày20/10/2006 của Bộ Tài chính .

Trong quá trình thực hiện, nếu cógì vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBNDtỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.