UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 29/2011/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 6 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH CƯỚC PHÍ VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lươngtối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tácxã, tổ hợp tác trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của ViệtNam có thuê mướn lao động;
Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 của Bộ Tài chính về việc banhành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 798/TTr-STC (kèm theo biên bản liênngành Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng lập ngày 23/5/2011).Công văn số 824/STP-XDVB ngày 13/6/2011 của Sở Tư pháp về việc thẩm định vănbản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cước phí vận chuyển hàng hoá bằngô tô trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, với mức giá cụ thể như sau:

(Có quy địnhchi tiết kèm theo Quyết định này)

1. Xác địnhmức cước vận chuyển hàng hoá thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vậnchuyển rác các khu đô thị, trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách miền núi;vận chuyển vật tư, vật liệu trong xây dựng cơ bản đến chân công trình... Trườnghợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hoá thì áp dụng theomức cước trúng thầu;

2. Là cơ sởđể các cơ quan, đơn vị tham khảo trong quá trình thương thảo hợp đồng cước vậnchuyên hàng hoá ngoài các trường hợp quy định trên;

3. Cước vậnchuyển hàng hoá bằng ô tô quy định trên đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng(VAT) và áp dụng trong phạm vi toàn tỉnh, nếu phải thực hiện mức cước cao hơn20% thì cơ quan, đơn vị báo cáo Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xétQuyết định;

Trường hợpvận chuyển hàng hoá ở đường đặc biệt xấu và vận chuyển bằng phương tiện thô sơthì các sở, ngành liên quan, các địa phương và chủ đầu tư xem xét xác định cụthể, mức tăng tối đa không quá 20% so với mức cước vận chuyển quy định tạiQuyết định này.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyếtđịnh số 2452/QĐ-UBND ngày 10/11/2005 và Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày26/3/2008 của UBND tỉnh.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vậntải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và các sở, ngành liênquan. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- TT Thông tin tỉnh TN;
- Lưu: VT, KTTH, TNMT,
GPMB, NLN, SXKD, TH1;
(VN/T6/19/30b).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Xuân Đương

QUY ĐỊNH

VỀCƯỚC PHÍ VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 29 / 2011/QĐ-UBND ngày 20 /6/ 2011 của UBND tỉnh TháiNguyên)

I. CƯỚCPHÍ VẬN CHUYÓN HÀNG HOÁ BẰNG Ô TÔ:

1. Đơn giácước phí cơ bản đối với hàng hoá bậc 1:

Hàng bậc 1bao gồm đất, cát, đá xay, sỏi, gạch các loại:

Đơnvị tính: Đồng/tấn km

Loại đường

Cự ly (km)

Đường loại 1

Đường loại 2

Đường loại 3

Đường loại 4

Đường loại 5

A

1

2

3

4

5

1

11 858

14 110

18 858

27 342

39 648

2

6 564

7 812

10 439

15 136

21 949

3

4 722

5 619

7 509

10 889

15 789

4

3 865

4 599

6 144

8 911

12 920

5

3 388

4 031

5 388

7 812

11 330

6

3 063

3 644

4 869

7 061

10 238

7

2 822

3 359

4 489

6 508

9 438

8

2 637

3 138

4 193

6 080

8 815

9

2 483

2 957

3 950

5 728

8 304

10

2 416

2 809

3 750

5 441

7 887

11

2 250

2 680

3 581

5 191

7 527

12

2 152

2 560

3 421

4 961

7 194

13

2 050

2 439

3 259

4 727

6 853

14

1 956

2 329

3 112

4 512

6 542

15

1 869

2 225

2 975

4 312

6 253

16

1 792

2 133

2 849

4 132

5 990

17

1 736

2 067

2 760

4 004

5 807

18

1 692

2 014

2 692

3 903

5 658

19

1 644

1 954

2 613

3 789

5 493

20

1 588

1 890

2 525

3 661

5 310

21

1 525

1 815

2 424

3 516

5 098

22

1 465

1 742

2 331

3 379

4 865

23

1 413

1 690

2 247

3 257

4 722

24

1 367

1 627

2 170

3 150

4 566

25

1 321

1 573

2 102

3 047

4 419

26

1 278

1 523

2 035

2 949

4 275

27

1 236

1 473

1 967

2 851

4 135

28

1 194

1 421

1 901

2 755

3 992

29

1 155

1 374

1 834

2 660

3 857

30

1 118

1 330

1 778

2 580

3 738

31-35

1 084

1 290

1 726

2 501

3 624

36-40

1 055

1 255

1 677

2 431

3 526

41-45

1 030

1 228

1 640

2 375

3 448

46-50

1 011

1 203

1 605

2 329

3 376

51-55

991

1 180

1 577

2 286

3 313

56-60

974

1 159

1 551

2 247

3 257

61-70

959

1 142

1 524

2 212

3 206

71-80

945

1 126

1 505

2 177

3 164

81-90

936

1 115

1 488

2 158

3 131

91-100

928

1 103

1 475

2 139

3 101

Từ 101 Km trở lên

922

1 097

1 465

2 123

3 080

2. Đơn giácước cơ bản đối với hàng bậc 2:

- Được tínhbằng 1,1 lần cước hàng bậc 1.

- Hàng bậc 2bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than cácloại, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp sành, sứ, các thànhphẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ bàn ghế, chấn song,…), các thành phẩmvà bán thành phẩm bằng kim loại: thanh thỏi, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ốngnước),…

3. Đơn giácước cơ bản đối với hàng bậc 3:

- Được tínhbằng 1,3 lần cước hàng bậc 1.

- Hàng bậc 3bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại, (trừ phânđộng vật), xăng, dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối, mọt, thuốc thúy, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng (trừ giống cây lương thực đóng bao),nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường cộtđiện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).

4. Đơn giácước cơ bản đối với hàng bậc 4:

- Được tínhbằng 1,4 lần cước hàng bậc 1.

- Hàng bậc 4bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn,các loại hàng hoá dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, xăng,dầu chứa phuy.

5. Trường hợpvận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủhàng và chủ phương tiện căn cứ các đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vàobậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.

II. CÁCTRƯỜNG HỢP ĐƯỢC TÍNH TĂNG (CỘNG THÊM) HOẶC GIẢM CƯỚC SO VỚI MỨC CƯỚC CƠ BẢN:

1. Cước vậnchuyển hàng hoá trên một tuyến đường đặc biệt khó khăn vùng cao, vùng sâu củatỉnh, phải sử dụng phương tiện 3 cầu được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.

2. Cước vậnchuyên hàng hoá bằng phương tiện vận tải có từ 3 tấn trở xuống (trừ xe côngnông và các loại xe tương tự) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

3. Cước vậnchuyển hàng hoá kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng vềtrong vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyểnchiều về.

4. cước vậnchuyển hàng hoá bằng phương tiện có thiết bị xếp dỡ hàng:

4.1. Hàng hoávận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben) phương tiện có thiết bịnâng hạ (xe reo) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.

4.2. Hàng hoávận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 20% mứccước cơ bản.

4.3 Ngoài giácước quy định tại điểm 4.1 và 4.2 nói trên, mỗi lần sử dụng:

a) Thiết bịtự đổ, tự hút xả: Được cộng thêm 5.000 đồng/tấn hàng.

b) Thiết bịnâng hạ: được cộng thêm 7.000 đồng/tấn hàng.

5. Đối vớihàng hoá chứa trong Contaienr: Bậc hàng tính cước là bậc 3 cho tất cả các loạihàng chứa trong Container. Trọng tải tính cước là trọng tải đăng ký của Container.

6. Trường hợpvận chuyển hàng thiếu tải: Cước vận chuyển tính như sau:

a) Nếu hànghoá vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thìtrọng lượng tính cước bằng 80%trọng tải đăng ký.

b) Nếu hànghoá vận chuyển chỉ xếp được 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thìtrọng tải tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.

c) Nếu hànghoá vận chuyển chỉ xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thìtrọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở.

7. Trường hợpphương tiện vận tải được cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vận chuyểnhàng hoá quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường: cước vậnchuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản trên.

8. Phươngtiện vận tải được cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vận chuyển hànghoá siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: đơn vịvận tải lập dự toán báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt./.