ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 29/2013/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 31 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔCHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụvà tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trìnhsố 370/TTr-SNV ngày 05 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh KiênGiang.

Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệmtổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn vàcác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngàyký. Bãi bỏ Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Ủy bannhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy chế tuyển dụng, quản lý, sử dụngcán bộ, công chức xã, phường, thị trấn./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

QUY CHẾ

TỔ CHỨC TUYỂN DỤNGCÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc tổ chức tuyển dụng côngchức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (sau đây gọi chung làcông chức cấp xã).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với những người dự tuyểnvào công chức cấp xã theo quy định tại Khoản 3, Điều 61 Luật Cán bộ, công chức.

Chương 2.

THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ

MỤC 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ

Điều 3. Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã

1. Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã (sau đâyviết tắt là Hội đồng thi) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết địnhthành lập từ 05 đến 07 thành viên bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng thi là Chủ tịch hoặc Phó Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng thi là Trưởng Phòng Nội vụ;

c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi là công chứcthuộc Phòng Nội vụ;

d) Một ủy viên là công chức thuộc Sở Nội vụ do Giámđốc Sở Nội vụ cử;

đ) Các ủy viên khác là đại diện lãnh đạo một số cơquan chuyên môn cấp huyện có liên quan.

Hội đồng thi hoạt động theo từng kỳ thi và tự giảithể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

2. Hội đồng thi làm việc theo nguyên tắc tập thể,biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Thành lập các Ban giúp việc gồm: Ban đề thi, Bancoi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban phúc khảo;

b) Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quyđịnh;

c) Tổ chức chấm thi;

d) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức chấmthi xong, Hội đồng thi phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quảthi tuyển để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ra quyết định phê duyệtkết quả thi tuyển;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổchức thi tuyển.

3. Hội đồng thi được sử dụng con dấu của Ủy bannhân dân cấp huyện hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện trong các hoạt động của Hội đồngthi.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viênHội đồng thi

1. Chủ tịch Hội đồng thi:

a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụcủa Hội đồng thi theo quy định, chỉ đạo tổ chức kỳ thi bảo đảm đúng nội quy,quy chế của kỳ thi;

b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên củaHội đồng thi;

c) Quyết định thành lập Ban đề thi, Ban coi thi,Ban phách, Ban chấm thi, Ban phúc khảo;

d) Tổ chức việc xây dựng, lựa chọn đề thi, bảoquản, lưu giữ đề thi theo chế độ tài liệu tuyệt mật;

đ) Tổ chức việc coi thi, quản lý bài thi, đánh sốphách, rọc phách, quản lý phách và chấm thi theo quy định;

e) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xemxét quyết định phê duyệt kết quả thi;

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổchức kỳ thi.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng thi: Giúp Chủ tịch Hộiđồng thi điều hành hoạt động của Hội đồng thi và thực hiện một số nhiệm vụ cụthể theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi.

3. Các Ủy viên của Hội đồng thi do Chủ tịch Hộiđồng thi phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng thithực hiện đúng theo quy định.

4. Ủy viên Hội đồng thi là công chức của Sở Nội vụthực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng thi phân công, đồng thời thực hiệnnhiệm vụ do Giám đốc Sở Nội vụ phân công.

5. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi giúp Chủ tịchHội đồng thi:

a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hộiđồng thi và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi;

b) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn ôntập cho thí sinh;

c) Tổ chức việc thu phí dự thi, quản lý chi tiêu vàthanh quyết toán phí dự thi theo đúng quy định;

d) Nhận và kiểm tra niêm phong bài thi từ Trưởngban coi thi; bàn giao bài thi cho Trưởng ban phách, nhận bài thi đã rọc pháchvà đánh số phách từ Trưởng ban phách; bàn giao bài thi đã rọc phách cho Trưởngban chấm thi và thu bài thi đã có kết quả chấm thi từ Trưởng ban chấm thi theođúng quy định;

đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi với Hội đồng thi;

e) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúckhảo theo dấu văn thư của Phòng Nội vụ cấp huyện chuyển đến, kịp thời báo cáoChủ tịch Hội đồng thi để tổ chức chấm phúc khảo theo quy định.

MỤC 2. CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI

Điều 5. Ban đề thi

1. Ban đề thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập,gồm: Trưởng ban và các thành viên.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban đề thi:

a) Giúp Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức thực hiệnviệc xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo đúng quy định;

b) Giữ bí mật bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theoquy định.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban đề thi:

a) Tham gia xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câuhỏi theo sự phân công của Trưởng ban đề thi;

b) Giữ bí mật bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theoquy định.

4. Tiêu chuẩn thành viên Ban đề thi:

a) Người được cử làm thành viên Ban đề thi phải làcông chức, viên chức có trình độ chuyên môn trên đại học, đại học hoặc người cónhiều kinh nghiệm đối với môn thi;

b) Không cử làm thành viên Ban đề thi đối với nhữngngười là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi; những người là cha, mẹ,anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của người dự thi vànhững người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hànhquyết định kỷ luật;

c) Người được cử làm thành viên Ban đề thi khôngđược tham gia Ban coi thi.

Điều 6. Ban coi thi

1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lập,gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các giám thị.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban coi thi:

a) Giúp Hội đồng thi tổ chức kỳ thi theo đúng quychế và nội quy của kỳ thi;

b) Bố trí phòng thi; phân công nhiệm vụ cho PhóTrưởng ban coi thi; phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từngmôn thi;

c) Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy định;

d) Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị, kịp thờibáo cáo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định; đình chỉ thi đối với thí sinh nếuthấy có căn cứ vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi;

đ) Tổ chức thu bài thi của thí sinh và niêm phongbài thi để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng ban coi thi:

Giúp Trưởng ban coi thi điều hành một số hoạt độngcủa Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng ban coi thi.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của giám thị phòng thi:

Mỗi phòng thi được phân công 02 giám thị, trong đócó một giám thị được Trưởng ban coi thi phân công chịu trách nhiệm chính trongviệc tổ chức thi tại phòng thi (gọi là giám thị 1). Giám thị 1 phân công nhiệmvụ cụ thể cho các giám thị tại phòng thi. Giám thị phòng thi thực hiện cácnhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của thísinh vào chỗ ngồi tại phòng thi;

b) Gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm tra phiếu dựthi (hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác) của thí sinh; chỉcho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định; hướng dẫnthí sinh ngồi theo đúng vị trí;

c) Ký vào giấy làm bài thi và giấy nháp theo quyđịnh; hướng dẫn thí sinh về các quy định làm bài thi, nội quy thi;

d) Nhận đề thi; kiểm tra niêm phong đề thi có sựchứng kiến của thí sinh; mở đề thi; đọc đề thi hoặc phát đề thi cho thí sinhtheo quy định;

đ) Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo nội quy, quy chếcủa kỳ thi;

e) Xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi; lậpbiên bản và báo cáo Trưởng ban coi thi xem xét, quyết định nếu vi phạm đến mứcphải đình chỉ thi;

g) Thu bài thi theo đúng thời gian quy định; kiểmtra bài thi do thí sinh nộp, bảo đảm đúng họ tên, số báo danh, số tờ; ký biênbản và bàn giao bài thi, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và cácbiên bản vi phạm (nếu có) cho Trưởng ban coi thi.

5. Nhiệm vụ, quyền hạn của giám thị hành lang:

a) Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoàiphòng thi;

b) Không được vào phòng thi;

c) Nhắc nhở, phê bình, cùng giám thị phòng thi lậpbiên bản thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi ở khu vực hành lang. Trườnghợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự, an toàn ở khu vực hành lang báocáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết.

6. Tiêu chuẩn giám thị:

a) Người được cử làm giám thị phải là công chức ởngạch cán sự hoặc tương đương trở lên, viên chức ở chức danh nghề nghiệp hạngIV trở lên;

b) Không cử làm giám thị đối với những người làcha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi; những người là cha, mẹ, anh, chị,em ruột của bên vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của người dự thi và những ngườiđang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷluật;

c) Người được cử làm giám thị không được tham giaBan đề thi và Ban chấm thi.

Điều 7. Ban phách

1. Ban phách do Chủ tịch Hội đồng thi thành lậpgồm: Trưởng ban và các thành viên.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban phách:

a) Giúp Hội đồng thi và phân công nhiệm vụ cụ thểcho các thành viên Ban phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách và rọcphách các bài thi theo đúng quy định của kỳ thi;

b) Niêm phong phách và bài thi đã được rọc phách,bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi theo đúng quy định.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban phách:

a) Đánh số phách và rọc phách các bài thi theo phâncông của Trưởng ban phách;

b) Bảo đảm bí mật số phách.

4. Tiêu chuẩn thành viên Ban phách:

a) Người được cử làm thành viên Ban phách phải làcông chức đang ở ngạch cán sự hoặc tương đương trở lên, viên chức ở chức danhnghề nghiệp hạng IV trở lên;

b) Không cử làm thành viên Ban phách đối với nhữngngười là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi; những người là cha, mẹ,anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của người dự thi vànhững người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hànhquyết định kỷ luật;

c) Người được cử làm thành viên Ban phách khôngđược tham gia Ban chấm thi.

Điều 8. Ban chấm thi

1. Ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành lậpgồm: Trưởng ban và các thành viên.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban chấm thi:

a) Giúp Hội đồng thi tổ chức thực hiện việc chấmthi theo đúng quy định;

b) Phân công các thành viên Ban chấm thi bảo đảmnguyên tắc mỗi bài thi phải có ít nhất 02 thành viên chấm thi;

c) Tổ chức trao đổi để thống nhất, báo cáo Chủ tịchHội đồng thi xem xét, phê duyệt đáp án, thang điểm chi tiết của đề thi trướckhi chấm thi;

d) Nhận và phân chia bài thi của thí sinh cho cácthành viên Ban chấm thi, bàn giao biên bản chấm thi và kết quả chấm thi cho Ủyviên kiêm Thư ký Hội đồng thi;

đ) Lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thixem xét và giải quyết khi phát hiện bài thi của thí sinh vi phạm nội quy, quychế của kỳ thi;

e) Tổng hợp kết quả chấm thi, bàn giao cho Ủy viênkiêm Thư ký Hội đồng thi và giữ bí mật kết quả điểm thi;

g) Quyết định chấm lại bài thi trong trường hợp cácthành viên chấm thi chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa đối vớicùng một bài thi.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban chấm thi:

a) Chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án và thangđiểm;

b) Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi vớiTrưởng ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý.

4. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm thi:

a) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi phảilà công chức ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên, viên chức ở chức danhnghề nghiệp hạng III trở lên, có trình độ chuyên môn trên đại học, đại học hoặcngười có nhiều kinh nghiệm đối với môn thi;

b) Không cử làm thành viên Ban chấm thi đối vớinhững người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi; những người là cha,mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của người dự thi vànhững người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hànhquyết định kỷ luật;

c) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi khôngđược tham gia vào Ban coi thi và Ban phách.

MỤC 3. TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN

Điều 9. Công tác chuẩn bị kỳ thi

1. Trước ngày thi ít nhất 15 ngày, Hội đồng thi gửithông báo triệu tập thí sinh dự thi, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổchức ôn thi (nếu có) và địa điểm tổ chức thi cho các thí sinh có đủ điều kiệndự thi.

2. Trước ngày thi 01 ngày, Hội đồng thi niêm yếtdanh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị trí các phòngthi, nội quy, hình thức, thời gian thi đối với từng môn thi tại địa điểm tổchức thi.

3. Trước ngày thi ít nhất (01 ngày), Ủy viên kiêmThư ký Hội đồng thi phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ thi như sau:

a) Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức thi,gồm: Danh sách thí sinh dự thi; danh sách thí sinh ký nộp bài thi; mẫu biên bảngiao, nhận đề thi, mẫu biên bản mở đề thi, mẫu biên bản xử lý vi phạm nội quy thi;mẫu biên bản bàn giao bài thi và mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng củathí sinh vi phạm quy chế thi;

b) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng thi,Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi, bộ phận phục vụ kỳ thi. Thẻ của Chủ tịch, PhóChủ tịch, Ủy viên Hội đồng thi, Trưởng ban coi thi và Trưởng ban giám sát kỳthi phải in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác và giám sátviên chỉ in chức danh.

Điều 10. Khai mạc kỳ thi

1. Trước khi bắt đầu kỳ thi phải tổ chức lễ khaimạc kỳ thi.

2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc: Chào cờ; tuyên bốlý do; giới thiệu đại biểu; công bố quyết định thành lập Hội đồng thi; quyếtđịnh tổ chức kỳ thi; quyết định thành lập Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi; Chủtịch Hội đồng thi tuyên bố khai mạc; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy thi.

Điều 11. Tổ chức các cuộc họp Ban coi thi

1. Sau lễ khai mạc, Trưởng ban coi thi tổ chức họpBan coi thi; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, tráchnhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết đểgiám thị thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình thi.

2. Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi 60 phút,Trưởng ban coi thi phân công giám thị từng phòng thi theo nguyên tắc không lặplại giám thị phòng thi đối với môn thi khác trong cùng một phòng thi; phổ biếnnhững hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho giám thị phòng thi và giám thị hành langđối với môn thi.

3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn thi,Trưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.

Điều 12. Cách bố trí, sắp xếp trong phòng thi

1. Đối với các môn thi theo hình thức thi viết, thitrắc nghiệm: Mỗi phòng thi bố trí tối đa 50 thí sinh, mỗi thí sinh ngồi một bànhoặc ngồi cách nhau ít nhất 01 mét trong trường hợp 02 thí sinh ngồi cùng mộtbàn. Trước giờ thi 30 phút, giám thị phòng thi đánh số báo danh và ổn định chỗngồi cho thí sinh tại phòng thi.

2. Đối với môn thi thực hành trên máy tính thì Hộiđồng thi bố trí phù hợp với yêu cầu thực tế.

Điều 13. Đề thi

1. Chủ tịch Hội đồng thi chỉ đạo Ban đề thi tổ chứcviệc xây dựng đề thi; Trưởng ban đề thi trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết địnhlựa chọn đề thi.

2. Nội dung đề thi phải căn cứ vào quy định, tiêuchuẩn, chức trách, nhiệm vụ của công chức, phù hợp với chức danh cần tuyển; kếtcấu đề thi phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề thi phải có đáp án vàthang điểm chi tiết. Đề thi phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảoquản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề thi phải lập biênbản theo quy định.

3. Đối với môn thi viết, phải chuẩn bị ít nhất mộtđề thi chính thức và một đề thi dự phòng.

4. Đối với môn thi trắc nghiệm, phải chuẩn bị ítnhất 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng. Đề thi được nhân bản để phátcho từng thí sinh, thí sinh ngồi gần nhau không được sử dụng đề thi giống nhau.

5. Việc nhân bản đề thi do Chủ tịch Hội đồng thiquyết định, bảo đảm hoàn thành trước giờ thi 60 phút. Đề thi sau khi nhân bảnđược niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Người tham gia nhânbản đề thi phải được cách ly cho đến khi thí sinh bắt đầu làm bài thi.

Điều 14. Giấy làm bài thi, giấy nháp

1. Đối với hình thức thi viết, giấy làm bài thiđược in sẵn theo mẫu quy định, có chữ ký của 02 giám thị phòng thi.

2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm, thí sinh làmbài trực tiếp trên trang dành riêng để làm bài.

3. Giấy nháp do Hội đồng thi phát ra, có chữ ký củagiám thị tại phòng thi.

Điều 15. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi

1. Giám thị phòng thi mời đại diện 02 thí sinh kiểmtra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận phong bì đựng đềthi được niêm phong theo quy định.

2. Trường hợp phong bì đựng đề thi bị mất dấu niêmphong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, giám thị phòng thi lập biên bản (có xácnhận của đại diện 02 thí sinh) tại phòng thi; đồng thời thông báo Trưởng bancoi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết. Trường hợp saukhi đã mở đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầm đề thi,thiếu trang, nhầm trang…) thì giám thị phòng thi (giám thị 1) phải thông báongay cho Trưởng ban coi thi để lập biên bản và Trưởng ban coi thi phải báo cáongay lên Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết.

3. Chủ tịch Hội đồng thi mới có quyền cho phép sửdụng đề thi dự phòng.

Điều 16. Cách tính thời gian làm bài thi

1. Đối với hình thức thi viết: Thời gian bắt đầulàm bài thi được tính từ sau khi giám thị viết xong đề thi lên bảng và đọc lạihết đề thi; trường hợp đề thi đã được nhân bản để phát cho từng thí sinh thìtính từ khi giám thị phát đủ đề thi cho thí sinh và đọc lại hết đề thi. Thờigian làm bài thi được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầuvà thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.

2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm: Thời gian bắtđầu làm bài thi được tính sau 05 phút kể từ khi phát xong đề thi cho thí sinh.Thời gian làm bài được ghi trên đề thi, giám thị phòng thi ghi thời gian bắtđầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.

3. Đối với hình thức thi thực hành: Thời gian làmbài thi thực hiện theo yêu cầu của đề thi.

Điều 17. Thu bài thi và bàn giao bài thi

1. Đối với hình thức thi viết và thi trắc nghiệm:

a) Thu bài thi: Khi hết thời gian làm bài thi, giámthị phòng thi yêu cầu thí sinh nộp bài thi. Giám thị phòng thi kiểm tra số tờ,số trang từng bài thi của thí sinh, ghi vào danh sách nộp bài thi và yêu cầuthí sinh, các giám thị phòng thi ký vào danh sách nộp bài thi.

b) Bàn giao bài thi:

- Giám thị từng phòng thi bàn giao toàn bộ bài thicủa thí sinh, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các văn bản kháccó liên quan cho Trưởng ban coi thi. Trưởng ban coi thi bàn giao toàn bộ bàithi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi.

- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi chỉ được bàngiao bài thi cho Trưởng ban chấm thi sau khi toàn bộ các bài thi của thí sinhđã được đánh số phách và rọc phách.

2. Đối với hình thức thi thực hành:

Kết quả chấm thi phải được tổng hợp vào bảng kếtquả thi có chữ ký của các thành viên chấm thi và giao ngay cho Trưởng ban chấmthi. Trưởng ban chấm thi niêm phong kết quả trước sự chứng kiến của thành viênchấm thi. Trưởng ban chấm thi bàn giao toàn bộ kết quả cho Ủy viên kiêm Thư kýHội đồng thi ngay khi kết thúc buổi thi.

3. Việc giao, nhận bài thi quy định tại Khoản 1 vàKhoản 2 Điều này đều phải có biên bản xác nhận đối với từng môn thi.

Điều 18. Chấm thi

1. Trưởng ban chấm thi tổ chức, quản lý việc chấmthi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài thi của thí sinh rakhỏi địa điểm chấm thi.

Thành viên chấm thi chỉ căn cứ vào nội dung bài thivà đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt để chấm thi. Chỉchấm những bài thi hợp lệ là bài thi làm trên giấy do Hội đồng thi phát, có đủchữ ký của 02 giám thị phòng thi. Không chấm những bài làm trên giấy khác vớigiấy dùng cho kỳ thi, bài làm trên giấy nháp, bài có nhiều chữ khác nhau hoặccó viết, vẽ trái với thuần phong mỹ tục, bài có đánh dấu, bài viết từ 02 loạimực trở lên.

2. Mỗi bài thi được 02 thành viên chấm thi độc lập;nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với số điểmtối đa thì lấy điểm bình quân; nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thìthực hiện như sau:

a) Đối với môn thi bằng hình thức thi viết và thitrắc nghiệm thì bài thi đó được chấm lại bởi 02 thành viên chấm thi khác, nếuvẫn chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì chuyển 02 kết quả lên Trưởng banchấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định;

b) Đối với môn thi bằng hình thức thi thực hành thìcác thành viên chấm thi trao đổi để thống nhất ngay khi kết thúc phần thi đốivới thí sinh đó, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng banchấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, quyết định.

3. Điểm của bài thi phải được thành viên chấm thighi rõ bằng số và bằng chữ vào phần dành để ghi điểm trên bài thi và trên bảngtổng hợp điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì phải có chữ ký của 02 thành viênchấm thi ở bên cạnh nơi ghi điểm đã sửa chữa. Trường hợp điểm thi của thí sinhdo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định theo quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 2Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thi cũng phải ký tên vào bên cạnh nơi ghi điểmdo Chủ tịch Hội đồng thi đã quyết định.

4. Sau khi chấm xong bài thi của từng môn thi, từngthành viên chấm thi tổng hợp kết quả thi và ký vào bảng tổng hợp, nộp choTrưởng ban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong và bàn giao cho Ủy viênkiêm Thư ký Hội đồng thi quản lý theo chế độ tài liệu tuyệt mật.

Điều 19. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi

1. Sau khi tổ chức chấm thi xong mới được tổ chứcghép phách. Trưởng ban phách niêm phong danh sách thí sinh sau khi ghép pháchvà bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi.

2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi chịu tráchnhiệm tổ chức tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và báo cáo Chủ tịch Hộiđồng thi.

3. Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện về kết quả thi để xem xét ra quyết định phê duyệt kết quả kỳthi.

Điều 20. Giám sát kỳ thi

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết địnhthành lập Ban giám sát kỳ thi tuyển công chức, gồm các thành viên: Trưởng bangiám sát kỳ thi và các giám sát viên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên doTrưởng ban giám sát kỳ thi phân công.

2. Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quyđịnh về tổ chức kỳ thi, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự thi; vềthực hiện quy chế và nội quy của kỳ thi.

3. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc của Hội đồngthi, nơi tổ chức thi, nơi tổ chức đánh số phách, rọc phách, ghép phách và nơitổ chức chấm thi.

4. Thành viên Ban giám sát kỳ thi được quyền vàophòng thi và nơi chấm thi; có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Ban coi thi,Ban phách và Ban chấm thi thực hiện đúng quy chế và nội quy của kỳ thi; khiphát hiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản vềsai phạm của thí sinh, thành viên Hội đồng thi, thành viên Ban coi thi, Banphách và Ban chấm thi.

5. Thành viên Ban giám sát kỳ thi khi làm nhiệm vụphải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng quy chế, nội quy của kỳ thi; nếu vi phạm quychế, nội quy của kỳ thi hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng đến kết quả của kỳthi thì Trưởng ban coi thi, Trưởng ban phách, Trưởng ban chấm thi báo cáo Chủtịch Hội đồng thi để kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đìnhchỉ nhiệm vụ giám sát kỳ thi và xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, phúc khảovà báo cáo kết quả kỳ thi

1. Trong quá trình tổ chức kỳ thi, trường hợp cóđơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng thi phải xem xét giải quyết trong thời hạn 10ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết côngkhai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kếtquả thi tuyển đến Hội đồng thi. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tổng hợp báocáo Chủ tịch Hội đồng thi để tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kểtừ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo theo quy định tại Khoản này.Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thờihạn quy định tại Khoản này (tính theo ngày đơn thư đến tại bộ phận văn thư củaPhòng Nội vụ cấp huyện) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, fax,telex.

3. Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập Banphúc khảo, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban chấm thi; kết quảchấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả thi, Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và thông báo kết quả chấm phúc khảo chongười có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này.Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả chấm phúc khảo, Chủtịch Hội đồng thi phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kếtquả kỳ thi.

Điều 22. Lưu trữ tài liệu

1. Tài liệu về kỳ thi bao gồm: Các văn bản về tổchức kỳ thi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, văn bản của Hội đồng thi,biên bản các cuộc họp, danh sách tổng hợp người dự thi, đề thi gốc, đáp án vàthang điểm, biên bản bàn giao đề thi, biên bản xác định tình trạng niêm phongđề thi, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy thi, biên bản bàn giao bàithi, biên bản chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi, quyết định phê duyệt kết quảthi, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếucó) của kỳ thi.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳthi (ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả kỳ thi), Ủy viênkiêm Thư ký Hội đồng thi chịu trách nhiệm:

a) Bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện lưu trữ,quản lý tài liệu về kỳ thi tuyển theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Bàn giao cho cơ quan được phân cấp quản lý hồ sơcông chức toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự thi.

3. Bài thi và phách do Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồngthi lưu trữ trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày công bố kết quả thi, sau thời hạnnày sẽ bàn giao vào lưu trữ cơ quan theo quy định.

Điều 23. Tổ chức thi tuyển trong trường hợpkhông thành lập Hội đồng thi

Trong trường hợp không thành lập Hội đồng thi thìPhòng Nội vụ cấp huyện báo cáo Sở Nội vụ, sau khi có ý kiến thống nhất của SởNội vụ, Phòng Nội vụ cấp huyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thựchiện việc tuyển dụng công chức cấp xã. Khi tổ chức tuyển dụng công chức cấp xãvẫn phải thành lập các Ban giúp việc theo Quy chế này.

Chương 3.

XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ

Điều 24. Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã

1. Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã (sau đâyviết tắt là Hội đồng xét tuyển) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyếtđịnh thành lập từ 05 đến 07 thành viên bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng xét tuyển là Chủ tịch hoặc PhóChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng xét tuyển là Trưởng PhòngNội vụ;

c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển là côngchức thuộc Phòng Nội vụ;

d) Một ủy viên là công chức Sở Nội vụ do Giám đốcSở Nội vụ cử;

đ) Các ủy viên khác là đại diện lãnh đạo một số cơquan chuyên môn cấp huyện có liên quan.

Hội đồng xét tuyển hoạt động theo từng kỳ xét tuyểnvà tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

2. Hội đồng xét tuyển làm việc theo nguyên tắc tậpthể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Thành lập các Ban giúp việc gồm: Ban kiểm trasát hạch, Ban phúc khảo;

b) Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quyđịnh;

c) Tổ chức xét tuyển;

d) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức xéttuyển xong, Hội đồng xét tuyển phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnkết quả xét tuyển để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ra quyết địnhphê duyệt kết quả xét tuyển;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổchức xét tuyển.

3. Hội đồng xét tuyển được sử dụng con dấu của Ủyban nhân dân cấp huyện hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện trong các hoạt động của Hộiđồng xét tuyển.

Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viênHội đồng xét tuyển

1. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển

a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụcủa Hội đồng xét tuyển theo quy định, chỉ đạo việc tổ chức xét tuyển bảo đảmđúng quy chế xét tuyển;

b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên củaHội đồng xét tuyển;

c) Quyết định thành lập Ban kiểm tra sát hạch, Banphúc khảo;

d) Tổ chức việc xây dựng và lựa chọn đề phỏng vấntheo đúng quy định, bảo đảm bí mật đề phỏng vấn theo chế độ tài liệu tuyệt mật;

đ) Tổ chức việc phỏng vấn và tổng hợp kết quả xéttuyển theo quy định;

e) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xemxét, quyết định phê duyệt kết quả xét tuyển;

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổchức kỳ xét tuyển.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng xét tuyển: Giúp Chủ tịchHội đồng xét tuyển điều hành hoạt động của Hội đồng và thực hiện một số nhiệmvụ cụ thể của Hội đồng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.

3. Các Ủy viên của Hội đồng xét tuyển do Chủ tịchHội đồng phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của Hội đồng xéttuyển thực hiện theo đúng quy định.

4. Ủy viên Hội đồng xét tuyển là công chức của SởNội vụ thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển phân công, đồng thờithực hiện nhiệm vụ do Giám đốc Sở Nội vụ phân công.

5. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển giúp Chủtịch Hội đồng xét tuyển:

a) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hộiđồng xét tuyển và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng xét tuyển;

b) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn ôntập cho thí sinh;

c) Tổ chức việc thu phí dự xét tuyển, quản lý chitiêu và thanh quyết toán phí dự xét tuyển theo đúng quy định;

d) Tổng hợp, báo cáo kết quả xét tuyển với Hội đồngxét tuyển;

đ) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn phúckhảo theo dấu văn thư của Phòng Nội vụ cấp huyện chuyển đến, kịp thời báo cáoChủ tịch Hội đồng xét tuyển để tổ chức chấm phúc khảo theo quy định.

Điều 26. Ban kiểm tra sát hạch

1. Ban kiểm tra sát hạch do Chủ tịch Hội đồng xéttuyển thành lập gồm: Trưởng ban và các thành viên.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban kiểm tra sáthạch:

a) Giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển xây dựng đềphỏng vấn và tổ chức thực hiện việc phỏng vấn người dự tuyển theo đúng quy định;

b) Tổ chức bố trí người phỏng vấn bảo đảm nguyêntắc mỗi người dự phỏng vấn phải có ít nhất 02 thành viên phỏng vấn và cho điểm;

c) Tổng hợp kết quả phỏng vấn và bàn giao biên bản,phiếu điểm chấm phỏng vấn cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển và giữ bímật kết quả điểm phỏng vấn;

d) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết địnhkết quả phỏng vấn của thí sinh trong trường hợp các thành viên chấm chênh lệchnhau trên 10% so với điểm tối đa.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban kiểm trasát hạch:

a) Tham gia xây dựng bộ đề phỏng vấn theo phân côngcủa Trưởng ban kiểm tra sát hạch;

b) Thực hiện phỏng vấn, chấm điểm các thí sinh theođúng đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn;

c) Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổchức phỏng vấn với Trưởng ban kiểm tra sát hạch và đề nghị hình thức xử lý.

4. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm tra sát hạch:

a) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra sáthạch phải là công chức từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên, viên chứcở chức danh nghề nghiệp hạng III trở lên, có trình độ chuyên môn trên đại học,đại học hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với chuyên ngành, lĩnh vực phù hợpvới vị trí cần tuyển;

b) Không cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạchđối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi; những ngườilà cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của người dựthi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thihành quyết định kỷ luật.

Điều 27. Tổ chức xét tuyển

1. Các bước chuẩn bị tổ chức xét tuyển:

a) Trước ngày tổ chức phỏng vấn ít nhất 15 ngày,Hội đồng xét tuyển gửi thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn, thông báo cụthể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức phỏng vấncho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét tuyển;

b) Trước ngày tổ chức phỏng vấn 01 ngày, Hội đồngxét tuyển niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng tổ chứcphỏng vấn, sơ đồ vị trí các phòng, nội quy, hình thức xét tuyển tại địa điểm tổchức phỏng vấn;

c) Trước ngày tổ chức xét tuyển ít nhất 01 ngày, Ủyviên kiêm Thư ký Hội đồng phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ xéttuyển như sau:

- Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức xéttuyển, gồm: Danh sách thí sinh được phỏng vấn; danh sách để thí sinh ký xácnhận sau khi phỏng vấn; mẫu biên bản bàn giao, nhận đề, mẫu biên bản mở đề, mẫubiên bản để xử lý vi phạm quy chế xét tuyển; mẫu biên bản bàn giao kết quảphỏng vấn và mẫu biên bản tạm giữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạmquy chế xét tuyển;

- Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng xéttuyển, Ban kiểm tra sát hạch, Ban giám sát kỳ xét tuyển, bộ phận phục vụ kỳ xéttuyển. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng xét tuyển, Trưởng bankiểm tra sát hạch và Trưởng ban giám sát kỳ xét tuyển phải in đầy đủ họ tên vàchức danh. Thẻ của các thành viên khác và giám sát viên chỉ in chức danh.

2. Tổ chức cuộc họp Ban kiểm tra sát hạch:

a) Trước khi tổ chức phỏng vấn, Trưởng ban kiểm trasát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch; phổ biến kế hoạch, quy chế, nộiquy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên Ban kiểm tra sát hạch;thống nhất các hướng dẫn cần thiết để Ủy viên Ban kiểm tra sát hạch thực hiệnvà hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình tổ chức phỏng vấn;

b) Trường hợp cần thiết, khi kết thúc buổi phỏngvấn. Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch để rút kinhnghiệm.

3. Tổ chức phỏng vấn:

a) Chủ tịch Hội đồng xét tuyển tổ chức chọn đềphỏng vấn, bảo đảm đề phỏng vấn mỗi vị trí cần tuyển phải có số dư ít nhất là02 đề so với số thí sinh dự tuyển của chức danh cần tuyển. Đề phỏng vấn đượcnhân bản để thí sinh bốc thăm;

b) Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào quy định,tiêu chuẩn, chức trách, nhiệm vụ công chức, phù hợp với chức danh cần tuyển;kết cấu đề phỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề phỏng vấnphải có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề phỏng vấn phải được đóng trong phongbì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mởđề phỏng vấn đều phải lập biên bản theo quy định;

c) Thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi của mỗithí sinh tối đa là 30 phút;

d) Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độclập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so vớiđiểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đathì các thành viên chấm phỏng vấn trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhấtđược thì chuyển kết quả lên Trưởng ban kiểm tra sát hạch để báo cáo Chủ tịchHội đồng xét tuyển quyết định;

đ) Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vàobảng kết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao cho Trưởngban kiểm tra sát hạch.

4. Tổng hợp kết quả xét tuyển:

a) Sau khi tổ chức phỏng vấn, Trưởng ban kiểm trasát hạch bàn giao kết quả phỏng vấn của các thí sinh dự xét tuyển cho Ủy viênkiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển;

b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển có tráchnhiệm tổng hợp kết quả xét tuyển của các thí sinh trên cơ sở kết quả học tập,điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn để báo cáo Hội đồng xét tuyển;

c) Chủ tịch Hội đồng xét tuyển báo cáo Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả kỳ xét tuyển.

5. Việc bàn giao kết quả phỏng vấn quy định tại Điểmđ, Khoản 3 và Điểm a, Khoản 4 Điều này phải có biên bản xác nhận.

Điều 28. Giám sát kỳ xét tuyển

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết địnhthành lập Ban giám sát kỳ xét tuyển công chức, gồm các thành viên: Trưởng bangiám sát kỳ xét tuyển và các giám sát viên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sátviên do Trưởng ban giám sát kỳ xét tuyển phân công.

2. Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quyđịnh về tổ chức kỳ xét tuyển, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dựxét tuyển; về thực hiện quy chế tổ chức kỳ xét tuyển.

3. Địa điểm giám sát: Tại nơi làm việc của Hội đồngxét tuyển, tại nơi tổ chức phỏng vấn.

4. Thành viên Ban giám sát kỳ xét tuyển được quyềnvào phòng phỏng vấn; có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Ban kiểm tra sáthạch thực hiện đúng quy chế tổ chức kỳ xét tuyển; khi phát hiện có sai phạm đếnmức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản về sai phạm của thí sinh, thànhviên Hội đồng xét tuyển, thành viên Ban kiểm tra sát hạch.

5. Thành viên Ban giám sát kỳ xét tuyển khi làm nhiệmvụ phải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng quy chế của kỳ xét tuyển; nếu vi phạm quychế của kỳ xét tuyển hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng đến kết quả của kỳ xét tuyểnthì Trưởng ban kiểm tra sát hạch báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển để kịpthời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ nhiệm vụ giám sát kỳxét tuyển và xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, phúc khảovà báo cáo kết quả kỳ xét tuyển

1. Trong quá trình tổ chức kỳ xét tuyển, trường hợpcó đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng xét tuyển phải xem xét giải quyết trong thờihạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết côngkhai kết quả xét tuyển, nếu thấy có sai sót của Hội đồng xét tuyển trong việctính điểm học tập, điểm tốt nghiệp thì người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghịphúc khảo kết quả xét tuyển đến Hội đồng xét tuyển. Ủy viên kiêm Thư ký Hộiđồng xét tuyển tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển để tổ chức phúckhảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảotheo quy định tại Khoản này. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghịphúc khảo nhận được sau thời hạn quy định tại Khoản này (tính theo ngày đơn thưđến tại bộ phận văn thư của Phòng Nội vụ cấp huyện) và các đơn đề nghị phúckhảo gửi bằng thư điện tử, fax, telex.

3. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định thành lậpBan phúc khảo; kết quả phúc khảo được tổng hợp vào kết quả xét tuyển, Chủ tịchHội đồng xét tuyển báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và thôngbáo kết quả phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quyđịnh tại Khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 15 ngày, Chủ tịch Hội đồng xét tuyểnphải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả kỳ xét tuyển.

Điều 30. Lưu trữ tài liệu

1. Tài liệu về kỳ xét tuyển bao gồm: Các văn bản vềtổ chức kỳ xét tuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, văn bản của Hộiđồng xét tuyển, biên bản các cuộc họp Hội đồng xét tuyển, danh sách tổng hợpngười dự tuyển, đề phỏng vấn, thang điểm và đáp án đề phỏng vấn, các biên bảnbàn giao đề phỏng vấn, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề phỏng vấn,biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy xét tuyển, bảng tổng hợp kết quảphỏng vấn, kết quả xét tuyển, quyết định phê duyệt kết quả xét tuyển, biên bảnphúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳxét tuyển.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳxét tuyển (ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả kỳ xéttuyển), Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển chịu trách nhiệm:

a) Bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện lưu trữ,quản lý tài liệu về kỳ xét tuyển theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Bàn giao cho cơ quan được phân cấp quản lý hồ sơcông chức toàn bộ hồ sơ cá nhân của người dự xét tuyển.

Điều 31. Tổ chức xét tuyển trong trường hợpkhông thành lập Hội đồng xét tuyển công chức

Trong trường hợp không thành lập Hội đồng xét tuyểnthì Phòng Nội vụ cấp huyện báo cáo Sở Nội vụ, sau khi có ý kiến thống nhất củaSở Nội vụ, Phòng Nội vụ cấp huyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiệnviệc tuyển dụng công chức cấp xã. Khi tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã vẫnphải thành lập các Ban giúp việc theo Quy chế này.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra,đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thựchiện Quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì khókhăn, vướng mắc các cơ quan, địa phương gửi văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh(qua Sở Nội vụ) để được hướng dẫn, giải quyết./.