ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2013/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 04 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU THỦY LỢI PHÍ VÀ TIỀN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác vàbảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủylợi;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệcông trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1448/TTr-SNN ngày27/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng.

Các tổ chức, cá nhận sử dụng nướchoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp vàcác mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp.

Điều 2: Đối tượng miễn thủy lợiphí.

1. Miễn thủy lợi phí đối với toànbộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tíchđất trồng hằng nắm có ít nhất một vụ lúa trong năm.

2. Miễn thủy lợi phí đối với toànbộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.

3. Miễn thủy lợi phí đối với diệntích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sauđây:

- Hộ gia đình, cá nhân nông dânđược Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đấtđược thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất.

- Hộ gia đình, cá nhân là xã viênhợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã,nông trường quốc doanh (hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đổi từ nông trườngquốc doanh) để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình, cá nhân là nôngtrường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh để sảnxuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình, cá nhân sản xuấtnông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợptác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.

Điều 3. Phạm vi miễn thủy lợiphí.

Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợiphí được tính ở từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến côngtrình đầu mối của công trình thủy lợi.

Điều 4. Mức thu thủy lợi phí vàtiền nước.

(Có phụ lục kèm theo)

Điều 5.  Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tàichính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cácđơn vị, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 26/02/2010của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nướctrên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

Nơi nhận:
- Các Bộ: NN & PTNT, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT;
- Các Sở: NN & PTNT, TC, TP;
- Cty TNHH MTV CTN-MT Bình Dương;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo tỉnh, Website BD;
- LĐVP, CV, TH, HCTC;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Trần Văn Nam

PHỤ LỤC

MỨCTHU THỦY LỢI PHÍ VÀ TIỀN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

TT

Biện pháp công trình

Đơn vị tính

Mức thu thủy lợi phí và tiền nước

I

Đất trồng lúa

1

Tưới tiêu bằng động lực (máy bơm)

đồng/ha/vụ

1.329.000

2

Tưới tiêu bằng trọng lực (tự chảy)

đồng/ha/vụ

930.000

3

Chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực (mức thu bằng 50% tưới tiêu máy bơm)

đồng/ha/vụ

664.500

4

Chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực (mức thu bằng 40% tưới tiêu tự chảy)

đồng/ha/vụ

372.000

5

Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu (đê bao): Mức thu bằng 70% tự chảy.

đồng/ha/vụ

651.000

II

Đất trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày

(Thu bằng 40% đất trồng lúa

1

Tưới tiêu bằng động lực (máy bơm)

đồng/ha/vụ

531.600

2

Tưới tiêu bằng trọng lực (tự chảy)

đồng/ha/vụ

372.000

3

Tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực (máy bơm)

Đồng/ha/vụ

265.800

4

Tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực (tự chảy)

đồng/ha/vụ

148.800

5

Lợi dụng thủy triều để tưới tiêu (đê bao)

đồng/ha/vụ

260.400

III

Sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

- Bơm điện

- Hồ, đập, kênh cống

đồng/m3

đồng/m3

1.800

900

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

- Bơm điện

- Hồ, đập, kênh cống

đồng/m3

đồng/m3

1.320

900

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

- Bơm điện

- Hồ, đập, kênh cống

đồng/m3

đồng/m3

1.020

840

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

- Theo diện tích mặt thoáng

- Theo lượng nước dùng

đồng/m2/năm

đồng/m3

250

600

5

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi.

- Nuôi cá bè trong hồ chứa.

% giá trị


sản lượng

5%


6%

6

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8%

7

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, nhà hàng).

Tổng giá trị doanh thu

10%