UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2013/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 14 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨNCÔNG NHẬN “PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN VĂN MINH ĐÔ THỊ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊNBÁI.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2013/TT-BVHDL ngày 24 tháng 01 năm2013 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết tiêu chuẩn,trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thịtrấn đạt chuẩn văn minh đô thị”;

Theo đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờtrình số 143/TTr-VHTTDL ngày 03 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn công nhận “Phường,Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cơ quan Thường trực Ban Chỉđạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh) chủ trì,phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiệnQuyết định này trên địa bàn tỉnh, đồng thời theo dõi và kịp thời đề xuất UBNDtỉnh sửa đổi, bổ sung những nội dung cho phù hợp trong quá trình tổ chức triểnkhai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao vàDu lịch; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngàyký./.

Nơi nhận:
- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Cục kiểm tra Văn bản, Bộ tư pháp;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT Tỉnh Uỷ;
- TT Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp (Tự kiểm tra văn bản);
- Công báo tỉnh;
- Thành viên BCĐ PT “TDĐKXDĐSVH”tỉnh;
- Lưu: VT, VX.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Duy Cường

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN “PHƯỜNG, THỊTRẤN ĐẠT CHUẨN VĂN MINH ĐÔ THỊ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 14/11/2013 của Uỷ bannhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy định này được áp dụng đối với các phường, thị trấnthuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Đối tượng áp dụng

a) Phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố;

b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đếntrình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đôthị”.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Nhằm động viên, khuyến khích các phường, thị trấn thi đuathực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; gắn xâydựng công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị với danh hiệu côngnhận “Gia đình văn hoá”, “Tổ dân phố văn hoá”.

2. Tuyên truyền, vận động nhân dân nắm vững và tự giác thựchiện tiêu chuẩn công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”.

3. Việc xét và công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn vănminh đô thị” phải đảm bảo chính xác, khách quan, dân chủ và đúng quy định.

Điều 3. Thẩm quyền, thời hạn và hình thức công nhận

1. “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” do Chủ tịchUỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố công nhận và công nhận lại.

2. Thời hạn công nhận:

a. Công nhận lần đầu, sau hai (02) năm kể từ ngày đăng ký ramắt xây dựng;

b. Công nhận lại, sau năm (05) năm kể từ ngày được quyếtđịnh công nhận lần trước.

3. Hình thức công nhận: Quyết định công nhận, kèm theo Giấycông nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (Giấy công nhận theo mẫucủa quy định này)

Chương II

TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, XÉTVÀ CÔNG NHẬN “PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT TIÊU CHUẨN VĂN MINH ĐÔ THỊ”

Điều 4. Tiêu chuẩn “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đôthị”

1. Cơ sở hạ tầng

a) Quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chi tiết đô thị phảiđược cấp có thẩm quyền phê duyệt; được công bố công khai rộng rãi;

b) Các công trình công cộng về hành chính, văn hoá- xã hộivà hạ tầng cơ sở đô thị được quy hoạch phê duyệt xây dựng mới đúng quy hoạch,có mỹ quan kiến trúc, đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;

d) Thực hiện đúng trách nhiệm quản lý Nhà nước về quy hoạchkiến trúc xây dựng đô thị; phát huy vai trò tự quản cộng đồng trong việc thựchiện quy hoạch kiến trúc, xây dựng đô thị;

đ) Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các công trìnhcông cộng trên địa bàn, phục vụ lợi ích cộng đồng, không lấn chiếm, sử dụngdiện tích đất công, công trình công cộng vào mục đích thương mại, nhà ở;

g) 100% đường liên tổ dân phố, khu phố được xây dựng nhựa,bê tông hóa.

2. Nâng cao chất lượng phong trào xây dựng “Gia đình vănhoá”, “Tổ dân phố văn hoá”; “ khu phố văn hoá”

a) Có 80% số hộ gia đình trở lên được công nhận “Gia đìnhvăn hoá” ba năm (03) liên tục trở lên;

b) Có 70% trở lên nhà ở của người dân được xây dựng mới,hoặc cải tạo chỉnh trang, làm đẹp kiến trúc đô thị;

c) 100% tổ dân phố, khu phố văn hoá xây dựng ra mắt đạtchuẩn văn hoá; 80% trở lên được công nhận “Tổ dân phố văn hoá”, khu phố văn hoásáu (06) năm liên tục trở lên;

d) Có 100% tổ dân phố, khu phố văn hoá có tổ hòa giải, banvận động xây dựng gia đình, tổ dân phố, khu phố văn hoá; vận động được ngườidân tham gia bảo dưỡng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị và đảm bảo vệ sinh môitrường;

đ) Có 80% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trở lên đóng trênđịa bàn phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hoá liên tục từ 05 (năm) năm trởlên;

g) Không có trường hợp gia đình sinh con thứ 3 trở lên.

3. Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hoá đô thị

a) 90% trở lên số hộ gia đình thực hiện tốt nếp sống vănminh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và nếp sống văn hoá - văn minh đô thị;

b) Không lấn chiếm lòng đường, hè phố gây cản trở giaothông, không cơi nới, làm mái che, mái vẩy, đặt biển quảng cáo sai quy định,gây mất mỹ quan đô thị;

c) Có cây xanh, hệ thống đèn chiếu sáng công cộng, tỷ lệ đấtgiao thông tĩnh, tiêu chuẩn cấp nước, thoát nước theo quy định;

d) Đảm bảo vệ sinh môi trường, thu gom rác thải theo quyđịnh, 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh môi trườngtheo quy định.

đ) Xây dựng quan hệ cộng đồng thân thiện, đoàn kết giúp nhau“Xoá đói, giảm nghèo”; hợp tác phát triển kinh tế.

4. Xây dựng phong trào văn hoá, thể thao

a) Thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hoá"; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội; đảm bảo antoàn giao thông; không phát sinh tệ nạn xã hội, trọng án hình sự;

b) Trung tâm hoạt động Văn hoá, Thể thao phường, thị trấnđảm bảo theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, có trang thiết bịđảm bảo, hoạt động thường xuyên hiệu quả; duy trì các hoạt động văn hoá, thểthao;

c) Có 100% trở lên tổ dân phố có nhà văn hoá, điểm sinh hoạtthể thao, có trang thiết bị đảm bảo, thu hút các tầng lớp nhân dân tham giathường xuyên; bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá và các danh lam thắng cảnh; cáchình thức sinh hoạt văn hoá, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương.

5. Chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương

a) 100% Đảng bộ, tổ chức chính trị, tổ chức quần chúng đạttrong sạch, vững mạnh;

b) Có 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến và thực hiện tốtđường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quyđịnh của địa phương;

c) Có 100% tổ dân phố xây dựng và thực hiện đúng quy ướccộng đồng; có tổ tự quản hoạt động thường xuyên; mâu thuẫn bất hoà được giảiquyết tại cộng đồng; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, không có khiếu kiệnđông người, vượt cấp, trái pháp luật;

d) Tổ chức các hoạt động để nhân dân tham gia giám sát chínhquyền, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, đấu tranh phòng chống tham nhũng vàthực hiện các chính sách xã hội;

đ) Xử lý kịp thời, dứt điểm các vi phạm pháp luật về quyhoạch, kiến trúc, xây dựng đô thị; không có công trình xây dựng vi phạm phápluật nghiêm trọng đến mức phải cưỡng chế, tháo dỡ;

g) Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ văn hoá được xây dựng theoquy hoạch, thực hiện đúng các quy định của pháp luật; không có cơ sở tàng trữ,lưu hành sản phẩm văn hoá có nội dung độc hại.

Điều 5. Trình tự xét và công nhận

1. Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hóa” phường, thị trấn:

a) Đăng ký xây dựng “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đôthị” với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;

b) Tổ chức Lễ phát động xây dựng “Phường, Thị trấn đạt chuẩnvăn minh đô thị”; (phổ biến tiêu chuẩn và thông qua kế hoạch xây dựng hoặc giữvững “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”);

c) Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện;

d) Xây dựng báo cáo thành tích gửi Ủy ban nhân dân phường,thị trấn

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn có văn bản đềnghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét công nhậnhoặc công nhận lại.

3. Ban chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hoá" các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra, thẩm địnhkết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đôthị” (có văn bản kiểm tra). Báo cáo kết quả với UBND huyện, thị xã, thành phố.

4. Phòng Văn hoá và Thông tin các huyện, thị xã, thành phốphối hợp với bộ phận Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, trình Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định công nhận, công nhận lại vàcấp giấy công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”.

Điều 6. Thủ tục xét và công nhận

1. Điều kiện công nhận

a) Phường, thị trấn được công nhận “Phường, Thị trấn đạtchuẩn văn minh đô thị” phải đạt tiêu chuẩn được quy định tại quy định này vàcác quy định khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu có);

b) Thời gian đăng ký

- 02 (hai) năm, đối với công nhận lần đầu;

- 05 (năm) năm, đối với công nhận lại.

2. Hồ sơ đề nghị

a) Báo cáo thành tích có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dânphường, thị trấn:

- Báo cáo 02 (hai) năm, đối với công nhận lần đầu;

- 05 (năm) năm, đối với công nhận lại.

b) Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thịtrấn.

- Số hồ sơ cần nộp 01 (một) bộ; nộp trực tiếp Uỷ ban nhândân huyện, thị xã, thành phố.

- Thời hạn giải quyết là năm (05) ngày làm việc, kể từ ngàynhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra của Ban chỉ đạoPhong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa” huyện, thị xã, thành phố. Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố ra quyết định công nhận, kèm theoGiấy công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”.

4. Trường hợp không công nhận, Ủy ban nhân dân huyện, thịxã, thành phố có văn bản nêu rõ lý do chưa công nhận, gửi về Ủy ban nhân dân phường,thị trấn.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Ban Chỉ đạo Phong trào “"Toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hoá" các cấp có trách nhiệm phổ biến, quán triệt, chỉ đạo,hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện qui định này; định kỳ hàng năm cóbáo cáo kết quả thực hiện cùng với báo cáo kết quả thực hiện phong trào“"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” về Ủy ban nhân dân tỉnh,Ban Chỉ đạo cấp trên.

2. Căn cứ kết quả kiểm tra đánh giá của Ban chỉ đạo phongtrào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" cấp huyện, cácphường, thị trấn vi phạm những quy định nêu trên sẽ không được công nhận, côngnhận lại. Những trường hợp có vi phạm nghiêm trọng Chủ tịch Uỷ ban nhân dânhuyện, thị xã, thành phố ra quyết định thu hồi Giấy công nhận.

3. Giấy công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đôthị” kèm theo tiền thưởng, mức thưởng do các địa phương quyết định dựa trên cơsở khả năng ngân sách và các nguồn lực xã hội hóa của địa phương.

4. “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” đạt thànhtích xuất sắc được cấp có thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen theo quy địnhhiện hành.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thếkhi có văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên điều chỉnh vềlĩnh vực này.

2. Quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, phátsinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổnghợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phùhợp./.