ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 29/2013/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 05 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬDỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông Đường bộngày 13/11/2008;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phíngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnhphí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mứcthu phí và tỷ lệ (%) phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được để lại cho cácxã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tạiTờ trình số 302/TTr-STC ngày 29 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định cụ thể mộtsố nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầuphương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

- Đối tượng chịu phí: Phương tiệngiao thông cơ giới đường bộ bao gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xegắn máy (sau đây gọi chung là xe mô tô);

- Người nộp phí: Các tổ chức, cánhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý xe mô tô (sau đây gọi chung là chủ phươngtiện).

2. Các trường hợp miễn phí sửdụng đường bộ:

- Xe mô tô của lực lượng Công an,Quốc phòng;

- Xe mô tô của chủ phương tiệnthuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

3. Mức thuphí:

Mức phí sử dụng đường bộ đối với xemô tô (không bao gồm xe máy điện), thời gian thực hiện kể từ ngày 01/01/2013:

STT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu(nghìn đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn;

50

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã còn lại (không phải là các xã đặc biệt khó khăn);

70

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các phường, thị trấn;

100

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn;

105

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã còn lại (không phải là các xã đặc biệt khó khăn);

130

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các phường, thị trấn;

150

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160

4. Cơ quan thu, phương thức thu,nộp phí sử dụng đường bộ:

a) Ủy ban nhân dân các xã, phường,thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô củatổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

b) UBND cấp xã có trách nhiệm:

- In tờ khai phí sử dụng đường bộđối với xe mô tô theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thôngtư 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính;

- Chỉ đạo Tổ trưởng dân phố (hoặcTrưởng thôn) phát tờ khai và hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xemô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04ban hành kèm theo Thông tư 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính;

- UBND cấp xã thực hiện lập sổ quảnlý sử dụng đối với xe mô tô trên địa bàn theo mẫu quy định;

- Tổ chức thu, nộp, quản lý, quyếttoán chi phí và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình thu nộpphí và sử dụng Biên lai thu phí theo quy định.

c) Tổ trưởng dân phố hoặc Trưởngthôn có trách nhiệm hướng dẫn chủ phương tiện kê khai theo mẫu, sau đó thu phívà tờ khai nộp về UBND cấp xã. Trường hợp người nộp phí đã có mã số thuế cánhân thì ghi mã số thuế, trường hợp chưa có mã số thuế thì ghi số chứng minhnhân dân; Tờ khai chỉ áp dụng đối với Chủ phương tiện thực hiện khai lần đầu vàkhai bổ sung khi có phát sinh tăng, giảm phương tiện.

d) Chủ phương tiện thực hiện khai,nộp phí như sau:

- Đối với xe mô tô phát sinh trướcngày 01/01/2013, thì tháng 9/2013 thực hiện kê khai, nộp phí cả năm 2013, mứcthu phí 12 tháng.

- Đối với xe mô tô phát sinh từngày 01/01/2013 trở đi thì việc kê khai, nộp phí thực hiện như sau:

+ Thời điểm phát sinh từ ngày01/01/2013 đến 30/6/2013, chủ phương tiện phải kê khai, nộp phí, mức thu phíbằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 15/10/2013.

+ Thời điểm phát sinh từ 01/7/2013đến 31/12/2013, chủ phương tiện thực hiện kê khai, nộp phí vào tháng 01/2014(chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm2013.

- Đối với xe mô tô phát sinh từngày 01/01/2014 trở đi thì việc kê khai, nộp phí thực hiện như sau:

+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải kê khai, nộp phí đối với xe mô tô, mứcthu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.

+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện kê khai, nộp phí vào tháng 1 nămsau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại củanăm phát sinh.

e) Đối với trường hợp chuyểnnhượng, phương tiện đổi biển kiểm soát theo quy định, bên chuyển nhượng đã nộpphí, chủ phương tiện sau khi nhận chuyển nhượng phải có xác nhận của cơ quancông an nơi đăng ký đã nộp phí sử dụng đường bộ (Việc xác nhận được ghi vào mặtsau của biên lai thu phí, thủ trưởng cơ quan công an nơi đăng ký ký tên và đóngdấu);

5. Chứng từthu phí:

- Cơ quan thu phí sử dụng biên laithu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hànhkèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính) mua tạicơ quan thuế;

- Khi thực hiện thu phí, người trựctiếp thu phí phải hướng dẫn chủ phương tiện kê khai phí sử dụng đường bộ theo Mẫusố 02/TKNP (Phụ lục số 04) ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày15/11/2012 của Bộ Tài chính, lập và cấp biên lai thu phí cho chủ phương tiệntheo quy định;

- Cơ quan thuế có trách nhiệm hướngdẫn UBND cấp xã các thủ tục mua biên lai phí sử dụng đường bộ theo quy định,cách lập các chứng từ sổ sách (phiếu nhập ấn chỉ, sổ theo dõi nhập, xuất, tồnkho ấn chỉ; thanh toán biên lai và báo cáo tình hình sử dụng biên lai cho Chicục thuế (nơi nhận biên lai).

6. Quản lý, sửdụng nguồn phí thu được:

a) Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phíđể trang trải chi phí tổ chức thu như sau:

- Đối với các xã đặc biệt khó khănđược để lại 20% số phí thu được;

- Đối với các xã còn lại được đểlại 15% số phí thu được;

- Đối với các phường, thị trấn đượcđể lại 10% số phí thu được.

b) Số tiền phí để lại cho UBND cấpxã được sử dụng như sau:

Số tiền được trích để lại theo quyđịnh tại Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định này được coi là 100% và được sử dụngnhư sau:

- Chi thanh toán cho cá nhân trựctiếp thực hiện thu phí:

+ Đối với các xã đặc biệt khó khăn:70% số tiền phí được để lại.

+ Đối với các xã còn lại: 60% sốtiền phí được để lại.

+ Đối với phường, thị trấn: 50% sốtiền phí được để lại.

Căn cứ vào kết quả công việc, UBNDcấp xã thực hiện chi bồi dưỡng cho cá nhân trực tiếp thu phí sử dụng đường bộđảm bảo công bằng, công khai, minh bạch và đúng quy định.

- Số còn lại UBND cấp xã sử dụngcho việc chi phí vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, chi mua biênlai, in tờ khai... và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho công tác thu phítrên địa bàn;

- Hàng năm UBND cấp xã lập dự toánvà quyết toán nguồn phí được để lại tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phươngtheo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

c) Số tiền phí thu được sau khitrích để lại theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định này, UBND cấpxã thực hiện nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Phú Thọ mở tại Khobạc Nhà nước và chịu trách nhiệm kê khai, báo cáo định kỳ theo quy định hiệnhành.

Thời hạn nộp tiền vào Kho bạc Nhànước tối đa không quá 5 ngày kể từ ngày thu tiền phí đối với địa bàn các xã đặcbiệt khó khăn, không quá 3 ngày đối với các xã, phường, thị trấn còn lại; Trườnghợp số tiền phí thu được vượt quá 10 triệu đồng thì phải nộp vào Kho bạc Nhànước theo quy định ngay trong ngày hoặc chậm nhất là sáng ngày làm việc tiếptheo.

7. Các nội dung khác có liên quankhông quy định trong Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Thông tư số197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và các văn bảnpháp luật có liên quan.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh PhúThọ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tập huấn, tuyên truyền,hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thu nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng đườngbộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh.

2. Cục Thuế tỉnh thực hiện việc in,phát hành, quản lý biên lai thu tiền phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theoquy định của Bộ Tài chính và Tổng cục thuế; phối hợp với các cơ quan có liênquan hướng dẫn và tổ chức kiểm tra các đơn vị thu phí theo quy định của phápluật;

3. Kho bạc Nhà nước tỉnh chủ trì,phối hợp với các cơ quan có liên quan, hướng dẫn UBND xã nộp tiền phí sử dụngđường bộ đối với xe mô tô vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh, mở tạiKho bạc Nhà nước huyện theo quy định hiện hành.

4. UBND các huyện, thành, thị cótrách nhiệm tổ chức phổ biến, tuyên truyền, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc tổchức thu, nộp, quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô tại UBNDcấp xã theo quy định. Định kỳ báo cáo Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh về tình hìnhthu, nộp, quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàntheo quy định.

Trong quá trình thực hiện, trườnghợp có vướng mắc, UBND các xã, phường, thị trấn báo cáo kịp thời với UBND cấphuyện để tổng hợp gửi Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ, Hội đồng Quỹ bảo trìđường bộ tỉnh để báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủtrưởng các sở, ngành: Tài chính, Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Kho bạc Nhànước tỉnh, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBNDcác xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP, Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể của tỉnh;
- Sở Tư pháp (3b);
- Công báo tỉnh (2b);
- CVP, PCVP (Ô Kiên);
- CV NCTH;
- Lưu: VT, TH2
.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Chu Ngọc Anh