ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2013/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 30 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNGNGUỒN KINH PHÍ THỦY LỢI PHÍ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác vàbảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháplệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điềucủa Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổsung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủQuy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trìnhthuỷ lợi;

Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kếhoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi vàquy chế quản lý tài chính của Công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai tháccông trình thuỷ lợi;

Căn cứ Quyết định số 397/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban Quản lý khaithác công trình thủy lợi Tuyên Quang;

Căn cứ văn bản số 102/TB-UBND ngày 26/10/2013, Thông báo kết luận của Ủy ban nhân dân tỉnh tại kỳ họp tháng10 năm 2013;

Xét đề nghị của Sở Tài chínhtại Tờ trình số 475/TTr-STC ngày 07/10/2013 về việc đề nghị ban hành quy địnhmức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phíthủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và công tác quản lý, sửdụng nguồn kinh phí thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 và được áp dụng từ năm 2013; Quyếtđịnh này thay thế Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Ủy ban nhândân tỉnh Tuyên Quang quy định về mức thu, công tác quản lý sử dụng thu thủy lợiphí, tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày18/8/2006.

Điều 3. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhànước Tuyên Quang; Giám đốc Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi TuyênQuang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn, Chủ nhiệm Hợp tác xã Nông lâm nghiệp, Trưởng Ban quản lý côngtrình thuỷ lợi xã, liên xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ NN và PTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Phó CVP (NLN) UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, TC, NN (Hoa TC-45)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thực

QUY ĐỊNH

MỨCTHU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ THỦYLỢI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2013/QĐ-UBND ngày 30/11/2013 của UBNDtỉnh Tuyên Quang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về mức thuthủy lợi phí, tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí nhà nướccấp bù thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo Nghị định số143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi đã được sửa đổi, bổsung tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cáctổ chức, đơn vị, cá nhân được hưởng lợi, sử dụng nguồn nước từ các công trìnhthủy lợi và các đơn vị được giao quản lý, khai thác và bảo vệ các công trìnhthủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang bao gồm: Ban Quản lý khai thác côngtrình thủy lợi Tuyên Quang được kiện toàn theo Quyết định số 397/QĐ-UBND ngày31/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh; các Ban Quản lý công trình thủy lợi liênxã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp (sau đây gọi chung là đơn vị quản lý thủynông) và các cơ quan có liên quan đến công tác quản lý sử dụng nguồn thu thủylợi phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý

1. Quy định thu thủy lợi phíđược áp dụng cho tất cả các công trình thủy lợi được xây dựng trên địa bàn tỉnhTuyên Quang do đơn vị quản lý thủy nông quản lý, không phân biệt công trình Nhànước hay công trình nhân dân tự đóng góp. Tổ chức, đơn vị, cá nhân dùng nước(gọi chung là Hộ dùng nước) được hưởng lợi hoặc làm dịch vụ từ công trình thủylợi có nghĩa vụ nộp thủy lợi phí theo mức thu quy định cho đơn vị quản lý thủynông quản lý trực tiếp công trình thủy lợi.

2. Việc sử dụng nguồn thu thủylợi phí, tiền nước và sử dụng kinh phí thủy lợi phí nhà nước cấp bù phải đúngmục đích, hiệu quả đảm bảo chi thường xuyên cho công tác quản lý, vận hành, duytu, sửa chữa, bảo vệ công trình thủy lợi, nội đồng.

3. Việc cấp bù thủy lợi phí đốivới Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh được thực hiện theo phươngthức nhà nước giao dự toán hàng năm. Đơn vị quản lý thủy nông sử dụng nguồnngân sách nhà nước cấp bù thủy lợi có trách nhiệm thanh quyết toán kinh phíđược cấp theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Mức thu thủy lợi phí,tiền nước

1. Mức thu thủy lợi phí, tiềnnước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi và mức miễn thủy lợi phí thực hiệntheo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ vềviệc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnhkhai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và Quy định cụ thể của Ủy ban nhân dântỉnh tại Quyết định này.

2. Mức thu thủy lợi phí, tiềnnước nội đồng do Hợp tác xã, tổ dùng nước quyết định nhưng tối đa không quá 20%mức miễn thủy lợi phí thực hiện theo quy định tại điểm a, b Khoản 1, Điều 1 Nghịđịnh số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ.

3. Mức thu tiền nước đối với cáctổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phụcvụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

a) Nuôi trồng thủy sản tại côngtrình hồ chứa thủy lợi, mức thu tiền nước: 5% giá trị sản lượng.

b) Nuôi cá lồng, bè tại côngtrình hồ chứa thủy lợi, mức thu tiền nước: 6% giá trị sản lượng.

c) Sử dụng nước từ công trìnhthủy lợi để phát điện: 10% giá trị sản lượng điện thương phẩm.

d) Sử dụng công trình thủy lợiđể kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn,casino, nhà hàng): 10% tổng doanh thu.

Điều 5. Nguồn kinh phí hoạtđộng của các đơn vị thủy nông

1. Đối với Ban Quản lý khai tháccông trình thủy lợi Tuyên Quang nguồn kinh phí hoạt động được hình thành:

a) Nguồn kinh phí cấp bù thủylợi phí của công trình thủy lợi Ngòi Là và công trình thủy lợi Hoàng Khai;

b) Nguồn trích từ nguồn cấp bùthủy lợi phí của các công trình còn lại;

c) Nguồn kinh phí hợp pháp kháctheo quy định của pháp luật.

2. Đối với các Ban Quản lý côngtrình thủy lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp nguồn kinh phí hoạt độngđược hình thành:

a) Nguồn ngân sách cấp bù thủylợi phí cho các công trình thủy lợi do Ban trực tiếp quản lý;

b) Nguồn kinh phí hợp pháp kháctheo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quy định về quản lý,sử dụng nguồn kinh phí nhà nước cấp bù thủy lợi phí và các nguồn thu hợp phápkhác (sau đây là nguồn thu kinh phí thủy lợi phí)

1. Đối với Ban Quản lý khai tháccông trình thủy lợi Tuyên Quang

a) Chi cho công tác quản lý điềuhành

- Trích tối đa 30% từ nguồn cấpbù thủy lợi phí của 2 công trình Hoàng Khai và Ngòi Là;

- Trích tối đa 7% tổng nguồnkinh phí nhà nước cấp bù thủy lợi phí của các công trình còn lại.

b) Chi cho công tác duy tu, sửachữa thường xuyên công trình Ngòi Là, Hoàng Khai (phát dọn, nạo vét kênh mương,bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ công trình) tối đa 40% tổng kinh phí cấp bù thủy lợi phícủa công trình thủy lợi Ngòi Là, Hoàng Khai.

c) Trích tối thiểu 30% tổng kinhphí cấp bù thủy lợi phí của 2 công trình Hoàng Khai, Ngòi Là và các công trìnhkhác còn lại để chi cho công tác sửa chữa lớn các công trình thủy lợi thiết yếucấp bách khác trên địa bàn tỉnh.

2. Đối với Ban quản lý côngtrình thủy lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp:

a) Chi phí quản lý, điều hành:Mức tối đa: 37% tổng số kinh phí thủy lợi phí (7% chi cho Ban quản lý khai tháccông trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang, còn lại 30% chi của các công trình do Bantrực tiếp quản lý).

b) Chi cho công tác duy tu, sửachữa thường xuyên công trình (phát dọn, nạo vét kênh mương, bảo dưỡng, sửa chữanhỏ công trình) tối thiểu: 33% tổng số thu thủy lợi phí, tiền nước của các côngtrình thủy lợi do Ban trực tiếp quản lý.

Điều 7. Cấp phát, quản lý vàthanh quyết toán nguồn kinh phí thủy lợi phí, tiền nước

1. Việc lập kế hoạch, lập dựtoán, cấp phát, thanh quyết toán khoản kinh phí cấp bù thủy lợi phí thực hiệntheo Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thihành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ vềviệc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnhkhai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày21/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơnvị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi và Quy chế quản lý tàichính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

2. Hàng năm (vào tháng 6 củanăm) Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã căn cứ vào thực tếtưới tiêu, cấp nước năm trước và kế hoạch tưới tiêu, cấp nước năm nay lập dựtoán gửi Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang để rà soát,thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổng hợp trên địa bàn tỉnhgửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra xem xét, Sở Tài chính tổnghợp dự toán báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Tài chính.

Vào quý III hàng năm Ban quản lýcông trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã căn cứ vào thực tế tưới tiêu, cấpnước năm trước và kế hoạch tưới tiêu, cấp nước năm nay lập kế hoạch gửi Banquản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang tổng hợp trên địa bàntỉnh gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, thẩm định trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt diện tích, căn cứ diện tích được miễn giảm và biệnpháp tưới tiêu, mức thu thủy lợi phí, tiền nước Ban quản lý khai thác côngtrình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang lập dự toán gửi Sở Tài chính kiểm tra, trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí.

3. Căn cứ diện tích, kinh phíđược phê duyệt Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang cấpkinh phí cho các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã Nônglâm nghiệp trên cơ sở hợp đồng tưới tiêu với Ban quản lý công trình thủy lợiliên xã, xã, hợp tác xã Nông lâm nghiệp.

4. Hình thức cấp phát: Sở Tàichính cấp phát cho Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang theoquy định tại Điều 15 Chương V của Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 củaBộ Tài chính, Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang cấpphát bằng hình thức ủy nhiệm chi cho các Ban quản lý công trình thủy lợi liênxã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp.

5. Ban quản lý khai thác côngtrình thủy lợi Tuyên Quang phải mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nướcTuyên Quang; các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã Nônglâm nghiệp phải mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng nông nghiệpcác huyện, thành phố để quản lý nguồn kinh phí thủy lợi phí theo quy định củanhà nước.

6. Chế độ kế toán và báo cáoquyết toán:

a) Chế độ kế toán: Ban quản lýkhai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang và các Ban quản lý công trình thủylợi liên xã áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính. Ban quản lý công trình thủy lợi xã, hợp tác xãNông lâm nghiệp áp dụng kế toán ban hành theo Thông tư số 24/2010/TT-BTC ngày 23/02/2010của Bộ Tài chính.

b) Báo cáo quyết toán: Các đơnvị thủy nông phải lập báo cáo quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính, ngoàira còn phải lập báo cáo sau đây:

- Kết thúc vụ sản xuất sau 01tháng các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã Nông lâmnghiệp phải báo cáo Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang, tìnhhình thực hiện diện tích tưới tiêu trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toándiện tích.

- Trước ngày 30 tháng 01 năm saucác Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệpphải lập báo cáo gửi Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang. Banquản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang có trách nhiệm thẩm định, xétduyệt tổng hợp gửi Sở Tài chính kiểm tra, thẩm định, tổng hợp vào báo cáo quyếttoán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8: Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì phối hợpvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Kiểm tra, hướng dẫn công tác quảnlý thu, chi và thanh toán, quyết toán thủy lợi phí, tiền nước theo đúng Luậtngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn

- Chủ trì phối hợp với Sở Tàichính và các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý khaithác công trình thủy lợi tỉnh với các huyện, thành phố, các xã, phường, thịtrấn trong quản lý, sử dụng nguồn kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí.

- Thực hiện chức năng quản lýnhà nước về công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm chỉđạo, hướng dẫn, kiểm tra Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quangvề chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trìnhthủy lợi trên địa bàn tỉnh theo đúng Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trìnhthủy lợi, các quy định hiện hành của nhà nước.

3. Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với công tác quản lý khaithác công trình thủy lợi theo quy định; tham gia kiểm tra, giám sát, chỉ đạocác đơn vị quản lý thủy nông trên địa bàn thực hiện tốt việc quản lý, khai thác,bảo vệ công trình thủy lợi bảo đảm phục vụ sản xuất theo kế hoạch.

4. Ủy ban nhân dân các xã cótrách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị quản lý thủy nôngtrên địa bàn xã thực hiện tốt việc quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủylợi theo đúng pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi phục vụ sảnxuất; giám sát việc quản lý thu, chi thủy lợi phí, tiền nước đúng quy định tiếtkiệm có hiệu quả.

5. Ban Quản lý khai thác côngtrình thủy lợi Tuyên Quang, các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã,Hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện việc quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi có hiệu quả và thựchiện thu, chi thủy lợi phí, tiền nước theo quy định tại Quyết định này và các quyđịnh khác có liên quan.

Trong quá trình tổ chức triểnkhai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính,Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn bổ sung kịp thời; nếu vượtthẩm quyền liên cơ quan Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôntổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.