ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2013/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 01 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN,XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊABÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm2003;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chínhphủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy địnhhành chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chínhphủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liênquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 48/TTr-STP ngày 16/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánhkiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh GiaLai.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký banhành và thay thế Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 13/9/2011 của Ủy ban nhândân tỉnh về việc ban hành Quy chế tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cánhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủtrưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- Cục kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh uỷ; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Báo Gia Lai, Đài PTTH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, TTTH, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

QUY CHẾ

TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊCỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2013/QĐ-UBND ngày 01/10/2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định trách nhiệm của các sở, ban, ngànhtỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân (UBND) cácxã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan trong việcphối hợp với Sở Tư pháp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổchức về quy định hành chính theo quy định của Chính phủ.

2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân,người có thẩm quyền trong việc phản ánh, kiến nghị và tiếp nhận phản ánh, kiếnnghị liên quan đến các quy định hành chính, hành vi hành chính của cán bộ, côngchức, người có thẩm quyền trong quá trình áp dụng các quy định thủ tục hànhchính.

3. Quy chế này không áp dụng đối với việc tiếp nhận, xử lýđơn thư khiếu nại, tố cáo.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Quy định hành chính là những quy định về cơchế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đờisống nhân dân, thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước, do cơquan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.

2. Phản ánh là việc cá nhân, tổ chức có ýkiến với cơ quan hành chính nhà nước về những vấn đề liên quan đến quyđịnh hành chính, bao gồm: những vướng mắc cụ thể trong thực hiện; sự không hợppháp, không hợp lý, không đồng bộ, không thống nhất với hệ thống pháp luật ViệtNam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và những vấn đềkhác.

3. Kiến nghị là việc cá nhân, tổ chức có phảnánh với cơ quan hành chính nhà nước và đề xuất phương án xử lý hoặc cósáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh,đời sống nhân dân.

4. Văn bản chuyển phản ánh kiến nghị là vănbản của Sở Tư pháp chuyển phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy địnhhành chính đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị

1. Tuân thủ pháp luật.

2. Công khai, minh bạch.

3. Quy trình cụ thể, rõ ràng, thống nhất.

4. Thủ tục tiếp nhận đơn giản, thuận tiện.

5. Tiếp nhận, xử lý đúng thẩm quyền.

6. Phối hợp trong xử lý phản ánh, kiến nghị.

Điều 4. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý phản ánh,kiến nghị

1. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnhtiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộcphạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xử lý,giải quyết các phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền khi nhận được văn bảnchuyển phản ánh, kiến nghị của Sở Tư pháp.

Chương II

TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾNNGHỊ

Điều 5. Nội dung phản ánh, kiến nghị

1. Phản ánh về hành vi: những vướng mắc cụ thể trong thựchiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thựchiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước,của cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh.

2. Phản ánh về nội dung quy định hành chính, gồm: sự khôngphù hợp của quy định hành chính với thực tế; sự không đồng bộ, không thống nhấtcủa các quy định hành chính; quy định hành chính không phù hợp với pháp luật;quy định hành chính trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặcgia nhập; những vấn đề khác liên quan đến quy định hành chính.

3. Kiến nghị các phương án xử lý những phản ánh quy định tạicác khoản 1, 2 Điều này và sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quanđến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.

Điều 6. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị

1. Cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị trực tiếptại cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị hoặc thông qua đường bưu điện, điệnthoại, email đến các địa chỉ tiếp nhận sau:

- Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai - số 46 Lê Thánh Tôn, thành phốPleiku, tỉnh Gia Lai.

- Số điện thoại chuyên dùng: 059.3824468.

- Thư điện tử: [email protected].

- Chuyên mục “Phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính”trên Trang thông tin điện tử về thủ tục hành chính (tthc.gialai.gov.vn).

2. Sở Tư pháp hướng dẫn cụ thể trình tự, cách thức tiếpnhận, xử lý và chuyển các phản ánh, kiến nghị cho các Sở, ban, ngành, Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan xử lý theo đúngquy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 13 của Nghị định số20/2008/NĐ-CP .

Điều 7. Xử lý phản ánh, kiến nghị

1. Xử lý phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trongthực hiện các quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc khôngthực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành chính nhànước, của cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhậnphản ánh, kiến nghị, Giám đốc Sở Tư pháp ký văn bản chuyển nội dung phản ánh,kiến nghị đến cơ quan, đơn vị liên quan để xử lý theo quy định.

- Phản ánh, kiến nghị về hành vi của cán bộ, công chức thuộcthẩm quyền quản lý của các Sở, ban, ngành (kể cả các đơn vị trực thuộc): Vănbản chuyển phản ánh, kiến nghị được gửi cho các Sở, ban, ngành liên quan để xửlý.

- Phản ánh, kiến nghị về hành vi của cán bộ, công chức thuộcthẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Văn bản chuyển phản ánh, kiếnnghị được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý.

- Phản ánh, kiến nghị về hành vi của cán bộ, công chứccấp xã: Văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị được gửi cho Ủy ban nhândân cấp huyện để chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vănbản chuyển phản ánh, kiến nghị của Sở Tư pháp, cơ quan, đơn vị tiếp nhận phảikiểm tra, xử lý và báo cáo kết quả xử lý về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua SởTư pháp).

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báocáo, kết quả xử lý, Sở Tư pháp thông báo kết quả xử lý cho cá nhân, tổ chức cóphản ánh, kiến nghị.

2. Xử lý phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chínhthuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Giám đốc Sở Tư pháp kývăn bản chuyển nội dung phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính đến các cơquan chức năng để xử lý theo quy định như sau:

- Đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộcthẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, Ủy ban nhân dântỉnh: Giám đốc Sở Tư pháp có văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị đến các Sở, ban,ngành liên quan để nghiên cứu, báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh xem xét, đề nghị HĐND tỉnh, UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền.

- Đối với các quy định hành chính thuộc thẩm quyền banhành của HĐND cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện; HĐND, Ủy ban nhân dân cấpxã: Văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị được gửi cho Ủy ban nhân dân cấphuyện để xử lý, chỉ đạo xử lý.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị tiếpnhận văn bản chuyển nội dung phản ánh, kiến nghị phải tổ chức nghiên cứu, báocáo đề xuất cho cơ quan, người có thẩm quyền để xem xét, quyết định phương ánxử lý.

3. Tùy theo trường hợp cụ thể, Sở Tư pháp tổ chức nghiêncứu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các phản ánh, kiến nghị về nội dung quyđịnh hành chính liên quan đến hai hay nhiều cơ quan hành chính nhà nước khácnhau mà các cơ quan này không thống nhất được về phương án xử lý; những phảnánh, kiến nghị đã được các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố xử lý hoặc chỉ đạo xử lý nhưng cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục phảnánh, kiến nghị; những phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền quyết định của Ủyban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hànhchính thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,các Bộ, ngành Trung ương, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcphản ánh, kiến nghị, Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh xem xét, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ xử lý theo thẩm quyền.

Điều 8. Trách nhiệm xử lý phản ánh kiến nghị

1. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xử lýcác phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo đúngquy định tại Điều 14, Điều 15 của Nghị định 20/2008/NĐ-CP và thời hạn quy địnhxử lý phản ánh, kiến nghị.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc các Sở, ban,ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xử lý phảnánh, kiến nghị theo đúng quy định; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh có biện pháp chấn chỉnh các cơ quan, đơn vị, địa phương có nhiều sai phạmtrong chấp hành, thực hiện quy định hành chính.

Điều 9. Công khai kết quả xử lý, phản ánh kiến nghị

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thịtrấn có trách nhiệm công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy địnhhành chính theo đúng quy định tại Điều 19, Nghị định số 20/2008/NĐ-CP .

2. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, Sở Tư pháp xemxét, công bố, công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị trên Trangthông tin điện tử về thủ tục hành chính (tthc.gialai.gov.vn) hoặc báo cáo, đềxuất Ủy ban nhân dân tỉnh công khai kết quả xử lý trên Cổng thông tin điện tửcủa tỉnh (www.gialai.gov.vn).

3. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh – Truyềnhình tỉnh, Báo Gia Lai có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp tiếp nhận, côngkhai phản ánh, kiến nghị và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị trên các phươngtiện thông tin, tuyên truyền của tỉnh.

Chương III

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10. Khen thưởng

1. Cá nhân, tổ chức có những phản ánh, kiến nghị về quy địnhhành chính đem lại hiệu quả thiết thực, giúp cơ quan hành chính nhà nước sửađổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ những quy định hành chính không phù hợp thì đượcxét khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

2. Cán bộ, công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức đượcgiao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quyđịnh hành chính hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này được xétkhen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Xử lý vi phạm

Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý cácphản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính nhưng vi phạmhoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo các quy định tại Quy chế này thìtùy theo mức độ vi phạm sẽ bị kiểm điểm, xử lý trách nhiệm theo quy định củapháp luật về cán bộ, công chức.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp

1. Bố trí cán bộ, công chức có trình độ kiến thức về cáclĩnh vực quản lý nhà nước, có năng lực nghiên cứu, tổng hợp và kỹ năng giaotiếp để thực hiện tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.

2. Duy trì số điện thoại, kết nối mạng máy tính điện tử hoặcthiết lập Website, địa chỉ email phục vụ việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.

3. Công bố, công khai địa chỉ cơ quan, số điện thoại, cácđịa chỉ thư tín, Website tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.

4. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện việc niêm yếtcông khai nội dung, địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy địnhhành chính tại trụ sở cơ quan nhà nước và các hình thức công khai khác.

5. Tổ chức tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị theo Quy chếnày.

6. Xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệuđiện tử về phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo hướng dẫn của Bộ Tưpháp.

7. Thực hiện việc công khai kết quả tiếp nhận, xử lý phảnánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.

8. Theo dõi, kiểm tra, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhvề tình hình, kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của các đơn vị, địaphương trên địa bàn tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh.

Điều 13. Trách nhiệm của Giám đốc sở, Trưởng các ban, ngànhtỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn

1. Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghịtheo quy định của Quy chế này.

2. Niêm yết công khai nội dung, địa chỉ tiếp nhận, xử lýphản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo hướng dẫn của Sở Tư pháp.

3. Xử lý phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền do Sở Tư phápchuyển đến; nghiên cứu, báo cáo đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền xử lý hoặckiến nghị xử lý theo quy định.

4. Báo cáo về tình hình và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghịvề quy định hành chính của đơn vị, địa phương.

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cótrách nhiệm triển khai, tổ chức, thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn,vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông quaSở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./.