ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2014/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 25 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG,NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứNghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014của Chính phủ quy định tổ chứccác cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứThông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014của Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ, hướng dẫnchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tratỉnh, tại Tờ trìnhsố 191/TT-TTr ngày20/10/2014; đề nghịcủaGiám đốc Sở Nộivụ, tại Tờ trình số 1202/TTr-SNV ngày 12/11/2014; báo cáo thẩm định củaSởTư pháp, tại Văn bản số 171/BC-STP ngày24/11/2014,về việc quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Nam Định.

Điều 2.Quyết định thay thế Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 18/5/2009của UBND tỉnh,về việc quy định nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tratỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan cóliên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Thanh tra Chính phủ;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Công báo tỉnh;
- Website tỉnh, Website VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP8.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đoàn Hồng Phong

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 25/11/2014của Ủy bannhân dân tỉnh Nam Định)

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhànước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống thamnhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống thamnhũng theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấuvà tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công táccủa Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồngthời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh traChính phủ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theoquy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũngvà các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộcthẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại,tố cáo, phòng, chống tham nhũng;

b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chươngtrình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nướcvề các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụthể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanhtra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó ChánhThanh tra huyện, thành phố.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền banhành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.

c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chiatách, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chốngtham nhũng.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệpvụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra huyện,thành phố, Thanh tra Sở.

6. Về thanh tra:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xâydựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, thànhphố, Thanh tra sở;

b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệmvụ của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiềusở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nướcdo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vịkhác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm phápluật;

c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh giao;

d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện cáckết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh vàcủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanhtra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố khi cầnthiết;

e) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giámđốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện, thành phố, Chánh thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thànhphố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

g) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện, thành phố thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, Ủy ban nhân dân huyện,thành phố khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở,Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố không đồng ý thì có quyền ra quyếtđịnh thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, cáccơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lýđơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp côngdân tại trụ sở làm việc theo quy định;

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân trongviệc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp đểlàm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh;

c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyếtvụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhkhi được giao;

d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấuhiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo cóvi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giảiquyết lại theo quy định;

đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện cácquyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tốcáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giảiquyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

8. Về phòng, chống tham nhũng:

a) Thanh tra việc thực hiện cácquy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân huyện,thành phố và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toánnhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việcphát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;

c) Tiến hành xác minh kê khai tàisản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợpkết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tàisản, thu nhập trong phạm vi tỉnh; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chínhphủ;

d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằmngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại,tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

9. Trong quá trình thực hiện nhiệmvụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thựchiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơquan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoànthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế vềlĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theoquy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh,Thanh tra Chính phủ.

11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụngtiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhànước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rútkinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chốngtham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tácthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy địnhcủa Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

13. Quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biênchế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồidưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanhtra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

14. Phối hợp với Giám đốc sở, Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức các chức danh Thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều động,luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố.

15. Quản lý, sử dụng tài chính,tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dântỉnh.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác doỦy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Tổ chức và biên chế

1. Thanh tra tỉnh có Chánh Thanhtra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.

- Chánh Thanh tra tỉnh là ngườiđứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tratỉnh.

- Phó Chánh Thanh tra tỉnh là ngườigiúp Chánh Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trướcpháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, mộtPhó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm điều hành các hoạtđộng của Thanh tra tỉnh.

2. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Văn phòng;

- Phòng Thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo 1 (Phòng 1);

- Phòng Thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo 2 (Phòng 2);

- Phòng Thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo 3 (Phòng 3);

- Phòng Thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo 4 (Phòng 4);

- Phòng Thanh tra phòng, chốngtham nhũng.

3. Biên chế công chức của Thanhtra tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ,phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổchức hành chính được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.

Điều 4. Chánh Thanh tra tỉnh cótrách nhiệm:

1. Quy định nhiệm vụ cụ thể choVăn phòng, các Phòng nghiệp vụ theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.

2. Sắp xếp, bố trí biên chế, cánbộ, công chức của Văn phòng, các Phòng nghiệp vụ; bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo cácPhòng theo đúng Quy chế bổ nhiệm cán bộ hiện hành và phân cấp của Ủy bannhân dân tỉnh./.