ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/ 2014/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 13 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Giá;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trìnhsố 80/TTr-STC ngày 23/9/2014 và Giám đốcSở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 176/BC-STC ngày 17/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày03/11/2009 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định về quản lý giátrên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành củatỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và tổ chức và cá nhân khác cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3.
- Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT, VP3, VP4, VP5.
TH/0110

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Trị

QUY ĐỊNH

QUẢNLÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ- UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Ninh Bình)

ChươngI

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về thực hiện bình ổn giá, định giá, hiệp thương giá,kiểm tra yếu tố hình thành giá, kê khai giá, niêm yết giá trên địa bàn tỉnhNinh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, hộ gia đình, nhóm cánhân, cá nhân (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạtđộng bình ổn giá, định giá, hiệp thương giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá, kêkhai giá, niêm yết giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

ChươngII

BÌNH ỔN GIÁ

Điều 3. Danh mục hàng hóa, dịchvụ thực hiện bình ổn giá

1. Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụnội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay),dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut;

2. Điện bán lẻ;

3. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG);

4. Phân đạm urê; phân NPK;

5. Thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm:Thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ;

6. Vac-xin phòng bệnh cho gia súc,gia cầm;

7. Muối ăn;

8. Sữa dành cho trẻ em dưới 06tuổi;

9. Đường ăn, bao gồm đường trắngvà đường tinh luyện;

10. Thóc, gạo tẻ thường;

11. Thuốc phòng bệnh, chữa bệnhcho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh,chữa bệnh.

Điều 4. Trường hợp thực hiện bình ổn giá

Trườnghợpthực hiện bình ổn giá thực hiện theo quy định tạiĐiều 4 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá (sau đây gọi tắt Nghị địnhsố 177/2013/NĐ-CP ).

Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệmquyết định áp dụng và thực hiện biện pháp bình ổn giá

1. Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức triểnkhai thực hiện biện pháp bình ổn giá do Chính phủ quyết định và hướng dẫn củaBộ Tài chính, các Bộ quản lý ngành liên quan; chủ động thực hiện chương trìnhbình ổn thị trường phù hợp với tình hìnhthực tế tại địa phương.

2. Trong trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ, căncứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy bannhân dân tỉnh quyết định các biện pháp áp dụng bình ổn giá theo thẩm quyền như sau:

a) Điều hòa cung cầu một số hànghóa, dịch vụ thiết yếu trên địa bàn;

b) Các biện pháp về tài chính,tiền tệ phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Đăng ký giá đối với hàng hóa,dịch vụ thuộc diện bình ổn giá theo quy định;

d) Kiểm tra yếu tố hình thành giá;kiểm soát hàng hóa tồn kho; kiểm tra số lượng, khối lượng hàng hóa hiện có trênđịa bàn;

đ) Áp dụng biện pháp hỗ trợ về giáphù hợp với quy định của pháp luật và cáccam kết quốc tế;

e) Định giá cụ thể, giá tối đa,giá tối thiểu hoặc khung giá hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần thiết để phục vụsản xuất, tiêu dùng.

Điều 6. Trách nhiệm trong việcthực hiện bình ổn giá

1. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức có liên quan trongtỉnh kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng các biệnpháp bình ổn giá theo thẩm quyền;

b) Chủ trì, phối hợp với các tổchức có liên quan trong tỉnh tổ chức thực hiện biện pháp bình ổn giá do Chính phủ,Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

c) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức có liên quan hướngdẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bình ổn giá của các tổ chức, cá nhântrên địa bàn tỉnh;

d) Báo cáo Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức thựchiện các biện pháp bình ổn giá do Chính phủ, Ủyban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng trên địa bàn tỉnh.

2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã vàcác tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm:

a) Thực hiện các biện pháp bình ổngiá do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ Tài chính, các Bộ quản lýngành; các biện pháp bình ổn giá thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo ngành, lĩnh vực quản lý và nhiệm vụđược phân công.

b) Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợpvới Sở Tài chính kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về bình ổn giáđối với các mặt hàng thuộc ngành, lĩnh vực quản lý trong thời gian áp dụng biệnpháp bình ổn giá.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá có trách nhiệm:

a) Thực hiện các biện pháp bình ổngiá do Chính phủ quyết định, hướng dẫn của Bộ Tài chính, các Bộ quản lý chuyênngành và Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Chấp hành các quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền trong việc bình ổn giá, quản lý nhà nước về giá.

c) Khi cần thiết, theo yêu cầubằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh phải báo cáo: Các yếu tố hình thành giá, giá thành, giá bánhàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá.

d) Thực hiện chế độ báo cáo theođịnh kỳ hoặc khi có yêu cầu của Sở Tài chính, Sở quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã vàcác cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền.

Điều 7. Cơ quan tiếp nhận, ràsoát Biểu mẫu đăng ký giá và đối tượng thực hiện đăng ký giá

1. Cơ quan tiếp nhận, rà soát Biểumẫu đăng ký giá

a) Đối với hàng hóa, dịch vụ quyđịnh tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 8 và Khoản 9 Điều 3 Quy định này: SởTài chính, Sở Công thương và Ủy ban nhândân huyện, thị xã, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính tiếp nhậnBiểu mẫu đăng ký giá. Sở Tài chính chủ trì rà soát Biểu mẫu Đăng ký giá; phốihợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dânhuyện, thị xã, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính để rà soát trongtrường hợp cần thiết.

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ quyđịnh tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 10 Điều 3 Quy định này: SởTài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi tổ chức, cá nhân cótrụ sở chính tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá. Sở Tài chính chủ trì rà soát Biểumẫu Đăng ký giá; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi tổchức, cá nhân có trụ sở chính để rà soát trong trườnghợp cần thiết.

2. Đối tượng thực hiện đăng ký giá

a) Các tổ chức, cá nhân (bao gồmcả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địabàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính(Cục Quản lý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng kýgiá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quảnlý chuyên ngành theo thẩm quyền.

b) Tổ chức, cá nhân là chi nhánh,đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấpvà mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phảiđăng ký giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính về việcchi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thôngtin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính sau khi nhận được quyết địnhhoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tínhchính xác của việc cung cấp thông tin.

3. Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo các tổ chức, cánhân đăng ký giá trên địa bàn tỉnh; định kỳ vào ngày 01 tháng 07 hàng năm hoặctheo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kếhoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhândân các huyện, thành phố, thị xã và tổ chứckhác có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhândân tỉnh rà soát, điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá tại địaphương.

4. Cơ quan quy định tại Khoản 1Điều này có trách nhiệm đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của cơquan mình và trên Trang thông tin điện tử của UBNDtỉnh Ninh Bình các nội dung về: Danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá; địa chỉemail, số điện thoại, số fax của các cơ quan được phân công tiếp nhận đăng kýgiá.

5. Cơ quan tiếp nhận và đối tượngthực hiện đăng ký giá mặt hàng thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danhmục thuốc chữa bệnh thiết yếu quy định tại Khoản 11 Điều 3 Quy định này thựchiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

6. Hàng hóa dịch vụ mà pháp luậtchuyên ngành có quy định về đăng ký giá thì thực hiện theo quy định của phápluật đó.

Điều 8. Cách thức thực hiệnđăng ký giá; quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá; quyền hạn vàtrách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong tổchức thực hiện đăng ký giá

1. Cách thức thực hiện đăng ký giáthực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Giá (sau đây gọi tắt là Thông tư số 56/2014/TT-BTC).

2. Quy trình tiếp nhận, rà soátBiểu mẫu đăng ký giá thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số56/2014/TT-BTC .

3. Quyền hạn và trách nhiệm củacác tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện đăng ký giá thực hiện theo quyđịnh tại Điều 7 Thông tư số 56/2014/TT-BTC .

Chương III

ĐỊNH GIÁ

Điều 9. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá

Ủy bannhân dân tỉnh định giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 4Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP .

Điều 10. Thẩm quyền, tráchnhiệm của các cơ quan trong việc xây dựng phương án giá, thẩm định, trình vàquyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụthuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhândân tỉnh

1. Sở Tài chính:

a) Xây dựng, trình Ủy bannhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnhgiá đất quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 18, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất.

b) Thẩm định phương án giá đối vớihàng hóa, dịch vụ do các cơ quan chuyên ngành lập phương án giá quy định tạiKhoản 2, 3, 4 Điều này.

2. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực,đơn vị sản xuất kinh doanh xây dựng phương án giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bảncủa các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, cụthể như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường:Xây dựng phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh theo quy định của phápluật về đất đai.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn: Xây dựng phương án giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ vàrừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu.

c) Sở Xây dựng: Xây dựng phương ángiá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngânsách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quyđịnh của pháp luật về nhà ở; giá cho thuêtài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địaphương.

d) Sở Giáo dục và Đào tạo: Xâydựng phương án giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục mầm non,phổ thông công lập thuộc tỉnh.

e) Sở Y tế: Xây dựng phương án giádịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nướcthuộc phạm vi quản lý của địa phương.

g) Sở Giao thông Vận tải: Xây dựngphương án mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợgiá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giáhoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vậnchuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụđồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa.

3. Đối với giá nước sạch sinhhoạt: Các đơn vị sản xuất, kinh doanh cung cấp nước sạch sinh hoạt xây dựngphương án giá, gửi Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng (đối vớinước sạch dùng cho đô thị), Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (đối vớinước sinh hoạt nông thôn) thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp côngvà hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinhdoanh sử dụng ngân sách địa phương, các loại hàng hóa, dịch vụ khác chưa cótrong quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 11. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá

1. Sở Tài chính phải có ý kiếnthẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá trong thời hạn 15 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ phương án giá theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan có liên quan và văn bảnthẩm định của Sở Tài chính.

3. Trường hợp cần thiết phải kéodài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì Sở Tài chínhhoặc Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông báobằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho cơ quan trình phương án giá biết;thời gian kéo dài không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn quy địnhtại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Điều 12. Điều chỉnh mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá

1. Khi các yếu tố hình thành giátrong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời xem xét, điềuchỉnh giá những hàng hóa, dịch vụ thuộcthẩm quyền định giá.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền kiếnnghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mứcgiá theo quy định của pháp luật. Tổ chức,cá nhân sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá khikiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnhgiá thì phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh.

3. Trình tự trình, thẩm định vàquyết định điều chỉnh giá thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy định này.

4. Thời hạn điều chỉnh giá thựchiện theo quy định tại Điều 11 Quy định này.

5. Trườnghợp tổ chức, cá nhân kiến nghị điều chỉnh giá không hợplý thì Ủy ban nhân dân tỉnh phải trả lờicho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bằng văn bản.

6. Điều chỉnh giá hàng dự trữ quốcgia thực hiện theo quy định của pháp luật vềdự trữ quốc gia.

Điều 13. Hồ sơ phương án giá

Hồ sơ phương án giá thực hiện theoquy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC .

Chương IV

HIỆP THƯƠNG GIÁ

Điều 14. Trường hợp tổ chứchiệp thương giá

1. Hiệp thương giá thực hiện đốivới hàng hóa, dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau:

a) Hàng hóa, dịch vụ không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nướcđịnh giá;

b) Hàng hóa, dịch vụ quan trọng được sản xuất, kinh doanh trong điều kiệnđặc thù hoặc có thị trường cạnh tranh hạn chế; có tính chất độc quyền mua hoặc độc quyền bán hoặc bên mua, bên bán phụthuộc nhau không thể thay thế được.

2. Sở Tài chính tổ chức hiệpthương giá đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Khoản 1 Điều này trongcác trường hợp sau:

a) Khi có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Khi có đề nghị của bên mua hoặcbên bán hoặc cả hai bên mua và bán có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.Trong trường hợp bên mua và bên bán cótrụ sở đóng tại hai tỉnh khác nhau và hai bên cùng thống nhất đề nghị thì SởTài chính chủ trì hiệp thương; trường hợp không thống nhất được thì Sở Tàichính chủ trì hiệp thương khi bên bán có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh NinhBình.

Điều 15. Thành phần tham giahiệp thương giá

Thành phần tham gia hiệp thươnggiá hàng hóa, dịch vụ bao gồm: Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình; đại diện bên mua,bên bán; đại diện của cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan có liên quan theoyêu cầu của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình.

Điều 16. Hồ sơ hiệp thương giá

Hồ sơ hiệp thương giá thực hiệntheo quy định tại Điều 10 Thông tư số 56/2014/TT-BTC .

Điều 17. Trình tự tổ chức hiệp thương giá

1. Trình tự tổ chức hiệp thươnggiá được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số177/2013/NĐ-CP và Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.

2. Thời hạn Sở Tài chính rà soátsơ bộ Hồ sơ hiệp thương giá là tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ hiệp thương giá (tính theo dấucông văn đến).

3. Trường hợp hồ sơ hiệp thươnggiá không đúng quy định, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản cho các bên thamgia hiệp thương giá biết để hoàn chỉnh theo quy định.

Đối với trường hợp hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thời hạn để các bên hoànthiện hồ sơ hiệp thương giá theo quy định tối đa không quá 15 ngày làm việctính theo dấu bưu điện hoặc dấu công văn đến.

4. Trong thời hạn tối đa không quá15 ngày làm việc kể từ ngày nhận Hồ sơ Hiệp thương giá theo quy định (tính theodấu công văn đến), Sở Tài chính tiến hành hiệp thương giá.

5. Trường hợp bên mua hoặc bên bánhoặc cả bên mua và bên bán đề nghị hiệp thương giá thì bên mua và bên bán cóquyền rút lại hồ sơ hiệp thương giá để tự thỏa thuận về mức giá mua, giá báncủa hàng hóa, dịch vụ trước khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức hiệp thương giávà phải báo cáo mức giá đã thỏa thuận và thời gian thực hiện mức giá đó cho SởTài chính.

6. Tại Hội nghị hiệp thương giá:

a) Sở Tài chính trình bày mụcđích, yêu cầu, nội dung hiệp thương giá; yêu cầu bên mua, bên bán trình bày hồsơ, phương án hiệp thương giá; đồng thời, lấy ý kiến của các cơ quan có liênquan trực tiếp tham gia hiệp thương giá;

b) Sở Tài chính kết luận và ghibiên bản (có chữ ký của Sở Tài chính, đại diện bên mua, đại diện bên bán), sauđó có văn bản thông báo kết quả hiệp thương giá để hai bên mua và bán thực hiện.

7. Trường hợp đã tổ chức hiệpthương giá nhưng các bên chưa thống nhất được mức giá thì Sở Tài chính quyếtđịnh giá tạm thời để hai bên thực hiện.

Quyết định giá tạm thời do Sở Tàichính công bố có hiệu lực thi hành tối đa là 06 tháng. Trong thời gian thi hànhquyết định giá tạm thời, các bên tiếp tục thương thảo về giá. Nếu các bên thốngnhất được giá thì thực hiện theo giá đã thống nhất và có trách nhiệm báo cáo SởTài chính biết giá đã thống nhất, thời gian thực hiện.

Hết thời hạn 06 tháng, nếu các bênkhông thỏa thuận được giá thì Sở Tài chính tổchức hiệp thương giá lần hai. Nếu các bên vẫn không đạt được thỏa thuậnvề giá thì quyết định giá tạm thời vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đếnkhi đạt được thỏa thuận về mức giá.

Chương V

KIỂM TRA YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ

Điều 18. Trường hợp kiểm tra yếu tố hình thành giá vàhàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình thành giá

Các trường hợp kiểm tra yếu tốhình thành giá và hàng hóa, dịch vụ phải kiểm tra yếu tố hình thành giá thựchiện theo quy định tại Điều 26 Luật Giá ngày 20/6/2012.

Điều 19. Thẩm quyền và tráchnhiệm kiểm tra yếu tố hình thành giá

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan khác có liên quan tổ chứckiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa,dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụthực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 3 Quy định này; hàng hóa, dịch vụ thuộcthẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dântỉnh quy định tại Điều 9 Quy định này và hàng hóa, dịch vụ khác khi giá có biếnđộng bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh.

Điều 20. Trình tự, thời hạnkiểm tra yếu tố hình thành giá

1. Trình tự kiểm tra yếu tố hìnhthành giá

a) Sở Tài chính có văn bản yêu cầukiểm tra yếu tố hình thành giá và gửi đến tổ chức, cá nhân được yêu cầu kiểmtra các yếu tố hình thành giá;

b) Sở Tài chính có văn bản yêu cầutổ chức, cá nhân cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ kiểm tra yếu tố hìnhthành giá;

c) Tiến hành kiểm tra yếu tố hìnhthành giá;

d) Thông báo kết luận kiểm tra yếutố hình thành giá.

2. Thời hạn kiểm tra các yếu tốhình thành giá

a) Thời hạn một lần kiểm tra tốiđa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài chính ra quyết định kiểm tra các yếutố hình thành giá. Trường hợp cần thiếtphải kéo dài thêm thời gian kiểm tra thì Sở Tài chính phải thông báo bằng vănbản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra; thời hạnkiểm tra kéo dài không quá 15 ngày làm việc;

b) Trong thời hạn tối đa là 15ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra các yếu tố hình thành giá, Sở Tàichính có trách nhiệm ban hành kết luận kiểm tra và gửi văn bản thông báo kếtluận kiểm tra đến tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan.

3. Các tài liệu phục vụ kiểm trayếu tố hình thành giá thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số56/2014/TT-BTC .

Điều 21. Các biện pháp xử lý viphạm

1. Căn cứ kết quả kiểm tra, Sở Tàichính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lýtheo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý đối với những hành vi vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực giá.

2. Trường hợp hành vi vi phạm códấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyềnxử lý theo quy định của pháp luật.

Chương VI

KÊ KHAI GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ

Điều 22. Hàng hóa, dịch vụthuộc diện kê khai giá

1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danhmục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại Điều 3 Quy định nàytrong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá.

2. Xi măng, thép xây dựng.

3. Than.

4. Thức ăn chăn nuôi cho gia súc,gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho giasúc, gia cầm và thủy sản.

5. Giấy in, viết (dạng cuộn), giấyin báo sản xuất trong nước.

6. Sách giáo khoa.

7. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnhcho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêucầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước.

8. Cước vận tải hành khách tuyếncố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi.

9. Thực phẩm chức năng cho trẻ emdưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế.

10. Hàng hóa, dịch vụ khác theoquy định của pháp luật chuyên ngành.

11. Căn cứ vào tình hình thực tếtại địa phương, Sở Tài chính chủ trì phối hợpvới cơ quan chức năng trình Ủy ban nhândân tỉnh bổ sung thêm danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá ngoài danhmục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 cho từngthời kỳ.

Điều 23. Cơ quan tiếp nhận, ràsoát văn bản kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá

1. Cơ quan tiếp nhận, rà soát vănbản kê khai giá

a) Đối với hàng hóa, dịch vụ thựchiện kê khai giá quy định tại Khoản 1 Điều 22 Quy định này, cơ quan có thẩmquyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Điều 7 Quy định nàycó trách nhiệm tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá trong thời gian Nhà nướckhông áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá.

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ thựchiện kê khai giá quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6 Điều 22 Quyđịnh này: Sở Tài chính, Sở Công thương và Ủy bannhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính tiếpnhận văn bản kê khai giá. Sở Tài chính chủ trì rà soát văn bản kê khai giá;phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhândân huyện, thị xã, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính để rà soáttrong trường hợp cần thiết.

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ thựchiện kê khai giá quy định tại Khoản 4 Điều 22 Quy định này: Sở Tài chính, SởNông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Ủy bannhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính tiếpnhận văn bản kê khai giá. Sở Tài chính chủ trì rà soát văn bản kê khai giá; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính để rà soáttrong trường hợp cần thiết.

d) Đối với hàng hóa, dịch vụ thựchiện kê khai giá quy định tại Khoản 8 Điều 22 Quy định này: Sở Tài chính, Sở Giaothông Vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính tiếp nhận văn bản kêkhai giá. Sở Tài chính chủ trì rà soát văn bản kê khai giá; phối hợp với Sở Giaothông Vận tải, Ủy ban nhân dân huyện, thịxã, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính để rà soát trong trường hợpcần thiết.

e) Đối với hàng hóa, dịch vụ thựchiện kê khai giá quy định tại Khoản 9 Điều 22 Quy định này: Sở Tài chính, Sở Ytế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính tiếp nhận văn bản kê khai giá.Sở Tài chính chủ trì rà soát văn bản kê khai giá, phốihợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân dânhuyện, thị xã, thành phố nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính để rà soát trong trường hợp cần thiết.

2. Đối tượng thực hiện kê khai giábao gồm:

a) Các tổ chức, cá nhân (bao gồmcả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địabàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá tại Bộ Tài chính(Cục Quản lý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khaigiá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quảnlý chuyên ngành theo thẩm quyền.

b) Tổ chức, cá nhân là chi nhánh,đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấpvà mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do nhà cung cấp quyết định) khôngphải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính vềviệc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấpthông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính sau khi nhận được quyếtđịnh hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm vềtính chính xác của việc cung cấp thông tin.

3. Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn tỉnh;định kỳ vào ngày 01 tháng 07 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính chủ trì phốihợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan khác có liên quantham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ràsoát, điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá tại địa phương.

4. Cơ quan quy định tại Khoản 1Điều này có trách nhiệm đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của cơquan mình và trên Trang thông tin điện tử của Ủyban nhân dân tỉnh Ninh Bình các nội dung về: Danh sách tổ chức, cá nhânkê khai giá; địa chỉ email, số điện thoại, số fax của các cơ quan được phâncông tiếp nhận kê khai giá.

5. Cơ quan tiếp nhận và đối tượngthực hiện kê khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khámbệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh,chữa bệnh của Nhà nước thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

6. Hàng hóa, dịch vụ mà pháp luậtchuyên ngành có quy định về kê khai giá thì thực hiện theo quy định của phápluật đó.

Điều 24. Cách thức thực hiện kêkhai giá

Cách thức thực hiện kê khai giáthực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 56/2014/TT-BTC .

Điều 25. Quy trình tiếp nhận,rà soát văn bản kê khai giá, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhântrong thực hiện kê khai giá

1. Quy trình tiếp nhận, rà soátvăn bản kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số56/2014/TT-BTC .

2. Quyền hạn và trách nhiệm của tổchức, cá nhân trong thực hiện kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 17Thông tư số 56/2014/TT-BTC .

Điều 26. Địa điểm, cách thứcthực hiện niêm yết giá

1. Địa điểm niêm yết giá thực hiệntheo quy định tại Điều 17 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP .

2. Cách thức niêm yết giá thựchiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP .

ChươngVII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Tổ chức triển khai thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợpvới các Sở, ngành và các tổ chức khác có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiệnQuy định này.

2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã vàcác tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh có tráchnhiệm thực hiện Quy định này.

Điều 28. Khen thưởng và xử lývi phạm

Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quyđịnh này sẽ được khen thưởng theo chế độ hiện hành, nếu có hành vi vi phạm quyđịnh quản lý nhà nước về giá quy định tại Quy định này và các quy định khác củapháp luật thì tùy theo tính chất, mức độvi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện Quy địnhnày, nếu có phát sinh vướng mắc, các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời bằngvăn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi,bổ sung cho phù hợp./.