ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29 / 2015/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 23 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤUTỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG NAM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày31/10/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trìnhsố 1126/TTr-SNV ngày 30/9/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thếQuyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 30/7/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ; Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày27/7/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôngiáo; Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 27/7/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua-Khen thưởng; Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Chi cục Văn thư Lưu trữ; Quyết định số 879/QĐ-UBND ngày21/3/2012 về việc bổ sung nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên choSở Nội vụ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- TT TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- CPVP;
- Lưu: VT, TH, THCB, NC.
D:\Vuong NC\Noi vu\Quyet dinh\Quy dinh\So Noi vu\QD ban hanh Quy dinh nhiem vu, quyen han va co cau to chuc Sơ Noi vụ.doc

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đinh Văn Thu

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘIVỤ TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29 /2015/QĐ-UBND ngày 23 /10/2015 của Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Nam)

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh Quảng Nam có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhquản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơcấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơcấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong cácđơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, laođộng hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cảicách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương;địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyêntrách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước;tôn giáo; thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên.

2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu vàtài khoản riêng; chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủyban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫnvề chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyềnhạn

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch,kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; các đề án, dự án và chương trình, biệnpháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính về ngành, lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thôngtin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hànhpháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

3. Về tổ chức bộ máy:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơnvị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhândân cấp huyện;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề ánthành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình cấp cóthẩm quyền quyết định theo quy định;

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhvăn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của SởNội vụ;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trongviệc xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp cônglập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quyết địnhtheo quy định;

đ) Thẩm định về nội dung đối với dự thảo văn bảnquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quanchuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.Thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Thẩm định việc thành lập, kiện toàn, sápnhập, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

g) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấphướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức của các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp cônglập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năngcó liên quan của tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại,xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, sốlượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dântỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch biên chế công chức, kếhoạch số lượng người làm việc hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sựnghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhândân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định;

b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết địnhtổng biên chế công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủyban nhân dân cấp huyện trong phạm vi biên chế công chức được Bộ Nội vụgiao;

c) Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ, giúp Ủyban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồngnhân dân tỉnh phê duyệt tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp cônglập; chủ trì tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triểnkhai và kiểm tra việc thực hiện sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt;

d) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế côngchức, số lượng người làm việc đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lậptheo quy định;

đ) Tổng hợp, thống kê, báo cáo biên chế, sốlượng người làm việc và việc thực hiện biên chế công chức, số lượng người làmviệc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quyđịnh của pháp luật.

5. Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch côngchức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức (gọi chung là cơ cấu chức danh côngchức, viên chức):

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhvăn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý xâydựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề ánđiều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định;

b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủyban nhân dân tỉnh thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức,viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức,viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo quy định;

c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổnghợp danh mục vị trí việc làm, xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danhcông chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu chức danhcông chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý để Ủyban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ phê duyệt theo quy định;

d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm vàcơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộctỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức chính quyền:

a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của các cơquan thuộc bộ máy chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn theo quy định củapháp luật;

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhtrong việc tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đạibiểu Hội đồng nhân dân các cấp;

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhtrình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịchvà các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhtrong việc trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việcmiễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

đ) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối vớithành viên Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhthống kê, tổng hợp, báo cáo số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân,thành viên Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định;

g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhtrong việc hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện dân chủ ở xã,phường, thị trấn, ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanhnghiệp trong địa bàn tỉnh và việc thực hiện công tác dân vận của chính quyềntheo quy định của pháp luật;

h) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của thôn, tổdân phố theo quy định của pháp luật;

i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhchỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhândân cấp xã trong việc xây dựng, thực hiện các văn bản, đề án liên quan đến côngtác xây dựng nông thôn mới theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy địnhcủa pháp luật.

7. Về công tác địa giới hành chính và phân loạiđơn vị hành chính:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện công tác quản lý địa giới hành chính trên địa bàn theo quy định củapháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dântỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các đề án, văn bản liên quanđến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hànhchính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàntỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặcđể Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện cácđề án, văn bản liên quan đến công tác địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơnvị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh sau khi được cấpcó thẩm quyền phê duyệt;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lýhồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chính của cấp tỉnh theo quy định củapháp luật.

8. Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, côngchức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhcác văn bản về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với đội ngũ cán bộ, côngchức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật; thammưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc ban hành hoặc trình cấp cóthẩm quyền ban hành các văn bản về quản lý và sử dụng những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhvăn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phócác cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và đối với Trưởng phòng, PhóTrưởng phòng Phòng Nội vụ trong địa bàn tỉnh;

c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định việc tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luânchuyển, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chứcdanh nghề nghiệp, đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡngvà các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩmquyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Đảng, Nhà nước và phâncấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhtrong việc tuyển dụng công chức, viên chức; thí điểm thi tuyển chức danh lãnhđạo, quản lý; thi nâng ngạch công chức; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghềnghiệp đối với viên chức theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lýcán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chứcthuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh về tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; về cơ cấu cán bộ, cơcấu chức danh công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ,công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc thựchiện chế độ, chính sách và công tác quản lý hồ sơ đối với cán bộ, công chức,viên chức theo quy định của pháp luật;

h) Hướng dẫn, thống kê, kiểm tra việc thực hiệnchế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

9. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức và cán bộ, công chức cấp xã (trong khoản này gọi chung là cán bộ, côngchức, viên chức):

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhchế độ, chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh học tậpđể nâng cao trình độ, năng lực công tác;

b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủyban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt độngđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định;

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhquy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạmvi quản lý; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiệnquy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau khiđược phê duyệt;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướngdẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức theo quy định; tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cánbộ, công chức, viên chức hàng năm gửi Bộ Nội vụ theo quy định.

10. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương:

a) Tổng hợp danh sách, hồ sơ, trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ cho ý kiến thống nhất trướckhi ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viênchức của tỉnh xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danhtương đương ngạch chuyên viên cao cấp theo quy định;

b) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp cóthẩm quyền quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trướcthời hạn, nâng lương vượt bậc và các chế độ, chính sách về tiền lương đối vớicán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật vàtheo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩmquyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việcthực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đốivới cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hànhchính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định.

11. Về cải cách hành chính; cải cách chế độ côngvụ, công chức:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai công tác cảicách hành chính của tỉnh theo các nghị quyết, chương trình, kế hoạch cải cách hànhchính của Chính phủ;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung,công việc của cải cách hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách thủ tụchành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nềnhành chính;

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cáchhành chính, đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức;

d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyệnvà Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện công tác cải cách hànhchính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo chương trình, kế hoạch, đề áncải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt;

đ) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiệncơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa liên thông hiện đại tại các cơ quanhành chính nhà nước ở địa phương;

e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi,đánh giá, tổng hợp chung kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính,cải cách chế độ công vụ, công chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủyban nhân dân cấp xã; xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo về công tác cải cáchhành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo quy định;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liênquan hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực cải cách hành chính chocông chức chuyên trách cải cách hành chính ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủyban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

12. Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từthiện (gọi chung là quỹ):

a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giảithể, đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnhtheo quy định của pháp luật;

b) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, cho phép hợp nhất, sápnhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động, cho phépquỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ, công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động,công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ, cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấyphép thành lập, thu hồi giấy phép thành lập, giải quyết khiếu nại, tố cáo đốivới quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh và quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoàigóp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi cấp huyện, cấp xã;

c) Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, trìnhChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện quyết định việc thực hiện công tác quản lý đối với hội có phạm vihoạt động trong cấp xã, quỹ có phạm vi hoạt động trong cấp huyện, cấp xã theo quyđịnh của pháp luật;

d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cả nước, hội có phạm vi hoạt độngliên tỉnh đặt văn phòng đại diện của hội ở địa phương theo quy định của phápluật;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luậtvề hội, quỹ đối với các hội, quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh. Xử lý theo thẩmquyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về hội, quỹ;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môncùng cấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh xem xét, quyết định việc hỗ trợ và thực hiện các chế độ, chính sách khácđối với tổ chức hội, quỹ theo quy định của pháp luật.

13. Về công tác văn thư, lưu trữ:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhban hành và hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưutrữ theo quy định của pháp luật;

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhvề công tác quản lý lưu trữ thông tin số trong các cơ quan, đơn vị nhà nướctrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mụctài liệu hết giá trị của Lưu trữ lịch sử của tỉnh, quyết định hủy tài liệuhết giá trị tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm định Danh mục tài liệu hết giá trị cầnhủy tại Lưu trữ cơ quan đối với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệuvào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; quyết định việc hủy tài liệu có thông tin trùnglặp tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật;

đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệvào công tác văn thư, lưu trữ;

e) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ vănthư, lưu trữ đối với đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ;

g) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy địnhvề công tác văn thư, lưu trữ: Giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp cóthẩm quyền xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật vềvăn thư, lưu trữ;

h) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về vănthư, lưu trữ theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử củatỉnh, gồm: Trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục cơ quan, tổ chức thuộcnguồn nộp lưu tài liệu và phê duyệt Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sửcủa tỉnh; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu chuẩn bịtài liệu nộp lưu; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, tu bổ phục chế,bảo hiểm, bảo quản, giải mật tài liệu lưu trữ lịch sử và tổ chức khai thác, sửdụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật;

k) Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề lưutrữ cho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;

l) Thực hiện các hoạt động dịch vụ lưu trữ theoquy định của pháp luật.

14. Về công tác tôn giáo:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương,chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tínđồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quảnlý của tỉnh;

b) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp cóthẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của phápluật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủyban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo theo quyđịnh; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáotrên địa bàn tỉnh;

c) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụvề công tác tôn giáo đối với đội ngũ công chức làm công tác tôn giáo thuộc phạmvi quản lý của Sở Nội vụ;

đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thựchiện việc áp dụng chính sách đối với những tổ chức tôn giáo, cá nhân có hoạtđộng tôn giáo theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnhvực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựngvà thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối vớitôn giáo;

g) Hướng dẫn Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhândân cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của phápluật.

15. Về công tác thi đua, khen thưởng:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dântỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng thi đua - khen thưởngtỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban,ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Mặttrận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội và các tổ chức kinh tếthực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nướctrên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và cáccơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hìnhtiên tiến;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồidưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thiđua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, ở cấp huyện, cấp xã và doanh nghiệp trênđịa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng.Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thiđua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khenthưởng theo quy định của pháp luật;

c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của cácsở, ban, ngành, của cấp huyện, cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị,tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ở địa phương và cơsở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghịcấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng theo quy định;

d) Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quyđịnh của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng;tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. Xây dựng, quảnlý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý,cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chứcthực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của phápluật;

đ) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thiđua-Khen thưởng tỉnh.

16. Về công tác thanh niên:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành vàcác cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật cho thanh niên, trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đốivới thanh niên và công tác thanh niên theo quy định; giải quyết những vấn đềquan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chínhsách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh;hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quanngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấpxã;

c) Thực hiện chế độ, chính sách đối với thanhniên theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của các cơ quan cóthẩm quyền.

17. Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác nội vụvà các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủyquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

18. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác nội vụ theo quy định của phápluật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định vềthực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền các vi phạm phápluật, hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trên cáclĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật.

19. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tácnội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp công lập thuộc tỉnh, đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủyban nhân dân cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năngquản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức củacác Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.

20. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nộivụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng các đơnvị hành chính cấp huyện, cấp xã, số lượng thôn, tổ dân phố; số lượng, chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, nhữngngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhànước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng; công tác thanh niên vàcác lĩnh vực khác được giao.

21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộkhoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quảnlý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

22. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt độngdịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ.

23. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo địnhkỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình thựchiện nhiệm vụ được giao theo quy định.

24. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức,cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghềnghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộcSở Nội vụ; quản lý hồ sơ, quyết định việc tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng, bổnhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch,chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật,đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức,người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ theo quy định và theo sựphân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

25. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính,tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặcủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

26. Quy định cụ thể về mối quan hệ công tác vàtrách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụtheo quy định của pháp luật.

27. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủyban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 3. Giám đốc và PhóGiám đốc Sở Nội vụ

1. Sở Nội vụ có Giám đốc và không quá 03 PhóGiám đốc.

2. Giám đốc Sở Nội vụ là người đứng đầu Sở, chịutrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở;thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở quy định tại Điều 7 Nghịđịnh số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương.

3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụtrách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộcSở Nội vụ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụđược phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệmđiều hành các hoạt động của Sở Nội vụ.

4. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo quy định của Đảngvà Nhà nước.

5. Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ,chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức củaSở Nội vụ

Sở Nội vụ gồm có các cơ quan, đơn vị thuộc vàtrực thuộc như sau:

1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Nộivụ:

a) Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chínhphủ (gọi tắt là Phòng Tổ chức-Biên chế);

b) Phòng Công chức, viên chức;

c) Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanhniên (gọi tắt là Phòng Xây dựng chính quyền);

d) Phòng Cải cách hành chính;

đ) Văn phòng Sở;

e) Thanh tra Sở.

2. Các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ:

a) Ban Thi đua - Khen thưởng (có không quá 03phòng chuyên môn).

b) Ban Tôn giáo (có không quá 03 phòng chuyênmôn).

c) Chi cục Văn thư - Lưu trữ (có không quá 02phòng chuyên môn và 01 đơn vị sự nghiệp công lập là Trung tâm Lưu trữ lịch sử).

Phòng thuộc Ban Thi đua-Khen thưởng, Ban Tôngiáo, Chi cục Văn thư-Lưu trữ có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng.

Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Ban Thi đua - Khenthưởng, Ban Tôn giáo là cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ, có tư cách pháp nhân, cócon dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, phương tiện, biên chế, kinh phí hoạtđộng do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm quảnlý về tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; có trách nhiệmthực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao độngthuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Giám đốcSở Nội vụ.

Điều 5. Người đứng đầu, cấpphó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nộivụ

1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầucác cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễnnhiệm theo quy định của Đảng, Nhà nước, trừ trường hợp Giám đốc Sở có phân côngkiêm nhiệm theo quy định tại Khoản 5, Điều 8 Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày31/10/2014.

2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc vàtrực thuộc Sở Nội vụ (gọi chung là người đứng đầu) chịu trách nhiệm trước Giámđốc Sở, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn đượcgiao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được giao phụtrách.

3. Cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơnvị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu) làngười giúp người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác,chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước người đứng đầu và trước pháp luật vềnhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy nhiệmcho một cấp phó điều hành các hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan,đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ là không quá 02 người.

4. Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sáchkhác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vịthuộc, trực thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo quy định. Trừtrường hợp Giám đốc Sở Nội vụ có phân công kiêm nhiệm theo quy định tại Khoản 5Điều 8 Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014.

Điều 6. Công chức, viênchức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ

1. Công chức, viên chức, người lao động trongcác cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm trước Giámđốc Sở Nội vụ, trước thủ trưởng cơ quan, đơn vị, trước pháp luật về việc thựchiện nhiệm vụ được giao.

2. Biên chế công chức, số lượng người làm việctrong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụquyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc thuộcSở Nội vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Việc tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương,chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khenthưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với côngchức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc SởNội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

4. Việc bố trí công tác đối với công chức, viênchức của Sở Nội vụ phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chứcdanh công chức, viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm đúngcác quy định của pháp luật.

5. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, khối lượngcông việc thực tế tại địa phương, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định hoặc phân cấpcho người đứng đầu các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ ký kết hợp đồng lao độngtheo quy định của pháp luật để thực hiện các công việc, nhiệm vụ cụ thể tại cơquan Sở Nội vụ và các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ Quy định này và cácvăn bản pháp luật khác có liên quan quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của các Ban, Chi cục trực thuộc; quyết định thành lập, quy địnhchức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộcSở.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếucó các vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung; Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo,đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.