ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2015/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 25 tháng 5 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNHSÁCH ƯU ĐÃI SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XÃ HỘI HOÁ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC -ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HOÁ, THỂ DỤC THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG, GIÁM ĐỊNH TƯPHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đaingày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tưngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Quy hoạchđô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuêđất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghịđịnh số 69/2008/NĐ-CP ngày 30tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối vớicác hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môitrường;

Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16tháng 6 năm 2014 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30tháng 5 năm 2008 của Chínhphủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đốivới các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao,môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mụcchi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xãhội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao,môi trường và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loạihình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnhvực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường ban hànhkèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ;

Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị địnhsố 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyếnkhích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,văn hoá, thể thao, môi trường;

Thực hiện Văn bản số 21/HĐND-VP ngày 25 tháng 02 năm 2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh vềviệc chấp thuận để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách ưu đãi sử dụng đấtđối với các dự án xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn h, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp;

Theo đề nghịcủa Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tạiTờ trình số 2334/TTr-SKHĐTngày 29 tháng 10 năm 2014, Văn bản số 2979/SKHĐT-EDO ngày 31 tháng 12 năm 2014, Văn bản số 851/SKHĐT-EDO ngày 17tháng 4 năm 2015 và Báo cáo kết quả thẩm định số 1608/BC-STP ngày 13 tháng 10năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về chính sách ưu đãi sử dụng đất đối với các dự án xã hội hoá thuộc lĩnh vựcgiáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giámđịnh tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 3 Chương và 9 Điều.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1031/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuậnban hành Quy định về giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hoá trênđịa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về sửa đổi khoản 3 Điều 2 của Quy địnhvề giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hoá trên địa bàn tỉnh NinhThuận ban hành kèm theo Quyết định số 1031/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Ủyban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố; Giám đốc Văn phòng Phát triển kinh tế; thủ trưởng các cơquan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh

QUY ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI SỬ DỤNGĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XÃ HỘI HOÁ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, YTẾ, VĂN HOÁ, THỂ DỤC THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG, GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHNINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

ChươngI

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng:các cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt độngtrong các lĩnh vực xã hội hoá; các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanhnghiệp có dự án đầu tư thực hiện xã hội hoá trên địa bàn tỉnh; các cơ sở sựnghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quyđịnh của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạtđộng trong các lĩnh vực xã hội hoá theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền (sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hoá).

2. Phạm vi áp dụng:các dự án đầu tư thực hiện xã hội hoá về giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế,văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh NinhThuận.

3. Quy định này khôngáp dụng đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hoá trên địabàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều2. Điều kiện để được hưởng chính sách ưu đãi sử dụng đất

Cơ sở thực hiện dự ánxã hội hoá có dự án đầu tư vào các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của Quy địnhnày được hưởng chính sách ưu đãi sử dụng đất của Nhà nước phải bảo đảm các điềukiện như sau:

1. Dự án có địa điểmphù hợp với quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch chi tiết về xây dựng, quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợpdự án thực hiện tại địa điểm chưa có quy hoạch được duyệt, phải được Ủy bannhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương về địa điểm.

2. Cơsở thực hiện xã hội hoá phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chíquy mô, tiêu chuẩn đã được quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng10 năm 2008 và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ và các văn bản khác về cơ sở xã hội hoá do cơ quan có thẩm quyền banhành.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Cơsở thực hiện xã hội hoá được thành lập, cấp phép hoạt động phải đảm bảo theoquy hoạch và đáp ứng các điều kiện được hưởng chính sách ưu đãi sử dụng đất đượcquy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này.

2. Các dự án đầutư thuộc lĩnh vực xã hội hoá thực hiện trên địa bàn tỉnh phải đáp ứng tiêu chívề suất đầu tư theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công bố Tập suất vốnđầu tư xây dựng công trình được áp dụng tại thời điểm đăng ký đầu tư và theoquy định của pháp luật có liên quan.

3. Diệntích đất cho thuê để thực hiện dự án xã hội hoá được xem xét trên cơ sở hồ sơ dựán, tiêu chí quy mô ban hành theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày10 tháng 10 năm 2008 và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 củaThủ tướng Chính phủvà các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành.

4. Trường hợpcó từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký lựa chọn một địa điểm để thực hiện dựán đầu tư trong lĩnh vực xã hội hoá thì thực hiện lựa chọn nhà đầu tư đáp ứngcao nhất các tiêu chí về quy mô, chất lượng, hiệu quả theo quy định của pháp luậtvề đấu thầu và pháp luật về đấtđai.

Chương II

QUYĐỊNH CỤ THỂ ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI

Điều 4. Miễn, giảm tiền thuê đất

1. Cơ sở thựchiện xã hội hoá được Nhà nước cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng đểxây dựng các công trình xã hội hoá theo hình thức cho thuê đất và được miễn tiềnthuê đất cho cả thời gian thuê (áp dụng kể cả cơ sở xã hội hoá sử dụng đất đôthị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận).

2. Trườnghợp nhà đầu tư tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp để thực hiện dựán đầu tư xây dựng các công trình xã hội hoá mà phải chuyển mục đích sử dụng đấtphù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì nhà đầu tư được Nhà nước chothuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và được hưởng ưu đãi miễn tiềnthuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Về kinh phí giải phóng mặt bằng

1. Căn cứvào khả năng ngân sách địa phương và quy hoạch sử dụng đất của tỉnh để thực hiệnbồi thường, giải phóng mặt bằng và giao đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằngcho nhà đầu tư thuê để thực hiện dự án xã hội hoá.

2. Trườnghợp không cân đối được ngân sách địa phương để thực hiện bồi thường, giải phóngmặt bằng và giao đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng cho nhà đầu tư thuê đểthực hiện dự án xã hội hoá thì việc xử lý chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằngthực hiện như sau:

Cơ sở thựchiện xã hội hoá hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng vào ngân sáchNhà nước theo phương án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và khoảnphí này được tính vào vốn đầu tư của dự án.

3. Trườnghợp cơ sở xã hội hoá được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồithường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt thì việc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng như sau:

Cơ sở thựchiện xã hội được tính chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng vào vốn đầu tư củadự án theo phương án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tiền bồithường, giải phóng mặt bằng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này gồm tiền bồithường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giảiphóng mặt bằng.

Chương III

TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương

1. Sở Kếhoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

a) Chủtrì, phối hợp các sở, ngành và địa phương liên quan thẩm định trình Ủy ban nhândân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư các dự án đầutư thực hiện xã hội hoá theo quy định của Luật Đầu tư và Quy định này;

b) Phối hợpvới Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn thực hiện bồi thườnggiải phóng mặt bằng các dự án xã hội hoá phù hợp với điều kiện ngân sách tỉnh;

c) Theodõi tình hình triển khai thực hiện các dự án xã hội hoá, định kỳ 6 tháng, năm tổnghợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vướng mắc trong quátrình tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Sở Xâydựng có trách nhiệm:

a) Chủ trì,phối hợp các sở, ngành và địa phương liên quan lập quy hoạch xây dựng để đầu tưphát triển các cơ sở thực hiện xã hội hoá tại các đô thị và điểm dân cư nôngthôn trên địa bàn tỉnh làm cơ sở xây dựng các dự án, kế hoạch xúc tiến và kêu gọiđầu tư trong lĩnh vực xã hội hoá;

b) Đối vớinhững khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựngđiểm dân cư nông thôn được duyệt, Sở Xây dựng có trách nhiệm công bố, công khaiquy hoạch xây dựng các cơ sở thực hiện xã hội hoá tại các đô thị và khu dân cưnông thôn trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tàinguyên và Môi trường:

a) Chủtrì, phối hợp các sở, ngành và địa phương liên quan rà soát, bổ sung quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất dành cho các cơ sở thực hiện xã hội hoá trên địa bàn tỉnh,có trách nhiệm công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho cáccơ sở thực hiện xã hội hoá trên địa bàn tỉnh sau khi phê duyệt;

b) Thammưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về cho thuê đất đối với cơ sở thực hiện xãhội hoá theo quy định và thực hiện chế độ miễn, giảm tiền thuê đất, khấu trừ tiềnthuê đất theo Điều 4 Quy định này;

c) Thẩm địnhnhu cầu sử dụng đất, xác nhận phần diện tích đất thực hiện dự án xã hội hoá;đôn đốc thực hiện việc bồi thường giải phóng mặt bằng đối với các khu đất quyhoạch để thực hiện dự án xã hội hoá theo phương án được cấp thẩm quyền phê duyệtđể giao nhà đầu tư thực hiện dự án;

d) Kiểmtra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và việc cho thuê đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá; đề xuất,theo dõi việc xử lý các cơ sở thực hiện xã hội hoá vi phạm pháp luật về đất đaitrên địa bàn tỉnh.

4. Sở Tàichính có trách nhiệm:

a) Chủ trìphối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnhvà các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Điều 5 Quy định này; tham mưu Ủyban nhân dân tỉnh bố trí vốn thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng các dự ánxã hội hoá và hướng dẫn việc xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư chocác chủ đầu tư đã ứng trước theo Quy định này;

b) Phối hợpvới các các sở, ngành và địa phương liên quan thẩm định lựa chọn chủ đầu tư thựchiện dự án xã hội hoá theo quy định;

c) Thẩm địnhkinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do các chủ đầu tư đã ứng trước kinhphí thực hiện.

5. Cục Thuếtỉnh có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính,Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan quản lý chuyên ngành theo lĩnh vực xã hộihoá có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án xã hội hoá theođúng điều kiện và tiêu chí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợpphát hiện cơ sở thực hiện xã hội hoá không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyếtđịnh bãi bỏ các ưu đãi theo quy định của pháp luật.

6. Các Sở:Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xãhội, Y tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giaođồng thời căn cứ vào Quy định này và các quy định hiện hành liên quan có tráchnhiệm:

a) Hướng dẫnvà tổ chức triển khai thực hiện nội dung cho thuê đất để thực hiện dự án xã hộihoá trên địa bàn tỉnh theo từng lĩnh vực chuyên ngành của Quy định này;

b) Trongquá trình lập quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội cấphuyện cần xác định quy mô, số lượng, quỹ đất theo quy hoạch để đầu tư xây dựngphát triển các cơ sở thực hiện xã hội hoá;

c) Công bốcông khai các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhânbiết tham gia các lĩnh vực xã hội hoá.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hoá

1. Cơ sởthực hiện xã hội hoá được cho thuê đất phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theoquy định của Luật Đất đai, có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, phù hợp vớiquy hoạch; triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định tại Quy định này vàquyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

Trường hợpcơ sở thực hiện xã hội hoá sử dụng đất không đúng mục đích thì bị thu hồi đấttheo quy định của pháp luật về đất đai, đồng thời phải nộp vào ngân sách Nhà nướctoàn bộ tiền thuê đất, tiền sử dụng đất được miễn, giảm theo giá đất tại thờiđiểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích.

2. Trongquá trình thực hiện dự án, vì lý do khách quan không thể tiếp tục thực hiện dựán trên đất đã được Nhà nước cho thuê đất thì cơ sở thực hiện xã hội hoá đượcchuyển nhượng dự án này theo pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luậtvề đầu tư nếu được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương chuyển nhượng dựán bằng văn bản. Người nhận chuyển nhượng dự án phải đảm bảo tiếp tục thực hiệndự án xã hội hoá theo đúng mục tiêu và mục đích sử dụng đất của dự án.

Điều 8. Quy định chuyển tiếp

1. Trườnghợp cơ sở thực hiện xã hội hoá sử dụng đất ở, đất đô thị đáp ứng các điều kiệnquy định tại Điều 2 Quy định này nhưng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận chưa banhành quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 6Nghị định số 69/2008/NĐ-CP thì cơ sở thực hiện xã hội hoá được hưởng mức miễn,giảm tiền thuê đất theo Quy định này kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP cóhiệu lực thi hành.

2. Đối vớicơ sở thực hiện xã hội hoá đã được Nhà nước giao đất mà được miễn tiền sử dụngđất hoặc được giảm tiền sử dụng đất và đã nộp phần tiền sử dụng đất không đượcgiảm theo quy định tại pháp luật về khuyến khích xã hội hoá trước ngày Nghị địnhsố 59/2014/NĐ-CPngày 16 tháng 6 năm 2014 củaChính phủ có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụngđất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Trường hợp chuyển sang thuê đấtthì không phải nộp tiền thuê đất trong thời hạn đã được giao đất.

3. Cơ sởthực hiện xã hội hoá đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặtbằng và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hưởng các chính sách ưuđãi quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP từ ngày Nghị định này có hiệu lựcthi hành đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2014 không phải hoàn trả Nhà nước số tiềnbồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,tái định cư.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Các nộidung khác có liên quan không thể hiện tại Quy định này, được thực hiện theo cácvăn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Trongquá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức,đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.