ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tổ chức thẩm định, cấp phép và thu phí, lệ phí
trong lĩnh vực an toàn kiểm soát bức xạ

______________________

GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Quyết định số 1975/2003/QĐ-UB ngày 13/10/2003 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang;

Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11/01/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn thủ tục khai báo, cấp giấy đăng ký và giấy phép cho các hoạt động liên quan đến bức xạ;

Căn cứ Quyết định số 38/QĐ-BTC ngày 24/7/2006 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn kiểm soát bức xạ;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ công văn số 462/STC-HCSN của Sở Tài chính về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực an toàn kiểm soát bức xạ;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Sở, Trưởng phòng Quản lý Công nghệ và An toàn bức xạ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực X quang y tế trên địa bàn tỉnh An Giang nộp hồ sơ đề nghị cấp phép, nộp phí thẩm định và lệ phí cấp phép tại Sở Khoa học và Công nghệ (KHCN) theo qui định về an toàn và kiểm soát bức xạ.

Các trường hợp đề nghị cấp phép bao gồm:

1/ Cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở X quang.

2/ Cấp giấy phép nâng cấp, mở rộng phạm vi, mục đích hoạt động của cơ sở X quang hoặc nâng cấp thiết bị X quang.

3/ Sửa đổi giấy phép hoạt động của cơ sở X quang.

4/ Cấp giấy đăng ký thiết bị X quang.

5/ Cấp giấy gia hạn hoạt động của cơ sở X quang.

6/ Cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng.

Chi tiết về các loại hồ sơ đề nghị cấp phép và mức thu phí thẩm định, lệ phí cấp phép được qui định tại Phụ lục 1 (đính kèm).

Điều 2. Phòng Quản lý Công nghệ và An toàn bức xạ chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép, thẩm định hiện trạng của cơ sở theo các qui định hiện hành về an toàn và kiểm soát bức xạ. Trên cơ sở đó, tham mưu các ý kiến kết luận và trình Giám đốc Sở phê duyệt.

Qui trình thẩm định, cấp phép theo Phụ lục 2 (đính kèm).

Điều 3. Phí thẩm định và lệ cấp phép trong lĩnh vực an toàn bức xạ là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng theo các qui định tài chính hiện hành. Trong đó, nộp 100% số tiền lệ phí cấp phép và 15% số tiền phí thẩm định thu được vào ngân sách nhà nước. Trích 85% số tiền phí thẩm định thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định theo khoản 8, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006.

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Sở Khoa học và Công nghệ, Trưởng phòng Quản lý Công nghệ và An toàn bức xạ, các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực X quang y tế trên địa bàn tỉnh An Giang chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

GIÁM ĐỐC

Nguyễn Văn Phương


HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP SỬ DỤNG THIẾT BỊ X-QUANG

A. CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG:

Tổ chức, cá nhân có cơ sở X quang phải xin phép hoạt động của cơ sở tại Sở Khoa học và Công nghệ (KHCN), hồ sơ gồm:

1/ Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở. (Mẫu 02/ATBX )

2/ Phiếu khai báo cơ sở.(Mẫu 10/ATBX )

3/ Phiếu khai báo người phụ trách an toàn bức xạ (ATBX) (Mẫu 11/ATBX )

4/ Phiếu khai báo nhân viên bức xạ (NVBX) (Mẫu 12/ATBX )

5/ Phiếu khai báo nguồn bức xạ (thiết bị X quang). (Mẫu 13/ATBX )

6/ Bản đánh giá an toàn bức xạ (ATBX). (Mẫu 03/ATBX )

7/ Bản sao các văn bản, tài liệu, bao gồm:

+ Quyết định thành lập cơ sở X quang hoặc giấy phép kinh doanh; Hồ sơ nghiệm thu xây dựng phòng đặt thiết bị; Giấy đăng ký nguồn bức xạ (nếu có).

+ Lý lịch thiết bị X quang, trường hợp lý lịch thiết bị X quang bị mất hoặc thất lạc; tổ chức, cá nhân phải tiến hành xác định lại thông số kỹ thuật của thiết bị.

+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp; chứng chỉ thiết bị X quang của nhà sản xuất (nếu có).

+ Quyết định bổ nhiệm người phụ trách ATBX; chứng chỉ đào tạo về ATBX của người phụ trách ATBX do cơ sở được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép đào tạo cấp; các văn bằng chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên bức xạ.

+ Hợp đồng dịch vụ xác định liều bức xạ cá nhân với cơ sở do cơ quan quản lý về An toàn và Kiểm soát bức xạ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định.

Yêu cầu: Cơ sở nộp 02 bộ hồ sơ (theo mẫu) và nộp lệ phí cấp phép: 100.000 VNĐ/giấy phép và nộp phí thẩm định: 1.500.000 VNĐ/thiết bị bức xạ.

Ghi chú:

a. Đối với hồ sơ sử dụng 2 đến 3 thiết bị X quang thì áp dụng mức phí thẩm định nộp bằng 95% mức qui định trên.

b. Đối với hồ sơ sử dụng 4 đến 5 thiết bị X quang thì áp dụng mức phí thẩm định nộp bằng 90% mức qui định trên.

c. Đối với hồ sơ sử dụng từ 06 thiết bị X quang thì áp dụng mức phí thẩm định nộp bằng 85% mức qui định trên.

Tổng số tiền phí thẩm định cấp phép tiến hành công việc bức xạ tối đa không vượt quá 30 triệu VNĐ.

B. CẤP GIẤY PHÉP NÂNG CẤP, MỞ RỘNG PHẠM VI, MỤC ĐÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ X QUANG; NÂNG CẤP THIẾT BỊ X QUANG:

Trường hợp nâng cấp, mở rộng phạm vi, mục đích hoạt động của cơ sở X quang hoặc nâng cấp thiết bị X quang ngoài qui định của giấy phép hoạt động của cơ sở (đã có), cơ sở phải gởi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nâng cấp, mở rộng tại Sở KHCN, hồ sơ gồm:

1/ Đơn xin cấp giấy phép nâng cấp, mở rộng phạm vi, mục đích hoạt động của cơ sở X quang ngoài quy định của giấy phép (hoặc nâng cấp thiết bị X quang). (Mẫu 04/ATBX )

2/ Đề án nâng cấp mở rộng phạm vi, mục đích hoạt động (hoặc nâng cấp thiết bị X quang) liên quan đến ATBX.

3/ Bản đánh giá tác động môi trường về mặt ATBX khi đưa cơ sở hoặc thiết bị vào hoạt động.

Yêu cầu: Cơ sở nộp 02 bộ hồ sơ (theo mẫu) và nộp phí thẩm định: 5.000.000 VNĐ/cơ sở X quang, lệ phí cấp phép: 100.000 VNĐ/giấy phép.

C. SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP:

Trường hợp đã hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng phạm vi, mục đích hoạt động của cơ sở X quang hoặc nâng cấp thiết bị X quang phải đề nghị sửa đổi giấy phép hoạt động, hồ sơ gồm:

1/ Đơn đề nghị sửa đổi giấy phép. (Mẫu 08/ATBX )

2/ Bản sao giấy phép cần sửa đổi.

3/ Bản đánh giá an toàn bức xạ. (Mẫu 03/ATBX )

Yêu cầu: Cơ sở nộp 02 bộ hồ sơ (theo mẫu) và nộp lệ phí cấp phép: 100.000 VNĐ/giấy phép.

D. CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có nguồn bức xạ, đơn vị phải tiến hành đăng ký nguồn bức xạ tại Sở KHCN, hồ sơ gồm:

1/ Đơn đề nghị cấp giấy đăng ký. (Mẫu 01/ATBX )

2/ Phiếu khai báo nguồn bức xạ (thiết bị X quang). (Mẫu 13/ATBX )

2/ Bản sao lý lịch thiết bị X quang; trường hợp lý lịch thiết bị X quang bị mất hoặc thất lạc; tổ chức, cá nhân phải tiến hành xác định lại các thông số kỹ thuật của thiết bị.

3/ Hồ sơ kỹ thuật về địa điểm cất giữ thiết bị X quang (các bản vẽ kỹ thuật có chữ ký của người thiết kế và người vẽ); đánh giá phông phóng xạ quanh địa điểm cất giữ thiết bị X quang; chỉ rõ các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn nguồn phóng xạ.

Yêu cầu: Cơ sở nộp 02 bộ hồ sơ (theo mẫu) và nộp lệ phí cấp phép: 50.000 đồng/giấy đăng ký.

Đ. CẤP GIẤY PHÉP GIA HẠN:

Sau 60 ngày trước khi giấy phép hết hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép phải đề nghị cấp gia hạn giấy phép hoạt động của cơ sở. (Ghi chú: Nếu đề nghị gia hạn sau thời gian trên, thì hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép không được xem xét và phải làm thủ tục xin cấp giấy phép mới). Hồ sơ đề nghị gia hạn gồm:

1/ Đơn đề nghị gia hạn giấy phép. (Mẫu 07/ATBX )

2/ Phiếu khai báo về các thay đổi so với hồ sơ xin cấp giấy phép trước.

3/ Bản báo cáo tình hình ATBX trong thời hạn của giấy phép trước.

4/ Bản sao giấy phép sắp hết hạn.

Yêu cầu: Cơ sở nộp 02 bộ hồ sơ (theo mẫu) và lệ phí cấp phép: 100.000 VNĐ/giấy phép, nộp phí thẩm định: 375.000 VNĐ/thiết bị xạ.

Ghi chú

a. Đối với hồ sơ sử dụng 2 đến 3 thiết bị X quang thì áp dụng mức phí thẩm định nộp bằng 95% mức qui định trên.

b. Đối với hồ sơ sử dụng 4 đến 5 thiết bị X quang thì áp dụng mức phí thẩm định nộp bằng 90% mức qui định trên.

c. Đối với hồ sơ sử dụng từ 06 thiết bị X quang thì áp dụng mức phí thẩm định nộp bằng 85% mức qui định trên.

Tổng số tiền phí thẩm định cấp phép tiến hành công việc bức xạ tối đa không vượt quá 30 triệu VNĐ.

E. CẤP LẠI GIẤY PHÉP:

Trường hợp mất giấy đăng ký, giấy phép, hồ sở đề nghị gồm:

1/ Đơn đề nghị cấp lại giấy đăng ký, giấy phép. (Mẫu 09/ATBX )

2/ Xác nhận của cơ quan Công an (cấp phường, xã) về việc khai báo mất giấy đăng ký, giấy phép.

3/ Xác nhận của cơ quan báo, đài về việc nhận đăng thông báo mất giấy đăng ký, giấy phép.

Trường hợp giấy đăng ký, giấy phép bị hỏng, rách, nát, hồ sở đề nghị gồm:

1/ Đơn đề nghị cấp lại giấy đăng ký, giấy phép (Mẫu 09/ATBX )

2/ Bản chính giấy đăng ký, giấy phép bị rách, nát

Yêu cầu: Cơ sở nộp 02 bộ hồ sơ (theo mẫu) và lệ phí cấp phép: 100.000 VNĐ/giấy phép.

Quyết định 29/QĐ-SKHCNQuyết định 29/QĐ-SKHCN

Giám Đốc

(Đã ký)

Nguyễn Văn Phương