ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 29 / 2007/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 14 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀSỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháplệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Ủy ban Thường vụQuốc hội;
Căn cứ Nghịđịnh số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thihành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chínhphủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy địnhpháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của BộTài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phíthuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 80/2007/NQ-HĐND ngày 25/04/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ13 về việc sửa đổi và ban hành quy định quản lý một số loại phí, lệ phí thuộcthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài chínhtại Tờ trình số 298/TTr-STC ngày 15/6/ 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hànhmức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trênđịa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:

1. Lệ phí cấp giấy phép hoạt độngđiện lực là khoản thu vào tổ chức, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu:

- Tư vấn quy hoạch, thiết kế, giámsát và các hình thức tư vấn khác đối với các dự án, công trình điện: 700.000 đồng/01giấy phép.

- Quản lý và vận hành nhà máy điện:700.000 đồng/01 giấy phép.

- Phân phối và kinh doanh điện: 700.000đồng/01 giấy phép.

- Trường hợp gia hạn giấy phép hoạtđộng điện lực thì thu bằng 50% mức thu nêu trên.

3. Quản lý và sử dụng:

3.1. Công tác quản lý thu: Cơ quancấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:

- Tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúngquy định tại Quyết định này; niêm yết công khai mức thu tại địa điểm thu lệ phí;khi thu phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định của Bộ Tàichính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

- Mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phítại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hìnhthu lệ phí; định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải nộp số tiền lệphí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theoquy định hiện hành của Nhà nước.

- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệmthực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán và công khai chế độ thu lệ phícấp giấy phép hoạt động điện lực theo đúng quy định.

3.2 Sử dụng:

- Nộp vào ngân sách Nhà nước 25%/tổng số tiền lệ phí thu được theo chương - loại - khoản - mục - tiểu mục tương ứngcủa mục lục ngân sách Nhà nước.

- Cơ quan thu lệ phí được trích đểlại 75%/ tổng số tiền lệ phí thu được (tỷ lệ % số lệ phí để lại ổn định trong thờikỳ ổn định ngân sách 2007-2010). Số lệ phí được trích để lại cơ quan thu phảicân đối vào dự toán ngân sách hằng năm và sử dụng để chi cho công tác thu lệphí theo các nội dung, như sau:

+ Chi phí phục vụ cho công tác thulệ phí như vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theotiêu chuẩn, định mức hiện hành.

+ Chi mua sắm vật tư, nguyên liệuvà các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí.

+ Chi khen thưởng, phúc lợi chocán bộ, nhân viên trực tiếp thẩm định và thu lệ phí trong đơn vị theo quy định.

3.3. Hằng năm, cùng thời gian lập dựtoán, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước phân bổ, cơ quan thu lệ phílập dự toán, quyết toán thu – chi lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực, quyếttoán biên lai thu lệ phí, quyết toán số tiền lệ phí thu được, số tiền lệ phínộp ngân sách với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; quyết toán số tiền lệ phí đượctrích để lại với cơ quan Tài chính cùng cấp theo đúng quy định của Luật Ngânsách Nhà nước.

Cuối năm, nếu số tiền được tríchđể lại chưa sử dụng hết, thì chuyển sang năm sau.

Điều 2. + Sở Tài chính và các ngành liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, kiểmtra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện quyết định này.

+ Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Côngnghiệp, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND cáchuyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng các cơ quan liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội;
- TTTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các ĐB HĐND tỉnh;
- Các TV UBND tỉnh;
- VPTU, VP HĐND tỉnh;
- Các Sở, ngành liên quan;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, TH, KTN, KTTH(Mỹ)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Nguyễn Đức Hải