BỘ CHÍNH TRỊ
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số: 290-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bíthư khoá X;
- Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công tác dân vận trong thời kỳ mới,

BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị. (Xem toàn văn)

Điều 2. Các ban đảng, đảngđoàn, ban cán sự đảng, các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương cótrách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện Quyết định này.

Ban Dân vận Trung ương chủ trì, phốihợp với Văn phòng Trung ương Đảng, các ban đảng Trung ương theo dõi, kiểm tra,đôn đốc việc thực hiện Quy chế và định kỳ báo cáo Ban Bí thư.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký.

T/M BỘ CHÍNH TRỊ
TỔNG BÍ THƯ




Nông Đức Mạnh

QUY CHẾ

CÔNGTÁC DÂN VẬN CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 290- QĐ/TW, ngày 25-02-2010 của Bộ Chínhtrị)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Dân vận và công tácdân vận là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạngnước ta; là điều kiện quan trọng bảo đảm cho sự lãnh đạo của Đảng và củng cố,tăng cường mối quan hệ máu thịt giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân. Công tác dânvận là trách nhiệm của tất cả các tổ chức trong hệ thống chính trị, của mọi cánbộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên các đoàn thể nhân dân,cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang.

Điều 2. Quy chế này xác địnhtrách nhiệm của tập thể, cá nhân và cơ chế, phương thức thực hiện công tác dânvận của các tổ chức trong hệ thống chính trị nhằm nâng cao hiệu quả công tácdân vận, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết toàndân tộc.

Điều 3. Dưới sự lãnh đạo củaĐảng, các tổ chức trong hệ thống chính trị phối hợp chặt chẽ thực hiện đồng bộ,thống nhất, hiệu quả công tác dân vận; thường xuyên quán triệt và thực hiện phongcách dân vận của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dânvà có trách nhiệm với dân”.

Chương II

TRÁCH NHIỆM LÃNH ĐẠO VÀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN VẬN

Mục I- TRÁCH NHIỆM LÃNH ĐẠO CỦAĐẢNG, CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐẢNG

Điều 4. Bộ Chính trị, BanBí thư

1. Bộ Chính trị chịu trách nhiệmtrước Ban Chấp hành Trung ương lãnh đạo toàn diện công tác dân vận trong hệ thốngchính trị thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc của Đảng và các nghị quyết củaBan Chấp hành Trung ương về lĩnh vực công tác dân vận.

2. Ban Bí thư trực tiếp chịu tráchnhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo công tácdân vận.

2.1. Thực hiện nghị quyết Đại hộiĐảng toàn quốc và các nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương, trong từng nhiệmkỳ, căn cứ yêu cầu cụ thể, Ban Bí thư ban hành hoặc chuẩn bị cho Bộ Chính trịban hành chủ trương và lãnh đạo Nhà nước, các cấp ủy đảng, đảng đoàn, ban cánsự đảng triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy chế, quyđịnh của Đảng về công tác dân vận.

2.2. Lãnh đạo, định hướng nội dunghoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong từng thời kỳ.Phát huy vai trò và tạo điều kiện thuận lợi để mặt trận và các đoàn thể nhândân tham gia xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ giám sát và phản biện xã hội.

2.3. Lãnh đạo về tổ chức, nhân sự;bố trí, giới thiệu cán bộ, đảng viên có năng lực phụ trách công tác dân vận,làm lãnh đạo chủ chốt của mặt trận và các đoàn thể nhân dân.

2.4. Định kỳ sáu tháng, một năm vàtrong trường hợp cần thiết nghe Ban Dân vận Trung ương, Mặt trận Tổ quốc, các đoànthể nhân dân và các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình nhân dân; chỉđạo việc thực hiện công tác dân vận của hệ thống chính trị trong phạm vi cảnước và đối với người Việt Nam ở nước ngoài.

2.5. Chỉ đạo kiểm tra, sơ kết, tổngkết việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương về công tác dân vậntrong từng nhiệm kỳ.

Điều 5. Đảng đoàn Quốc hội

1. Quán triệt các chủ trương, đườnglối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác dân vận đối với đại biểu Quốchội.

2. Lãnh đạo Quốc hội thể chế hóađường lối, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác dân vận bằng phápluật và xem xét cho ý kiến, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước,đảm bảo đúng đường lối dân vận của Đảng trong các hoạt động của Quốc hội.

3. Cụ thể hóa các nội dung công tácdân vận của Đảng đối với đại biểu Quốc hội trong quá trình tiếp xúc cử tri tạicác cơ quan, đơn vị và địa phương.

Điều 6. Ban cán sự đảng Chínhphủ

1. Lãnh đạo Chính phủ thể chế hóađường lối, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác dân vận bằngcác văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể đểtổ chức thực hiện.

Điều 7. Các tỉnh ủy, thànhủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương

1. Quán triệt và tổ chức thực hiệnđường lối, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Trung ương về công tác dân vận.Trong nhiệm kỳ có nghị quyết chuyên đề, hàng năm có chương trình công tác dânvận; lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức trong hệ thống chính trị ở địa phương, đơnvị phối hợp thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ công tác dân vận.

2. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốcvà các đoàn thể nhân dân ở Trung ương định hướng hoạt động đối với Mặt trận Tổ quốcvà các đoàn thể nhân dân ở địa phương, đơn vị. Tạo điều kiện thuận lợi để mặttrận và các đoàn thể nhân dân phát huy vai trò đại diện quyền và lợi ích hợppháp, chính đáng của nhân dân và thực hiện tốt vai trò phản biện xã hội theoquy định.

3. Thực hiện giao ban định kỳ giữaban thường vụ, thường trực cấp ủy với chính quyền, thủ trưởng đơn vị (lực lượngvũ trang), Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân về công tác dân vận; thườngxuyên lắng nghe ý kiến của Mặt trận và các đoàn thể phản ánh với Đảng và Nhànước về những vấn đề mà cán bộ, đoàn viên, hội viên, chiến sỹ lực lượng vũ trangvà nhân dân quan tâm; chỉ đạo giải quyết kịp thời những vấn đề bức xúc trongnhân dân.

4. Kiện toàn tổ chức bộ máy và xâydựng đội ngũ cán bộ chủ chốt của ban dân vận, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thểnhân dân làm tốt việc tham mưu cho cấp ủy và làm nòng cốt trong công tác vậnđộng quần chúng của Đảng. Chỉ đạo các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốcvà các đoàn thể nhân dân ở địa phương xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức vừa có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, vừa có kiến thức, kỹ năng về côngtác dân vận.

5. Chỉ đạo các cấp ủy đảng phân côngcấp ủy viên và đảng viên trực tiếp làm công tác dân vận tại nơi cư trú và nơicông tác.

6. Kiểm tra, sơ kết, tổng kết cácnghị quyết, chỉ thị về công tác dân vận của Đảng.

Điều 8. Đảng đoàn Mặt trậnTổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội, Ban Bí thư Trung ương Đoàn,ban cán sự đảng các bộ, ngành

1. Quán triệt sâu sắc, nắm vững vàgương mẫu thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác dân vận theochức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành, mặt trận và đoàn thể mình bằng chương trình,kế hoạch, giải pháp cụ thể.

2. Chỉ đạo và kiểm tra, giám sátviệc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tácdân vận và nhiệm vụ công tác dân vận của bộ, ngành, Mặt trận và đoàn thể mình.

3. Có biện pháp thực hiện tốt côngtác dân vận, ổn định tư tưởng cán bộ, công chức, viên chức, quần chúng theo đặcthù, phạm vi của cơ quan, tổ chức mình.

Điều 9. Văn phòng Trung ươngĐảng, các ban đảng Trung ương

1. Phối hợp với Ban Dân vận Trungương tham mưu, đề xuất với Ban chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thưvề chủ trương, chính sách về công tác dân vận; chuẩn bị dự thảo nghị quyết đạihội, các nghị quyết, chỉ thị, quyết định thuộc lĩnh vực công tác dân vận củaBan chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

2. Phối hợp với Ban Dân vận Trungương và các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chínhtrị, Ban Bí thư chỉ đạo kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiệnnghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế của Đảng về công tác dân vậntheo chức năng, nhiệm vụ được Bộ Chính trị quy định.

2.1. Văn phòng Trung ương Đảng phốihợp với Ban Dân vận Trung ương theo dõi, tổng hợp tình hình nhân dân, công tácdân vận của các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương; phối hợp chuẩnbị dự thảo các nghị quyết, chỉ thị về công tác dân vận.

2.2. Ban Tổ chức Trung ương chủ trìphối hợp với Ban Dân vận Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộcTrung ương quy định về biên chế cán bộ trong khối dân vận và hệ thống dân vậncác cấp; xây dựng cơ chế, chính sách và công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng,bố trí, bổ nhiệm cán bộ dân vận.

2.3. Ban Tuyên giáo Trung ương phốihợp với Ban Dân vận Trung ương hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức học tập, quántriệt các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng về công tác dân vận; nắm tìnhhình nhân dân, dư luận xã hội; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đạichúng và đội ngũ báo viên, tuyên truyền viên thường xuyên tuyên truyền về côngtác dân vận; hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi thực hiện các phong trào thi đua yêunước, tuyên truyền, cổ vũ các điển hình tiên tiến về công tác dân vận.

2.4. Ban Dân vận Trung ương chủ trì,phối hợp với Uỷ ban Kiểm tra Trung ương kiểm tra, giám sát các tỉnh ủy, thànhủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, các đảng đoàn, ban cán sự đảng trong việcthực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác dân vận và quy chế này.

2.5. Ban Đối ngoại Trung ương phốihợp với Ban Dân vận Trung ương tham mưu, đề xuất các chủ trương, chính sách đốivới người Việt Nam ở nước ngoài; làm tốt công tác thông tin trong cộng đồngngười Việt Nam ở nước ngoài về tình hình trong nước và các chủ trương, chínhsách của Đảng, Nhà nước; bảo vệ quyền lợi chính đáng của đồng bào.

2.6. Học viện Chính trị - Hành chínhquốc gia Hồ Chí Minh phối hợp với Ban Dân vận Trung ương giảng dạy bộ môn côngtác dân vận cho các lớp đại học chính trị chuyên ngành, cao cấp lý luận chínhtrị - hành chính, cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành xây dựng Đảng.

Điều 10. Ban Dân vậnTrung ương

1. Tham mưu, giúp Ban Chấp hành Trungương, trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương,chính sách và giải pháp lớn về công tác dân vận.

2. Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu,đề xuất việc cụ thể hóa đường lối, chủ trương về công tác dân vận của Đảng;chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị nghị quyết đại hội, các nghị quyết, chỉ thị,quyết định thuộc lĩnh vực công tác dân vận của Ban Chấp hành Trung ương, BộChính trị, Ban Bí thư và tổ chức sơ kết, tổng kết các chỉ thị, nghị quyết về côngtác dân vận.

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thựchiện và sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng về công tácdân vận đối với các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn,đảng ủy trực thuộc Trung ương.

4. Tham gia ý kiến với các cơ quannhà nước trong việc thể chế hóa các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng vềcông tác dân vận, phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Thẩm định các đề án vềcông tác dân vận của các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dânTrung ương trước khi trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Tham gia thẩm định nhữngđề án thuộc các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng, an ninh, đốingoại có liên quan mật thiết đến công tác dân vận.

5. Tham gia công tác xây dựng Đảng,xây dựng đội ngũ cán bộ trong khối cơ quan dân vận Trung ương và ban dân vậncủa các cấp ủy đảng trực thuộc Trung ương.

6. Định kỳ 6 tháng tổ chức giao bancông tác dân vận trong khối dân vận Trung ương và ban dân vận các tỉnh ủy, thànhủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương.

Mục II- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠQUAN NHÀ NƯỚC

Điều 11. Trách nhiệm của Quốchội

1. Thể chế hóa các chủ trương, nghịquyết, chỉ thị của Đảng về công tác dân vận thành văn bản pháp luật và chínhsách của Nhà nước.

2. Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi củaMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tầng lớp nhân dân đốivới các dự án luật, dự án pháp lệnh theo quy định của pháp luật, nhất là nhữngvấn đề có liên quan đến lợi ích, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Ý kiếnđóng góp của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên và của công dân phải đượctập hợp, nghiên cứu, tiếp thu; bảo đảm các chủ trương, quyết sách hợp lòng dân.

3. Quy định đại biểu Quốc hội, đạibiểu hội đồng nhân dân các cấp có kế hoạch cụ thể, thiết thực tìm hiểu các hoạtđộng của đời sống xã hội ở địa phương, để name bắt tình hình thực tiễn và tâmtư, nguyện vọng của cử tri.

4. Tăng cường giám sát hoạt độngcủa các cơ quan hành pháp, tư pháp, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, chính đángcủa công dân theo quy định của pháp luật; đôn đốc, theo dõi các cơ quan có tráchnhiệm giải quyết những yêu cầu chính đáng của cử tri và nhân dân.

5. Phát huy vai trò tư vấn, giámsát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong việcxây dựng và triển khai thực hiện các văn bản pháp luật, quyết định các chươngtrình kinh tế, xã hội và các vấn đề lớn của đất nước theo quy định của phápluật.

Điều 12. Trách nhiệm của Chínhphủ

1. Cụ thể hóa chủ trương, chính sách,nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận thànhchương trình, kế hoạch và chỉ đạo các bộ, ngành, chính quyền địa phương tổ chứcthực hiện.

2. Tập trung cải cách thủ tục hànhchính, thực hiện đầy đủ nguyên tắc công khai, minh bạch, dân chủ và phục vụ dânđối với các cơ quan và công chức nhà nước. Xử lý nghiêm những cán bộ, côngchức, viên chức có hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho dân, xâmphạm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân trong thi hành công vụ.

3. Chỉ đạo, kiểm tra các bộ, ngành,các cấp chính quyền ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liênquan đến công tác dân vận; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việcthực hiện công tác dân vận của chính quyền các cấp.

4. Ban hành cơ chế và tạo điều kiệnthuận lợi để Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân tham gia quản lý nhànước; giám sát cán bộ, công chức thực thi pháp luật và hoạt động của cơ quanchính quyền các cấp.

Định kỳ hằng năm, Chính phủ có chươngtrình làm việc với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội. Phối hợp với Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xãhội chỉ đạo tổ chức các phong trào thi đua yêu nước trong quần chúng nhân dân.

5. Bảo đảm kinh phí hoạt động vàtạo điều kiện về cơ sở vật chất cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị -xã hội thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao.

6. Chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nướcvề báo chí, phát thanh, truyền hình thường xuyên tuyên truyền chủ trương, chínhsách, nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác dân vận; phản ánh, nêu gươngđiển hình tập thể và cá nhân thực hiện công tác dân vận của chính quyền các cấp.

Điều 13. Trách nhiệm của cácbộ, ngành

1. Có kế hoạch cụ thể tổ chức thựchiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước về công tác dân vậntrong hệ thống bộ, ngành mình.

2. Thực hiện cải cách thủ tục hànhchính; nâng cao năng lực quản lý nhà nước, sửa đổi lề lối làm việc theo hướngdân chủ hóa và công khai hóa, chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí.

3. Việc ban hành các văn bản quyphạm pháp luật của các bộ, ngành; việc tham mưu, đề xuất cho Chính phủ, Thủ tướngChính phủ ban hành các cơ chế, chính sách, các quyết định hành chính phải nhằmmục đích phục vụ nhân dân, hợp lòng dân.

4. Thực hiện các quy định của phápluật về dân chủ ở cơ sở trong các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành. Giáo dục cánbộ, công chức nghiêm chỉnh thực hiện đạo đức công vụ, nêu cao ý thức, tráchnhiệm phục vụ nhân dân. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minhnhững hành vi sách nhiễu, xâm phạm lợi ích chính đáng và quyền làm chủ của nhândân đối với cán bộ, công chức do mình trực tiếp quản lý.

5. Phối hợp với các cơ quan của Đảng,Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong thực hiện công tác dân vận.Phối hợp với ban dân vận của đảng ủy cơ quan bộ, ngành thực hiện các nội dung quyđịnh về công tác dân vận theo Quy chế này.

Điều 14. Trách nhiệm củacác cơ quan tư pháp

1. Giáo dục cán bộ, công chức trongcác cơ quan tư pháp gương mẫu chấp hành pháp luật. Thường xuyên tuyên truyền,giáo dục pháp luật và ý thức tuân thủ pháp luật trong nhân dân.

2. Tiếp tục thực hiện cải cách tưpháp, thực hiện tranh tụng tại phiên tòa theo luật định, bảo đảm công tác điềutra, truy tố, xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để oan sai, đểlọt tội phạm.

3. Bảo đảm quyền tự do, dân chủ củacông dân trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án theo quy địnhcủa pháp luật.

4. Giải quyết đúng thời hạn, đúngpháp luật các khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tố tụng. Bồi thường danh dự vàquyền lợi vật chất cho công dân trong trường hợp bị oan sai theo quy định củapháp luật.

Điều 15. Trách nhiệm của lựclượng vũ trang

1. Tuyên truyền, vận động cán bộ,chiến sỹ và nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

2. Tham gia xây dựng, củng cố vànâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở; góp phần đảm bảo giữvững ổn định chính trị - xã hội.

3. Thường xuyên tiến hành công tácdân vận, giúp đỡ nhân dân phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xóa đói, giảmnghèo, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thực hiện chính sách dân tộc,tôn giáo và các chính sách xã hội; củng cố, tăng cường tình đoàn kết quân dân,xây dựng mối quan hệ gắn bó máu thịt với nhân dân.

4. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảovệ an ninh Tổ quốc, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân,xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ,từng bước hiện đại.

5. Phối hợp với ban dân vận của cấpủy, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân cùng cấp và các cơ quan liên quanlàm tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền về công tác dân vận trên địabàn đóng quân.

Điều 16. Trách nhiệm của chínhquyền các cấp

1. Xây dựng chương trình, kế hoạchcụ thể để thực hiện chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhànước về công tác dân vận. Triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định phápluật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2. Thực hiện cải cách thủ tục hànhchính; công khai, minh bạch các chủ trương, chính sách; các chương trình, dự ánphát triển kinh tế, xã hội ở địa phương; các khoản thu, chi từ ngân sách và cácnguồn khác; thủ tục hành chính và quy trình giải quyết thủ tục hành chính theoquy định của pháp luật.

3. Thực hiện chế độ tiếp xúc, đốithoại trực tiếp với nhân dân và chế độ tiếp dân định kỳ; nghiêm túc tiếp thu ýkiến phê bình, góp ý của nhân dân về công tác quản lý, điều hành, về thái độ vàphong cách làm việc của cán bộ, công chức; giải quyết kịp thời đơn, thư khiếunại, tố cáo và những vấn đề bức xúc của nhân dân.

4. Thường xuyên kiểm tra việc thựchiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về công tác dân vận. Phối hợp với ban dânvận của cấp ủy cùng cấp chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các quy định của phápluật về dân chủ ở cơ sở và công tác dân vận của chính quyền.

5. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốcvà các đoàn thể vận động nhân dân thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội, an ninh,quốc phòng. Tổ chức lấy ý kiến của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dântham gia xây dựng các chính sách, quy hoạch và những chương trình, dự án lớncủa địa phương. Thường xuyên lắng nghe và giải quyết kịp thời ý kiến của mặttrận và các đoàn thể phản ánh, kiến nghị với chính quyền những vấn đề mà nhândân quan tâm.

Định kỳ sáu tháng, một năm, chínhquyền có chương trình làm việc với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dâncùng cấp.

6. Ban hành các quy định đối vớicán bộ, công chức, viên chức chính quyền trong thi hành công vụ, tiếp xúc, giảiquyết công việc với dân có thái độ chân thành, tôn trọng dân, hướng dẫn và giúpđỡ nhân dân; gương mẫu chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước. Xử lý kịp thời, nghiêm minh những cán bộ, công chức, viên chức cóhành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho dân, xâm phạm quyền và lợi ích hợppháp, chính đáng của công dân trong thi hành công vụ.

7. Bảo đảm kinh phí hoạt động vàtạo điều kiện về cơ sở vật chất, quan tâm giải quyết chính sách cán bộ của khốidân vận, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.

Mục III- TRÁCH NHIỆM CỦA MẶT TRẬNTỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC ĐOÀN THỂ NHÂN DÂN

Điều 17. Mặt trận Tổ quốcViệt Nam

1. Tập hợp, xây dựng khối đại đoànkết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân,tạo ra sự đồng thuận xã hội.

2. Tuyên truyền, động viên nhân dânphát huy quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng,nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật; giám sát hoạt động của cơ quannhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức nhà nước.

3. Thực hiện tốt vai trò dân chủđại diện và phản biện xã hội, vận động nhân dân tham gia xây dựng Đảng, xâydựng chính quyền trong sạch, vững mạnh; tham gia giám sát việc thực hiện cácquy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

4. Chủ động phối hợp với chính quyềnvà các ngành để tổ chức các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước;chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân; triển khai thực hiệnPháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn và ở các loại hình khác.

5. Thực hiện đầy đủ quyền và tráchnhiệm tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các dự án luật,dự án pháp lệnh theo quy định của pháp luật. Tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhândân, của các tổ chức thành viên mặt trận để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhànước về những vấn đề nhân dân quan tâm và có trách nhiệm thông tin cho nhân dânbiết kết quả giải quyết của các cơ quan chức năng.

6. Phối hợp với Ủy ban Thường vụQuốc hội, hội đồng nhân dân các cấp hiệp thương giới thiệu nhân sự và vận động nhândân tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp đảm bảo dânchủ, đúng luật định.

7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chứchữu quan vận động các tổ chức và người Việt Nam ở nước ngoài phát huy tinh thầnyêu nước, hướng về Tổ quốc, đóng góp tài năng, trí tuệ, vốn, kinh nghiệm quảnlý vào công cuộc phát triển kinh tế, xây dựng đất nước, góp phần làm tốt côngtác đối ngoại nhân dân.

Điều 18. Các đoàn thểnhân dân

1. Đoàn kết, tập hợp quần chúng trongtổ chức; làm tốt vai trò người đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp,chính đáng của đoàn viên, hội viên và nhân dân; làm nòng cốt trong công táctuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước.

2. Tham gia với Đảng, Nhà nước trongviệc xây dựng chính sách, pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụcủa đoàn viên, hội viên và nhân dân; tham gia cùng với Mặt trận Tổ quốc kiểm tra,giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sởvà phản biện xã hội theo quy định.

3. Phát động và duy trì các phongtrào thi đua yêu nước trong đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân nhằmthực hiện thắng lợi các chương trình kinh tế - xã hội, góp phần củng cố và giữvững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương, đơn vị.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống tổchức của mình phối hợp chặt chẽ với các ban xây dựng Đảng, cơ quan, chính quyền,lực lượng vũ trang thực hiện nhiệm vụ công tác dân vận.

5. Tập hợp ý kiến, kiến nghị củađoàn viên, hội viên và nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước và cótrách nhiệm thông tin cho đoàn viên, hội viên biết kết quả giải quyết của các cơquan chức năng.

Chương III

PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CÔNG TÁC DÂN VẬNVÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 19. Việc ban hành cácchủ trương, nghị quyết, quyết định về công tác dân vận và những vấn đề có liênquan đến nghĩa vụ và quyền lợi trực tiếp của nhân dân

1. Những chủ trương, nghị quyết,chỉ thị của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về công tác dân vậnvà có liên quan đến quyền, lợi ích của các tầng lớp nhân dân phải được lấy ýkiến tham gia của ban dân vận, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trướckhi ban hành thực hiện.

2. Trường hợp cụ thể, các chủ trương,nghị quyết, quyết định có tính chất hệ trọng, liên quan trực tiếp đến quyền lợivà trách nhiệm của đông đảo công dân được công bố rộng rãi trên các phương tiệnthông tin đại chúng để lấy ý kiến tham gia của cán bộ, đảng viên và các tầnglớp nhân dân.

3. Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thểnhân dân, đại diện các hội quần chúng có trách nhiệm tham gia đóng góp ý kiến;đồng thời, tuyên truyền, vận động để các tầng lớp nhân dân hiểu rõ, tích cựctham gia đóng góp ý kiến với Đảng, Nhà nước về những vấn đề được lấy ý kiến.

4. Ban dân vận cấp ủy các cấp cótrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan tổng hợp ý kiến của Mặt trậnTổ quốc, các đoàn thể, của nhân dân, báo cáo cấp ủy cùng cấp.

Điều 20. Việc triển khai thựchiện chủ trương, chính sách, các quyết định hành chính có liên quan đến quyềnvà lợi ích chính đáng, hợp pháp của nhân dân

1. Các cấp, ngành, cơ quan, đơn vịđược giao trách nhiệm tổ chức thực hiện cần chủ động phối hợp với ban dân vậncủa cấp ủy để phổ biến, triển khai tới Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhândân; mặt trận và các đoàn thể làm nòng cốt vận động nhân dân thực hiện.

2. Các cơ quan hữu quan có tráchnhiệm cung cấp thông tin về việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, quyếtđịnh hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhândân cho ban dân vận của cấp ủy, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân để cócơ sở tham mưu cho cấp ủy và phối hợp vận động quần chúng nhân dân thực hiện.

Điều 21. Việc giải quyết đơn,thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân và ý kiến, kiến nghị của cử tri

1. Việc giải quyết đơn, thư khiếunại, tố cáo của nhân dân và ý kiến, kiến nghị của cử tri phải thực hiện theođúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và giải quyết ý kiến, kiếnnghị của cử tri.

2. Chính quyền có trách nhiệm cungcấp thông tin liên quan đến khiếu nại, tố cáo của nhân dân và ý kiến, kiến nghịcủa cử tri cho ban dân vận, uỷ ban kiểm tra của cấp uỷ, mặt trận và các đoànthể nhân dân cùng cấp để phối hợp giải quyết, nhất là khi có khiếu nại, tố cáođông người. Kết quả giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân, ý kiến, kiếnnghị của cử tri phải được trả lời cho công dân hoặc cử tri và thông tin côngkhai trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân, cử tri biết.

3. Trường hợp vụ việc phức tạp, khiquyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo đã đúng các quy định của pháp luật thìban dân vận của cấp ủy, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân phối hợp vớichính quyền để vận động, thuyết phục quần chúng thực hiện quyết định đó; khiquyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa đúng với các quy định của pháp luậtthì ban dân vận của cấp ủy đề nghị với cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyếttheo đúng quy định của pháp luật.

Điều 22. Việc phối hợp giảiquyết tình huống phức tạp liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xãhội

1. Khi xảy ra tình huống phức tạpliên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội thì cơ quan chính quyềnphải kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy đảng; đồng thời phối hợp,các ngành chức năng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân giải quyết theothẩm quyền để sớm ổn định tình hình.

2. Trong trường hợp quá phức tạp,nghiêm trọng hoặc vượt quá thẩm quyền, cần kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạocủa cấp ủy và chính quyền cấp trên. Khi có đề nghị của cấp ủy, chính quyền cấpdưới trực tiếp hoặc xét thấy cần thiết, cấp ủy, chính quyền cấp trên thành lậpđoàn công tác giúp địa phương giải quyết.

3. Việc cử cán bộ của các ban, ngành,Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tham gia giải quyết tình huống phứctạp liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội phải có sự lãnh đạochặt chẽ, thống nhất của cấp ủy Đảng và theo yêu cầu cụ thể của công việc màphân công cán bộ hợp lý.

4. Đối với những trường hợp lợi dụngdân chủ, kích động quần chúng gây rối làm mất trật tự trị an thì cấp ủy, chínhquyền chỉ đạo các cơ quan chức năng xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

Điều 23. Việc thực hiện chếđộ thông tin, báo cáo

1. Định kỳ hằng tháng, ba tháng,sáu tháng và một năm, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, lựclượng vũ trang địa phương báo cáo kết quả công tác dân vận với cấp ủy cùng cấp,đồng gửi ban dân vận của cấp ủy để tổng hợp, theo dõi.

2. Định kỳ hằng tháng, ba tháng,sáu tháng và một năm, cấp ủy cấp dưới báo cáo tình hình nhân dân và công tác dânvận cho cấp ủy cấp trên, đồng gửi ban dân vận của cấp ủy cấp trên để tổng hợp,theo dõi.

3. Các cơ quan trong hệ thống dânvận các cấp thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo chỉ đạo, hướng dẫn của bandân vận cấp ủy cấp trên trực tiếp.

4. Những trường hợp đột xuất, cầnthiết liên quan đến tình hình nhân dân, các cấp, ngành hữu quan trực tiếp báocáo với thường trực cấp ủy; ban dân vận cấp ủy được tham dự để tổng hợp, theodõi, tham mưu cho cấp ủy.

Chương IV

VỀ PHÂN CÔNG CÁN BỘ TRỰC TIẾP PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC DÂNVẬN

Điều 24. Bộ Chính trị, BanBí thư phân công một đồng chí phụ trách công tác dân vận của Đảng và Khối cáccơ quan dân vận trong hệ thống chính trị.

Điều 25. Các ban đảng, đảngđoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương phân công một đồng chílãnh đạo phụ trách công tác dân vận.

Điều 26. Các tỉnh, thành ủy,huyện, thị ủy và tương đương phân công một đồng chí ủy viên ban thường vụ phụtrách công tác dân vận và trực tiếp làm trưởng ban dân vận. Cấp ủy cơ sở (xã,phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp) phân công một đồng chí phó bí thư phụtrách công tác dân vận.

Điều 27. Chính quyền các cấpphân công đồng chí chủ tịch uỷ ban nhân dân phụ trách công tác dân vận của chínhquyền và chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về quy chế dân chủ ở cơsở. Các cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền các cấp phân công một đồng chí lãnhđạo phụ trách công tác dân vận.

Điều 28. Trách nhiệm và quyềnhạn của cấp ủy viên, thành viên các cơ quan, tổ chức được phân công phụ tráchcông tác dân vận:

1. Chịu trách nhiệm trước cấp ủyđảng, chính quyền, tổ chức, cơ quan, đơn vị về công tác dân vận.

2. Xây dựng chương trình công tác,có chế độ định kỳ sinh hoạt, tiếp xúc, đối thoại với cán bộ, đảng viên và quầnchúng nhân dân của ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương được phân công phụtrách ít nhất mỗi quý một lần; thường xuyên lắng nghe ý kiến của cấp dưới, mặttrận và các đoàn thể, của đảng viên và nhân dân; thường xuyên nghiên cứu, cậpnhật kiến thức về công tác dân vận.

3. Được mời tham dự các lớp tập huấnvề công tác dân vận do ban dân vận cấp ủy tổ chức; được ban dân vận cấp ủy, mặttrận và các đoàn thể nhân dân cung cấp các tài liệu, thông tin, báo cáo về côngtác dân vận.

Điều 29. Mỗi đảng viên phảithực hiện tốt nhiệm vụ công tác quần chúng theo điểm 3, Điều 2 Điều lệ Đảng;định kỳ hằng tháng báo cáo với chi ủy, chi bộ về tâm tư, nguyện vọng, ý kiếncủa nhân dân nơi cư trú và nơi làm việc.

Điều 30. Kiện toàn cơ cấutổ chức, cán bộ của hệ thống dân vận các cấp, bảo đảm thực hiện có hiệu quả chứcnăng, nhiệm vụ theo quy định.

1. Ban tổ chức chủ trì, phối hợpthống nhất với ban dân vận của cấp ủy cùng cấp trong việc tham mưu với cấp ủy vềcông tác tổ chức, cán bộ của hệ thống dân vận phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ cụthể của từng giai đoạn.

2. Cán bộ làm công tác dân vận chuyêntrách, đặc biệt là cán bộ chủ chốt các cấp, ngoài tiêu chuẩn chung phải đượcđào tạo, am hiểu và có kỹ năng làm công tác vận động quần chúng, phẩm chất đạođức tốt, có uy tín và tác phong quần chúng.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 31. Các cơ quan, tổ chứctrong hệ thống chính trị căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khaithực hiện Quy chế này.

Điều 32. Căn cứ Quy chế này,các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc xây dựng hoặc bổ sung, hoàn thiện quychế công tác dân vận của hệ thống chính trị của địa phương, đơn vị mình và chỉđạo tổ chức thực hiện có hiệu quả.

Điều 33. Ban Dân vận Trungương chủ trì phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, các ban xây dựng Đảng củaTrung ương giúp Ban Bí thư theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này,định kỳ báo cáo Ban Bí thư.

Điều 34. Hằng năm, các tổchức trong hệ thống chính trị kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện công tác dânvận; kịp thời biểu dương, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuấtsắc; nghiêm khắc phê bình, kỷ luật những tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm, cóvi phạm trong công tác dân vận./.