UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2926/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 20 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP, THUỶ SẢN TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội;

Căn cứ Biên bản thẩm định số 11/BB-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Hội đồng thẩm định dự án nông nghiệp,thuỷ sản tỉnh Bến Tre đến năm 2020;

Căn cứ Công văn số 3495/UBND-TH ngày 15 tháng 8 năm 2011 về trích biên bản họp thành viên UBND tỉnh lệ kỳ tháng8 năm 2011, trong đó có thông qua báo cáo quy hoạch nông nghiệp, thuỷ sản tỉnhBến Tre đến năm 2020;

Căn cứ công văn số 718-CV/TUngày 07 tháng 9 năm 2011 của Văn phòng Tỉnh uỷ về trích biên bản Hội nghị BanThường vụ Tỉnh uỷ lệ kỳ tháng 8 năm 2011, trong đó có thông qua báo cáo quyhoạch nông nghiệp, thuỷ sản tỉnh Bến Tre đến năm 2020;

Xét Tờ trình số 375/TTr-SNN ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phêduyệt quy hoạch nông nghiệp, thuỷ sản tỉnh Bến Tre đến 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch nông nghiệp, thuỷ sản tỉnh Bến Tre đến năm 2020 vớinội dung chính sau:

1. Mục tiêu:

Mục tiêu chung:

Phát triển nông nghiệp toàn diệntheo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, từng bước tích tụ đất đai, đẩy mạnh cơgiới hoá, áp dụng công nghệ hiện đại, phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợptác, hợp tác xã nông nghiệp, vùng chuyên, khu và vùng nông nghiệp công nghệcao. Thực hiện tốt việc gắn kết chặt chẽ “bốn nhà”, phát triển các hiệp hộinông dân và các tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, tiến đến sản xuấthàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao,thân thiện với môi trường, gắn sản xuất với chế biến và thị trường, mở rộngxuất khẩu, nhằm nâng cao đời sống nông dân, nông thôn.

Mục tiêu cụ thể:

- Đóng góp tích cực vào độ ổn định,tính bền vững của phát triển kinh tế - xã hội và góp phần bảo đảm mức tăngtrưởng kinh tế toàn tỉnh Bến Tre ở mức 13%/năm trong giaiđoạn 2011-2015 và 14,6%/năm trong giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng trongtoàn thời kỳ 2011-2020 khoảng 13,8%/năm. Góp phần đưa kinh tế - xã hội tỉnh BếnTre ở mức trung bình so với mặt bằng phát triển kinh tế - xã hội chung của toànvùng đồng bằng sông Cửu Long, trong đó, một số mặt hàng nông thuỷ sản chủ lực(dừa, trái cây, cacao, hoa kiểng, sản phẩm chăn nuôi heo, bò, thuỷ sản nuôitrồng và đánh bắt) đứng ở nhóm đầu toàn vùng.

- Đảm bảo vai trò là lĩnh vực kinhtế nền tảng, tạo thế ổn định và bền vững cho phát triển chung, đồng thời cung ứngnông thủy sản hàng hoá với hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm ngày càngtăng, vừa đảm bảo tiêu dùng xã hội, vừa cung ứng nguyên liệu cho công nghiệpchế biến và góp phần vào phát triển khu vực dịch vụ. Tuy cơ cấu kinh tế sẽchuyển dịch sang hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhưng khu vực I vẫn giữ mụctiêu đến năm 2020 chiếm cơ cấu khoảng 20% GDP toàn tỉnh.

- Góp phần thực hiện chương trìnhtam nông và xây dựng xã nông thôn mới; đồng thời tập trung vào nâng cao trìnhđộ và hiệu quả sản xuất; phát triển đồng bộ với các ngành, lĩnh vực khác và vớiviệc xây dựng các kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

- Nâng cao năng suất và hiệu quả laođộng, giảm thời gian nông nhàn ở khu vực nông thôn, góp phần đào tạo nguồn nhânlực và đổi mới công nghệ, quản lý cho nội bộ ngành và cho chuyển dịch ổn địnhsang các ngành, lĩnh vực khác.

- Tăng dần hàm lượng công nghệ và trithức trong nông thủy sản phẩm; đồng thời tích cực bảo vệ môi trường, bảo vệ hệsinh thái và tài nguyên nông nghiệp, hạn chế phân hoá xã hội.

- Đảm bảo ứng phó hiệu quả với biếnđổi khí hậu và nước biển dâng.

2. Phương hướng quy hoạch:

Quy hoạch tập trung vào những nhiệmvụ trọng tâm sau:

- Đầu tư thêm hàm lượng công nghệ nhằmnâng cao hiệu quả, chất lượng, sức cạnh tranh, tập trung ngày càng nhiều vàocác lĩnh vực cơ giới hoá sản xuất nhằm giảm áp lực thiếu lao động, tích cực bảovệ môi trường nông nghiệp, phát triển tiêu chuẩn hoá đồng bộ theo yêu cầu củathị trường kết hợp với tổ chức điều tiết các kênh thương mại và phát triển cáccơ sở sau thu hoạch.

- Tích cực xây dựng cơ sở hạ tầng nôngnghiệp - thuỷ lợi theo hướng phát triển bền vững khu vực nông thôn và chủ độngứng phó với biến đổi khí hậu.

- Xây dựng một số khu, trung tâm,vùng nuôi trồng có hàm lượng công nghệ ngày càng cao làm hạt nhân phát triểnnông nghiệp - thuỷ sản trên địa bàn toàn tỉnh.

3. Phương án quy hoạch:

Quy hoạch chọn phương án 2 làm phươngán phát triển, với các chỉ tiêu phát triển chủ yếu đến năm 2020 như sau:

a) Tốc độ tăng trưởng:

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sảnxuất: Khu vực I đạt 5,9% giai đoạn 2011-2015; 6,7% giai đoạn 2016-2020 và 6,3%giai đoạn 10 năm 2011-2020.

+ Khu vực nông nghiệp đạt 5,4% giaiđoạn 2011-2015; 5% giai đoạn 2016-2020 và 5,2% giai đoạn 10 năm 2011-2020.

+ Khu vực thuỷ sản đạt 6,3% giai đoạn2011-2015; 8,1% giai đoạn 2016-2020 và 7,2% giai đoạn 10 năm 2011-2020.

+ Khu vực lâm nghiệp đạt 0,2% giaiđoạn 2011-2015; 0,3% giai đoạn 2016-2020 và 0,3% giai đoạn 10 năm 2011-2020.

- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăngthêm (VA): Khu vực I đạt 4,0% giai đoạn 2011-2015; 3,5% giai đoạn 2016-2020 và3,8% giai đoạn 10 năm 2011-2020.

+ Khu vực nông nghiệp đạt 3,7% giaiđoạn 2011-2015; 2,7% giai đoạn 2016-2020 và 3,2% giai đoạn 10 năm 2011-2020.

+ Khu vực thuỷ sản đạt 4,4% giai đoạn2011-2015; 4,5% giai đoạn 2016-2020 và 4,5% giai đoạn 10 năm 2011-2020.

+ Khu vực lâm nghiệp đạt 0,4% giaiđoạn 2011-2015; 0,8% giai đoạn 2016-2020 và 0,6% giai đoạn 10 năm 2011-2020.

b) Về cơ cấu nội bộ khu vực I:

- Tỷ trọng khu vực I năm 2015 chiếm30,3% và năm 2020 chiếm 19,2% trong cơ cấu GDP của tỉnh.

- Trong khu vực I, tỷ trọng giữa 2nhóm ngành chủ lực nông nghiệp - thuỷ sản là 58,1% - 41,76% (năm 2015) và51,54% - 48,34% (năm 2020).

- Trong nội bộ ngành nông nghiệp: Đảmbảo giá trị sản xuất chăn nuôi đạt tỷ trọng 25%.

- Trong nội bộ ngành thuỷ sản: Đảmbảo giá trị sản xuất nuôi trồng chiếm 71%.

c) Các sản phẩm chủ lực:

- Dừa kết hợp các sản phẩm khaithác tổng hợp từ vườn dừa.

- Trái cây đặc sản: Bưởi da xanh,sầu riêng, chôm chôm, măng cụt.

- Cây giống, hoa kiểng.

- Chăn nuôi heo, bò quy mô tậptrung.

- Thuỷ sản: Tôm biển, nghêu, cátra, thuỷ sản đánh bắt.

d) Các lĩnh vực đột phá:

- Tập trung vào các hệ thống canhtác theo hướng tăng quy mô, hiệu quả và chất lượng nhằm nâng cao năng suất, giátrị thương phẩm của các sản phẩm chủ lực: Dừa (năng suất, chất lượng), trái câyđặc sản, cây giống, hoa kiểng, thuỷ sản nước mặn lợ (chất lượng, thương hiệu,tiêu chuẩn hoá), chăn nuôi, thuỷ sản đánh bắt (quy mô và hiệu quả).

- Chú trọng ứng dụng triển khaikhoa học cộng nghệ, xây dựng và nhân rộng mô hình các hệ thống canh tác, biệnpháp kỹ thuật trước và sau thu hoạch, biện pháp kỹ thuật nuôi - đánh bắt, xử lýmôi trường nuôi… kết hợp cải thiện trình độ lao động nhằm nâng cao hiệu quả vàhàm lượng công nghệ trong sản phẩm, từng bước phát triển khu, vùng nông nghiệpcông nghệ cao.

- Phát triển thích ứng và đồng bộcác giải pháp về cơ giới hoá, thuỷ nông, mặt bằng đồng ruộng, hạ tầng thiết bịtrang trại, cải hoán phương tiện đánh bắt, các cơ sở trạm trại… nhằm hỗ trợhiện đại hoá sản xuất và thích ứng với điều kiện thiếu hụt lao động trong tươnglai.

- Kết hợp chặt chẽ tiêu chuẩn hoávới thương mại hoá các sản phẩm nông nghiệp nhằm nâng cao giá trị thương phẩmvà điều hoà về thị trường tiêu thụ.

e) Chỉ tiêu diện tích sản lượng cácloại cây trồng vật nuôi chủ yếu:

- Lĩnh vực trồng trọt:

+ Đến năm 2015: Cây lúa diện tích canhtác 30.000ha, diện tích gieo trồng 71.000ha, sản lượng 331.600 tấn; cây mía4.300ha mía, sản lượng 365.500 tấn; cây dừa 53.500ha, sản lượng 494.000 tấn;cây ăn trái 34.500ha cây ăn trái, sản lượng 442.000 tấn.

- Đến năm 2020: Cây lúa diện tích canhtác 25.000ha, diện tích gieo trồng 61.100ha, sản lượng 289.370 tấn; cây mía4.000ha mía, sản lượng 360.000 tấn; cây dừa 56.800ha, sản lượng 546.000 tấn;cây ăn trái 33.000ha cây ăn trái, sản lượng 388.330 tấn.

- Lĩnh vực chăn nuôi:

+ Đến năm 2015: Tổng đàn heo 476.550con, đàn bò 199.380 con, đàn dê 63.290 con, đàn gia cầm 5,69 triệu con. Tổngsản lượng thịt các loại 107.715 tấn.

+ Đến năm 2020: Tổng đàn heo 518.740con, đàn bò 211.410 con, đàn dê 66.520 con, đàn gia cầm 6,85 triệu con. Tổngsản lượng thịt các loại 126.675 tấn.

- Lĩnh vực thuỷ sản:

+ Năm 2015: Tổng diện tích mặt nướcnuôi trồng thuỷ sản 46.000ha, sản lượng 222.600 tấn; tổng số tàu đánh bắt 4.500chiếc, trong đó tàu xa bờ 1.800 chiếc, sản lượng 126.710 tấn.

+ Năm 2020: Tổng diện tích mặt nướcnuôi trồng thủy sản 47.000ha, sản lượng 250.000 tấn; tổng số tàu đánh bắt 4.400chiếc, trong đó tàu xa bờ 1.850 chiếc, sản lượng 130.900 tấn.

- Lĩnh vực lâm nghiệp:

Đến năm 2015 diện tích đất lâm nghiệp7.833ha, trong đó đất có rừng 4.400ha; năm 2020 diện tích đất lâm nghiệp 7.833ha,trong đó đất có rừng 4.900ha.

(Kèm theo Phụlục I).

4. Kinh phí vàphân bổ vốn đầu tư:

- Tổng vốn đầu tư thực hiện các chươngtrình dự án phát triển khu vực I giai đoạn 2011-2020 là: 29.131.119 triệu đồng.Trong đó:

+ Vốn trong dân: 19.238.066 triệu đồng(trong đó có 20% vốn dân vay).

+ Vốn ngân sách nhà nước: 9.893.133triệu đồng.

- Phân kỳ vốn và nguồn vốn giai đoạn2011-2020 như sau:

Hạng mục

2011-2015

2016-2020

2011-2020

Tổng đầu tư (triệu đồng)

12.622.649

16.508.550

29.131.199

Đầu tư khu vực trong dân

7.438.020

11.800.046

19.238.066

Đầu tư khu vực Nhà nước

5.184.629

4.708.504

9.893.133

- Địa phương

1.986.483

1.970.728

3.956.761

- Trung ương

3.198.146

2.738.226

5.936.372

Cơ cấu

100

100

100

Đầu tư khu vực trong dân

59%

71%

66%

Đầu tư khu vực Nhà nước

41%

29%

34%

- Địa phương

16%

12%

34%

- Trung ương

25%

17%

20%

GDP

59.315.411

101.933.447

161.248.863

Đầu tư trong dân/GDP

12,54%

11,58%

11,93%

Tổng đầu tư/GDP

21,28%

16,20%

18,07%

5. Các giải pháp chủ yếu:

a) Các giải pháp:

Quy hoạch bao gồm 8 giảipháp chủ yếu về: Huy động và thu hút vốn đầu tư, thu hút và phát triển nguồnlực, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, các yếu tố có tác động đến quyhoạch, hợp tác phát triển, tổ chức quản lý.

b) Các chính sách pháttriển nông nghiệp, thuỷ sản:

Quy hoạch đề xuất thựchiện 6 chính sách chủ yếu trong đó:

- Đối với tỉnh vận dụngtriển khai thực hiện các chính sách về: Đất đai, thu hút đầu tư, huy động vốn,khoa học công nghệ, đào tạo và sử dụng nguồn lực.

- Đối với Trung ương đềxuất sửa đổi ban hành mới các chính sách liên quan đến đất đai (tích tụ đất, tăngmức hạn điền), khuyến khích phát triển trang trại và sản xuất hàng hoá đạt chấtlượng xác nhận.

c) Các chương trình dựán:

Quy hoạch đề xuất thựchiện 10 chương trình:

- Chương trình phát triển kinh tế dừa.

- Chương trình phát triển cây ăntrái.

- Chương trình phát triển chănnuôi.

- Chương trình phát triển kinh tế thuỷsản.

- Chương trình phát triển công nghiệpchế biến.

- Chương trình phát triển thương mạidu lịch.

- Chương trình phát triển khoa họccông nghệ và bảo vệ môi trường.

- Chương trình xoá đói giảm nghèo vàthực hiện các chính sách xã hội.

- Chương trình giáo dục và đào tạonguồn nhân lực.

- Chương trìnhphát triển hạ tầng và chỉnh trang đô thị.

Trong mỗi chươngtrình đầu có các dự án chuyên đề. (kèm theo phụ lục II)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn (chủ đầu tư) chịu trách nhiệm triển khai, phổ biến quyhoạch này trên các phương tiện thông tin và đến các sở, ban ngành có liên quan,Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố để triển khai thực hiện.

Trên cơ sở quyhoạch đã được duyệt, theo chức năng, nhiệm vụ được giao các sở, ban ngành có liênquan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố cụ thể hoá các nội dung, từng lúcxây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện cụ thể đúng theo mục tiêu, nhiệm vụđã đề ra.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định nàycó hiệu lực kể từ ngày ký./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Tuấn

PHỤ LỤC I

CHỈ TIÊU DIỆN TÍCHSẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2926/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

STT

Danh mục

ĐVT

Năm

Tốc độ tăng trưởng

2010

2015

2020

2011-2015

2016-2020

A

TRỒNG TRỌT

1

Cây lúa

- DT canh tác

ha

38.353

30.000

25.000

-4,79%

-3,58%

- DT gieo trồng

ha

80.225

71.000

61.100

-2,41%

-2,96%

- Sản lượng

tấn

366.810

331.600

289.370

-2,00%

-2,69%

2

Cây bắp

- DT gieo trồng

ha

875

940

1.180

1,44%

4,65%

- Sản lượng

tấn

3.232

3.760

5.310

3,07%

7,15%

3

Rau đậu các loại

- DT gieo trồng

ha

5.914

8.200

11.000

6,75%

6,05%

- Sản lượng

tấn

95.364

136.120

187.000

7,38%

6,56%

4

Cây mía

- DT gieo trồng

ha

5.865

4.300

4.000

-6,02%

-1,44%

- Sản lượng

tấn

460.056

365.500

360.000

-4,50%

-0,30%

5

Cây dừa

- DT gieo trồng

ha

51.560

53.500

56.800

0,74%

1,20%

- Sản lượng

tấn

420.212

494.000

546.000

3,29%

2,02%

6

Cây ăn trái

- DT gieo trồng

ha

32.023

34.500

33.000

1,50%

-0,89%

- Sản lượng

tấn

318.469

442.000

388.330

6,78%

-2,56%

B

CHĂN NUÔI

1

Đàn heo

con

431.562

476.550

518.740

2,00%

1,71%

2

Đàn bò

con

166.451

199.380

211.410

3,68%

1,18%

3

Đàn dê

con

57.320

63.290

66.520

2,00%

1,00%

4

Đàn gia cầm

1000 con

4.962

5.690

6.850

2,78%

3,78%

5

Sản lượng thịt các loại

tấn

88.387

107.715

126.675

4,03%

3,30%

C

LÂM NGHIỆP

1

Đất lâm nghiệp

ha

7.833

7.833

7.833

0,00%

0,00%

TĐ: Đất có rừng

ha

3.900

4.400

4.900

2,44%

2,18%

2

Trồng rừng tập trung

ha

72

500

500

47,34%

0,00%

3

Chăm sóc rừng

ha

336

500

500

8,27%

0,00%

D

THUỶ SẢN

I

NUÔI TRỒNG

1

Tổng diện tích mặt nước NTTS

ha

42.493

46.000

47.000

1,60%

0,43%

- Nuôi chuyên

ha

28.300

29.700

30.000

0,97%

0,20%

- Nuôi xen

ha

14.193

16.300

17.000

2,81%

0,84%

1.1

Diện tích nuôi nước ngọt

ha

6.284

7.750

8.400

4,28%

1,62%

- DT nuôi tôm

ha

2.180

3.000

3.085

6,59%

1,62%

- DT nuôi cá

ha

3.944

4.750

5.315

3,79%

0,56%

- DT cá nuôi công nghiệp

ha

674

800

1.245

3,49%

9,25%

1.2

Diện tích nuôi nước mặn lợ

ha

36.126

38.250

38.600

1,15%

0,18%

- Nuôi tôm

ha

30.811

32.600

32.200

1,14%

-0,25%

Trong đó:

+ Nuôi TC và BTC

ha

4.827

6.000

6.500

4,45%

1,61%

+ Nuôi quảng canh

ha

15.136

13.650

13.400

-2,05%

-0,37%

+ Nuôi xen

ha

10.841

12.300

12.300

2,56%

0,00%

- Nuôi nghêu

ha

3.644

4.200

4.500

2,88%

1,39%

- Nuôi sò

ha

1.032

1.050

1.050

0,35%

0,00%

- Nuôi thuỷ sản khác

ha

639

400

850

-8,94%

16,27%

II

ĐÁNH BẮT

1

Tổng số tàu thuyền

chiếc

5.785

4.500

4.400

-4,90%

-0,45%

Tổng công suất

CV

634.010

676.500

740.000

1,31%

1,81%

Trong đó đánh bắt xa bờ

chiếc

1.549

1.800

1.850

3,05%

0,55%

III

TỔNG SẢN LƯỢNG

tấn

290.585

349.310

380.900

3,75%

1,75%

1

Nuôi trồng

tấn

169.571

222.600

250.000

5,59%

2,35%

-

tấn

124.850

155.000

174.000

4,42%

2,34%

-

Tôm

tấn

29.208

38.100

41.800

5,46%

1,87%

-

Nghêu

tấn

6.055

16.970

18.610

22,89%

1,86%

-

tấn

8.958

11.030

12.920

4,25%

3,21%

-

Thuỷ sản khác

tấn

500

1.500

2.100

24,57%

6,96%

2

Đánh bắt

tấn

121.014

126.710

130.900

0,92%

0,65%

-

- Cá

tấn

101.500

105.710

107.900

0,82%

0,41%

- Tôm

tấn

3.110

3.000

3.000

-0,72%

0,00%

- Thuỷ sản khác

tấn

16.404

18.000

20.000

1,87%

2,13%

PHỤ LỤC II

CÁCCHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, THUỶ SẢN ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2926/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Uỷban nhân dân tỉnh Bến Tre)

STT

Danh mục

1

Chương trình phát triển kinh tế dừa

- Dự án khai thác tổng hợp vườn dừa.

- Dự án trồng xen cacao trong vườn dừa.

- Dự án trồng xen cây ăn trái trong vườn dừa.

2

Chương trình phát triển cây ăn trái và hoa kiểng

- Dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học.

- Dự án phát triển 10.000 - 12.000ha vườn chuyên.

- Dự án phát triển 22.000 - 24.000ha vườn hỗn hợp, vườn xen canh.

- Dự án phát triển hoa kiểng và giống cây ăn trái.

- Dự án tiêu chuẩn hoá sản xuất kinh tế vườn.

3

Chương trình phát triển chăn nuôi

- Dự án phát triển chăn nuôi công nghiệp trang trại.

- Dự án trồng cỏ cao sản phục vụ chăn nuôi bò.

- Dự án tiêu chuẩn hoá các trang trại chăn nuôi.

4

Chương trình phát triển kinh tế thuỷ sản

- Chương trình phát triển nuôi thuỷ sản giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.

- Dự án phát triển nuôi công nghiệp thuỷ sản.

- Dự án phát triển nuôi thuỷ sản sinh thái (tôm, nhuyển thể).

- Dự án phát triển ổn định các loại hình nuôi luân canh - xen canh.

- Dự án phát triển các loại hình nuôi tập trung vùng nước ngọt.

- Dự án phát triển sản xuất và kiểm định giống thủy sản.

- Dự án tiêu chuẩn hoá ngành nuôi trồng.

- Dự án quy hoạch, quản lý quy hoạch và cải hoán phương tiện đánh bắt thuỷ sản.

- Dự án hiện đại hoá phương tiện, phương thức đánh bắt và cơ sở hậu cần nghề cá.

5

Chương trình phát triển giống cây trồng vật nuôi giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020

6

Các chương trình lồng ghép khác

- Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.

- Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011-2015 và định hướng 2020.

- Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu.

- Chương trình phát triển công nghiệp chế biến.

- Chương trình phát triển thương mại - du lịch.

- Chương trình phát triển khoa học công nghệ vả bảo vệ môi trường.

- Chương trình xoá đói giảm nghèo và thực hiện các chính sách xã hội.

- Chương trình giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực.

- Chương trình phát triển hạ tầng và chỉnh trang đô thị./.