ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2938/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 15 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝTTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông Đườngbộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển vậntải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Giao thôngvận tải (tờ trình số 4135/TTr-SGTVT ngày 25/10/2013),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạchphát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh giai đoạn2013 - 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN:

- Giai đoạn 2013 - 2020, vận tảihành khách công cộng (VTHKCC) bằng xe buýt đóng vai trò then chốt, là nhiệm vụchiến lược của các đô thị, các khu vực đông dân cư thuộc các huyện, thị, thànhtrên địa bàn tỉnh đối với việc giảm thiểu phương tiện cá nhân, khắc phục ùn tắcgiao thông, kiềm chế tai nạn giao thông, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

- Phát triển VTHKCC bằng xe buýtdựa trên quy hoạch và điều kiện thực tế của mạng lưới giao thông, phù hợp vớicác quy hoạch đã được phê duyệt, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân đồng thờitạo thuận lợi cho người khuyết tật khi sử dụng phương tiện công cộng.

- Ưu tiên áp dụng các công nghệhiện đại, an toàn, thân thiện với môi trường để quản lý chặt chẽ, khoa học và kịpthời xử lý các vướng mắc hoặc các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành hệthống VTHKCC bằng xe buýt.

- Tập trung đầu tư phát triểnphương tiện xe buýt bảo đảm số lượng và chất lượng, nâng cao chất lượng dịch vụvà tăng tần suất hoạt động.

II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH:

- Phát triển mạng lưới tuyến xebuýt phủ khắp địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,kết nối thành phố Việt Trì với thị xã Phú Thọ và các huyện trên địa bàn tỉnh,góp phần giảm chi phí trong việc đầu tư mua sắm phương tiện cá nhân, chi phínhiên liệu, tiết kiệm cho ngân sách nhà nước đối với các khoản chi cải tạo, sửachữa hệ thống đường giao thông.

- Xây dựng mạng lưới các tuyếnxe buýt hợp lý, bảo đảm thuận lợi cho việc đi lại của người dân, từ năm 2013 đếnnăm 2020 trên địa bàn tỉnh phát triển VTHKCC bằng xe buýt gồm 02 giai đoạnchính:

+ Giai đoạn 2013 - 2015: Thí điểmphát triển các tuyến xe buýt trong thành phố Việt Trì kết hợp với một số tuyếnxe buýt nội tỉnh có khả năng khai thác hiệu quả (kết nối từ thành phố Việt Trìđến thị xã Phú Thọ, các huyện, các khu công nghiệp, khu du lịch, … trên địa bàntỉnh).

+ Giai đoạn 2016 - 2020: Hoànthiện mạng lưới xe buýt trên cơ sở phát triển các tuyến xe buýt trong thành phốViệt Trì và các tuyến tiềm năng kết nối giữa thành phố Việt Trì với các huyệncòn lại.

III. NỘIDUNG QUY HOẠCH:

1. Giai đoạn2013 - 2015:

Thí điểm phát triển 04 tuyến xe buýt,trong đó tập trung phát triển 02 tuyến trong thành phố Việt Trì và 02 tuyến kếtnối thành phố Việt Trì đến thị xã Phú Thọ và huyện Thanh Sơn, lộ trình các tuyếncụ thể:

- Tuyến số 01 (tuyến trong thànhphố Việt Trì): Phường Bạch Hạc - Cầu Việt Trì - Đường Nguyễn Tất Thành - ĐườngTrần Phú - Đường Hùng Vương - Đường Quang Trung (đường Hòa Phong cũ) - ĐườngNguyễn Tất Thành - Đường Hùng Vương - Quốc lộ 32C - Đền Hùng.

- Tuyến số 02 (tuyến trong thànhphố Việt Trì): Big C Việt Trì - Đường Hùng Vương - Đường Trần Phú - Phố HànThuyên (đường Tân Bình) - Đường Châu Phong - Đường Hùng Vương - Đường Lê Đồng -Khu công nghiệp Thụy Vân.

- Tuyến số 03:Phường Bạch Hạc (thành phố Việt Trì) - Cầu Việt Trì - Đường Hùng Vương - Quốc lộ2 - Đường tỉnh 315B - Bến xe thị xã Phú Thọ.

- Tuyến số 04:Big C Việt Trì - Đường Hùng Vương - Quốc lộ 32C - Cầu Phong Châu - Quốc lộ 32 -Bến xe Thanh Sơn.

* Điểm dừng dọc đường: Trên toànmạng lưới giai đoạn 2013 - 2020 có tổng số 256 điểm dừng, trong đó:

- 190 điểm dừng chỉ bố trí biểnbáo và vạch sơn.

- 66 điểm dừng bố trí biển báo,vạch sơn và nhà chờ.

2. Giai đoạn 2016 - 2020:

Hoàn thiện mạng lưới tuyến xebuýt trên địa bàn tỉnh, phát triển thêm 02 tuyến xe buýt trong thành phố ViệtTrì và 11 tuyến xe buýt nội tỉnh, lộ trình các tuyến cụ thể:

- Tuyến số 05 (tuyến trong thànhphố Việt Trì): Thành phố Việt Trì - Đường Lạc Long Quân - Đường Âu Lạc - ĐườngThanh Đình Chu Hóa - Khu công nghiệp Thụy Vân.

- Tuyến số 06 (tuyến trong thànhphố Việt Trì): Bến xe Tây Bắc - Đường Trường Chinh - Đường Phù Đổng - Đường TảnViên - Đường Âu Cơ - Đường Trần Phú - Đường Vũ Thê Lang - Đường Nguyễn TấtThành - Big C Việt Trì.

- Tuyến số 07:Phường Bạch Hạc (thành phố Việt Trì) - Cầu Việt Trì - Đường Nguyễn Tất Thành -Đường Hùng Vương - Quốc lộ 32C - Cầu Phong Châu - Quốc lộ 32

- Đường tỉnh 316 - Bến xe ThanhThủy.

- Tuyến số 08: Big C Việt Trì -Đường Âu Cơ - Đường tỉnh 323 (đường chiến thắng sông Lô) - Đường tỉnh 323C - Quốclộ 2 - Bến xe Đoan Hùng.

- Tuyến số 09: Ga Việt Trì - ĐườngLạc Long Quân (đường Sông Thao cũ) - Đường tỉnh 324 - Đường tỉnh 320 - CầuPhong Châu - Quốc lộ 32C - Bến xe Cẩm Khê.

- Tuyến số 10: Bến xe Tây Bắc(thành phố Việt Trì) - Quốc lộ 2 - Thị trấn Phong Châu - Đường tỉnh 325B - Quốclộ 32C - Thị trấn Lâm Thao - Đường tỉnh 324 - Đường Lạc Long Quân - Ga ViệtTrì.

- Tuyến số 11: Xã Cổ Tiết (huyệnTam Nông) - Quốc lộ 32 - Thanh Sơn - Tân Phú - Thu Cúc (huyện Tân Sơn).

- Tuyến số 12: Xã Cổ Tiết (huyệnTam Nông) - Quốc lộ 32C - Bến xe Cẩm Khê - Đường tỉnh 313 - Bến xe Yên Lập.

- Tuyến số 13: Bến xe Thanh Sơn- Quốc lộ 32 - Đường tỉnh 313 (quốc lộ 70B mới) - Bến xe Yên Lập - Đường tỉnh321 (quốc lộ 70B mới) - Cụm công nghiệp Lương Sơn (huyện Yên Lập).

- Tuyến số 14: Bến xe Ấm Thượng(huyện Hạ Hòa) - Cầu Hạ Hòa - Quốc lộ 32C - Bến xe Cẩm Khê.

- Tuyến số 15: Bến xe Ấm Thượng(huyện Hạ Hòa) - Đường tỉnh 320 - Bến xe thị xã Phú Thọ.

- Tuyến số 16: Bến xe thị xã PhúThọ - Đường tỉnh 320 - Đường tỉnh 320C - Đường tỉnh 314 (quốc lộ 70B mới) - Đườngtỉnh 314E (quốc lộ 70B mới) - Bến xe Ấm Thượng (huyện Hạ Hòa).

- Tuyến số 17: Khu di tích ĐềnHùng - Vườn Quốc gia Xuân Sơn.

* Điểm dừng dọc đường: Trên toànmạng lưới giai đoạn 2016 - 2020 có tổng số 510 điểm dừng, trong đó:

- 398 điểm dừng chỉ bố trí biểnbáo và vạch sơn.

- 112 điểm dừng bố trí biển báo,vạch sơn và nhà chờ.

3. Nhu cầu quỹ đất cho dự án:

Quỹ đất dành cho dự án phục vụcác công trình gồm: Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng dọc đường và công trình phụtrợ, tổng nhu cầu như sau:

- Giai đoạn 2013 - 2015: 5.110,0m2.

- Giai đoạn 2016 - 2020:13.970,0 m2.

4. Nhu cầu vốn của dự án:

Các hạng mục đầu tư phục vụ dựán gồm: Cơ sở hạ tầng (điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng dọc đường, duy tu bảo dưỡng;phương tiện (đầu tư, sửa chữa lớn).

- Nguyên tắc đầu tư:

+ Nhà nước đầu tư xây dựng, thựchiện duy tu bảo dưỡng sửa chữa điểm dừng dọc đường (bao gồm: Vạch sơn, biểnbáo, nhà chờ) và cho phép các đơn vị kinh doanh dịch vụ xe buýt trên địa bàn tỉnhđược khai thác, sử dụng.

+ Đơn vị kinh doanh dịch vụ xebuýt tự đầu tư, thực hiện duy tu, bảo dưỡng và khai thác điểm đầu, điểm cuối,các công trình phụ trợ, phương tiện xe buýt bảo đảm yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật,môi trường để kinh doanh, hoạt động.

- Tổng nhu cầu vốn:

+ Giai đoạn 2013 - 2015: Vốnngân sách 4,596 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 57,145 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2016 - 2020: Vốnngân sách: 20,319 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 301,925 tỷ đồng.

- Trợ giá:

Đối với các tuyến xe buýt trongthành phố Việt Trì, kinh phí trợ giá thực tế được tính toán, xác định căn cứvào tình hình ngân sách tại thời điểm xem xét điều kiện khai thác thực tế trênnguyên tắc:

Kinh phí trợ giá

=

Tổng chi phí hợp lý (đã tính lợi nhuận cho đơn vị xe buýt)

-Doanh thu của đơn vị kinh doanh xe buýt

IV. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH:

1. Giải pháp quản lý điều hành:

- Lựa chọn doanh nghiệp có nănglực, khả năng trong lĩnh vực VTHKCC, có bộ máy tổ chức chặt chẽ, có bộ phận kiểmtra giám sát nội bộ.

- Tăng cường ứng dụng công nghệthông tin trong điều hành, giám sát hoạt động xe buýt.

- Phối hợp chặt chẽ cùng địaphương, công an trong bảo đảm trật tự an toàn giao thông, xử lý các hành vi viphạm, …

- Sở Giao thông vận tải phối hợpvới Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh trong quản lý vé và giá vé.

- Tiến tới phát triển Trung tâmquản lý điều hành VTHKCC bằng xe buýt thuộc Sở Giao thông vận tải.

2. Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng,phương tiện:

- Căn cứ quy hoạch phát triển,xây dựng kế hoạch đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng xe buýt trên địa bàn tỉnhphù hợp với từng giai đoạn.

- Tạo điều kiện tối đa cho doanhnghiệp thuê đất đầu tư cơ sở phụ trợ, mở rộng ngành nghề kinh doanh sang cáclĩnh vực có lợi nhuận cao.

3. Giải pháp ưu đãi, hỗ trợ tàichính:

- Xem xét áp dụng trợ giá chocác tuyến xe buýt nội thị của thành phố Việt Trì. Kinh phí hỗ trợ cho các doanhnghiệp được thực hiện trên cơ sở căn cứ tình hình ngân sách địa phương tại thờiđiểm và các chỉ tiêu khai thác, kết quả tính toán doanh thu, chi phí hợp lý củadoanh nghiệp xe buýt, mức hỗ trợ bằng chi phí hợp lý trừ doanh thu. Tổ chức đấuthầu hoạt động các tuyến xe buýt để chấm dứt trợ giá từ ngân sách nhà nước trướcnăm 2020.

- Miễn thuế giá trị gia tăng đốivới dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt.

- Được hưởng miễn, giảm thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xe buýtthành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn đặc biệt khó khăn, địa bàn khó khăntheo quy định.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã kinhdoanh VTHKCC bằng xe buýt được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đấtđối với diện tích để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cảkhu bán vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ công cộng) trên địa bàn tỉnhtheo quy định của nhà nước.

- Được nhận hỗ trợ ban đầu (1 lần):Kinh phí nghiệm thu khảo sát, xây dựng phương án tổ chức vận chuyển các tuyếnxe buýt, kinh phí tuyên truyền quảng cáo trên các phương tiện thông tin đạichúng trong thời gian hoạt động thí điểm.

- Được miễn lệ phí dừng, đỗ đóntrả khách tại bến xe, bãi đỗ xe.

- Các cá nhân, tổ chức, doanhnghiệp thực hiện tài trợ đầu tư xây dựng các nhà chờ xe buýt (dọc trên các tuyếnxe buýt) được quảng cáo tại nhà chờ và trên xe buýt theo quy định của pháp luậtvề hoạt động quảng cáo để thu tiền.

4. Giải pháp nâng cao chất lượngphục vụ:

- Chất lượng dịch vụ VTHKCC bằngxe buýt phải được bảo đảm duy trì trong mọi thời điểm.

- Để bảo đảm tính tin cậy, thuậnlợi cho quản lý chất lượng dịch vụ các tuyến xe buýt quy định màu sơn thống nhất,xây dựng hệ thống điện thoại đường dây nóng.

5. Giải pháp tuyên truyền vận động:

Tuyên truyền đến người dân về lợiích, tác dụng của việc đi xe buýt, thông tin về lộ trình, thời gian phục vụ vàgiãn cách chạy, các cơ chế chính sách đối với hành khách, như: Miễn giảm giávé, ưu đãi, trách nhiệm của người dân đối với việc chống ùn tắc giao thông, giảmthiểu ô nhiêm môi trường.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Giao thông vận tải:

- Công bố Quy hoạch theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoahọc và Công nghệ xây dựng và ban hành định mức khung kinh tế, kỹ thuật áp dụngcho hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, cùng Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Tài chính thực hiện quy định về đấu thầu áp dụng trong hoạt động VTHKCCbằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với Ủy ban nhân dâncác huyện, thị, thành trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển VTHKCCbằng xe buýt và các nội dung có liên quan.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầutư, Sở Tài chính đề xuất nguồn kinh phí từ ngân sách hằng năm để thực hiện Quyhoạch.

2. Sở Tài chính:

- Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành liên quan đề xuất cơ chế hỗ trợ lãi suất vốn vay để đầu tư phương tiệnVTHKCC bằng xe buýt.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầutư đề xuất nguồn kinh phí từ ngân sách hằng năm để thực hiện Quy hoạch.

- Phối hợp với Sở Giao thông vậntải trong việc thực hiện quy định về đấu thầu áp dụng trong hoạt động VTHKCC bằngxe buýt.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giaothông vận tải kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đất đailiên quan đến quản lý, sử dụng hoạt động VTHKCC bằng xe buýt.

- Phối hợp với Ủy ban nhân dâncác huyện, thị, thành đề xuất bố trí quỹ đất dành cho hoạt động VTHKCC bằng xebuýt.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo:

Chỉ đạo các trường học tổ chứcviệc đưa, đón học sinh, sinh viên bằng xe buýt. Tuyên truyền, khuyến khích họcsinh, sinh viên sử dụng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt.

5. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Phối hợp với Ban An toàn giaothông tỉnh, Sở Giao thông vận tải đẩy mạnh tuyên truyền lợi ích của việc sử dụngxe buýt, tạo sự đồng thuận trong cộng đồng dân cư đối với việc sử dụng xe buýt,góp phần hạn chế phương tiện cá nhân tham gia giao thông và giảm thiểu tai nạngiao thông.

- Phối hợp với Sở Giao thông vậntải, Sở Tài chính triển khai bán vé và cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạtđộng của xe buýt thông qua hệ thống mạng Internet, điện thoại, ...

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Phối hợp với Sở Tài chính, SởGiao thông vận tải đề xuất hỗ trợ kinh phí từ ngân sách cho hoạt động VTHKCC bằngxe buýt.

- Chủ trì, cùng Sở Tài chính, SởGiao thông vận tải đề xuất cân đối ngân sách hằng năm để thực hiện các nhiệm vụcủa Quy hoạch.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giaothông vận tải, các sở, ngành liên quan hướng dẫn lựa chọn đơn vị tham gia hoạtđộng VTHKCC bằng xe buýt.

7. Công an tỉnh:

Chỉ đạo bảo đảm an ninh trật tựtrong hoạt động VTHKCC bằng xe buýt.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị,thành:

Phối hợp với các sở, ban, ngành,các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các giải pháp, chính sách để thực hiệnQuy hoạch bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả. (chi tiết theo nội dung Quy hoạchphát triển VTHKCC bằng xe buýt giai đoạn 2013 - 2020).

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị, thành; các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện,Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT;
- CVP, các PCVP;
- Chuyên viên NCTH;
- Lưu: VT, KT1 (L-62b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Chu Ngọc Anh