CÔNG AN TỈNH THÁI BÌNH
Số: 295/QĐ-CAT (PX13-PV11)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định một số nội dung cải cách hành chính trong lực lượng Công an Thái Bình

_____________________

GIÁM ĐỐC CÔNG AN TỈNH THÁT BÌNH

Căn cứ Quyết định số: 104/2006/QĐ- BCA(X13) ngày 07/02/2006 của Bộ trưởng Bộ công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung trơng.

Căn cứ kế hoạch số: 143/CATB- KH(PV11)ngày 01/2/2007 của Công an tỉnh Thái Bình về việc thực hiện công tác cải cách hành chính trong LL CAND.

Theo đề nghị của các đồng chí Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Công an tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về một số nội dung cải cách hành chính trong lực lượng Công an Thái Bình";

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký;

Điều 3: Ban chỉ đạo cải cách hành chính Công an tỉnh; thủ trưởng các đơn vị; công an huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Một số nội dung cải cách hành chính trong lực lượng Công an Thái Bình

(Ban hành kèm theo quyết định số: 295/QĐ- CAT(PX13- PV11) ngày 27/4/2007 của Giám đốc Công an tỉnh Thái Bình)

__________________________

A. QUY ĐỊNH CHUNG:

- Cải cách hành chính trong lực lượng Công an Thái Bình là nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác công an trong tình hình mới; góp phần phục vụ đắc lực nhiệm vụ chính trị tại địa phương và thực hiện thắng lợi chương trình tổng thể cải cách hành chính 10 năm (2001- 2010) của Chính Phủ trong công cuộc đổi mới đất nước.

- Thực hiện cải cách hành chính nhằm phục vụ tốt nhất lợi ích chính đáng của nhân dân đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu pháp luật và nghiệp vụ của LL CAND.

- Cải cách hành chính trong lực lượng Công an Thái Binh phải bám sát nhiệm vụ cải cách hành chính của Nhà nước, của Bộ công an và được tiến hành trên cơ sở rà soát, nghiệncứu tình hình cụ thể việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị. Chủ động tính toán, chuyển giao, phân cấp chức năng, quyền hạn một cách hợp lý giữa cấp tỉnh và cấp huyện gắn với đảm bảo sự tinh gọn về tổ chức, bộ máy các đơn vị.

- Thực hiện cải cách hành chính trên tất cả các lĩnh vực công tác công an, nhất

là những lĩnh vực công tác có liên quan trựcTiếp đến nhân dân.

- Nội dung cần cải cách hành chính là những quy định, thủ tục và lề lối, tác phong làm việc của các đơn vị và cán bộ chiến sỹ. Trọng tâm là tập trung cải tiến những quy định, quy trình thủ tục hành chính mang tính hình thức, gây phiền hà cho việc tiếp nhận, giải quyết công việc của nhân dân cũng như các thủ tục hành chính trong mối quan hệ công tác giữa các đơn vị; loại bỏ những khâu trung gian, thủ tục rườm rà, không cần thiết để đảm bảo hợp lý, đơn giản, khoa học, kịp thời, đúng luật, đúng yêu cầu nghiệp vụ; rút ngắn thời gian thực hiện xuống mức tối thiểu có thể được. Nêu cao trách nhiệm phục vụ nhân dân, công khai, minh bạch các thủ tục, quy định hành chính cần thiết để nhân dân biết một cách rộng rãi trước khi liên hệ làm việc với cơ quan công an...

B. QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ:

I. CÔNG TÁC LIÊN QUAN ĐẾN TIẾP DÂN:

1. Công tác cấp phát CMND:

Có 3 hình thức cấp CMND gồm: cấp mới (lần đầu); cấp đổi; cấp lại.

Quy định cấp mới trong độ tuổi (từ đủ 14 đến đủ 18 tuổi) theo 04 độ tuổi: 15, 16, 17, 18.

Cấp CMND lần đầu cho công dân từ 50 tuổi trở lên không phải xác minh. Các trường hợp cấp CMND lần đầu cho công dân từ 19 tuổi đến đủ 59 tuổi thì không phải xác minh đối với công dân có hộ khẩu thường trú tại phường hoặc thị trấn có bố trí cảnh sát khu vực (CSKV). Các trường hợp khác (kể cả cấp mới, cấp đổi, cấp lại) phải qua thủ tục xác minh thì chỉ cần xác nhận của chỉ huy đội CAPTX về ANTT Công an huyện, thành phố; chỉ huy Công an phường, thị trấn (nếu thị trấn có bố trí CSKV) mà không phải qua xác nhận của lãnh đạo Công an huyện, thành phố.

Trường hợp cấp đổi, cấp lại CMND có thay đổi thông tin, công dân phải xuất trình bản chính các giấy tờ theo quy định và nộp bản FOTO (không phải công chứng hoặc chứng thực); cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra và ghi rõ vào bản FOTO đó về việc đã đối chiếu với nội dung bản chính.

Ngoài ra, quy định thêm về thủ tục và thời gian thực hiện với từng trường hợp cụ thể như sau:

1.1. Cấp mới CMND:

1.1.1. Cấp mới trong độ tuổi (từ đủ 14 đến đủ 18 tuổi):

Thời gian hoàn thành trả CMND là 12 ngày làm việc (CA huyện, TP: 07 ngày; PC13: 05 ngày).

1.1.2. Cấp CMND lần đầu cho công dân từ 19 tuổi đến đủ 59 tuổi có hộ khẩu thường trú tại các xã thuộc thành phố, huyện và thị trấn không có bố trí Cảnh sát khu vực:

Thời gian hoàn thành trả CMND là 17 ngày làm việc (CA huyện, TP: 07 ngày; PC13: 05 ngày; PV27: 05 ngày),

1.1.3. Cấp CMND lần đầu cho công dân từ 60 tuổi trở lên về các trường hợp khác có hộ khẩu thường trú tại các phường và thị trấn có bố trí cảnh sát khu vực:

Thời gian hoàn thành trả CMND là 15 ngày làm việc (CA huyện, TP: 05 ngày; PC13:05 ngày; PV27: 05 ngày).

1.2.Cấp lại CMND:

1.2.1.Cấp lại CMND đúng thông tin như hồ sơ lưu tại PV27:

- Cấp tại PC13: Thời gian hoàn thành trả CMND là 05 ngày làm việc.

- Cấp tại Công an huyện, thành phố: Thời gian hoàn thành trả CMND là 15 ngày làm việc (CA huyện, TP: 05 ngày; PC13: 05 ngày; PV27: 05 ngày).

1.2.2.Cấp lại CMND có thông tin sai so với hồ sơ lưu tại PV27:

a. Trường hợp có bản chính giấy khai sinh cấp lần đầu:

- Về thủ tục:

+ Không phải qua thủ tục xác minh.

+ Có đơn đề nghị, cấp lại CMND có xác nhận cua Công an xã, phường, thị trấn

nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

+ Xuất trình sổ hộ khẩu gia đình, bản chính giấy khai sinh, nộp bản FOTO giấy khai sinh.

- Về thời gian:

+ Cấp tại PC13:Thời gian hoàn thành trả CMND là 05 ngày làm việc.

+ Cấp tại Công an huyện, TP: Thời gian hoàn thành trả là 15 ngày (CA huyện, TP: 05 ngày; PC13: 05 ngày; PV27: 05 ngày).

b. Các trường hợp khác:

- Về thủ tục: Phải có các giấy tờ quy định theo quy chế 389/PC13 - PV27 ngày

20/6/2002.

- Về thời gian:

+ Cấp tại PC13: Thời gian hoàn thành trả CMND là 10 ngày làm việc.

+ Cấp tại Công an huyện, TP: Thời gian hoàn thành trả CMND là 15 ngày (CA huyện, TP: 05 ngày; PC13: 05 ngày; PV27: 05 ngày).

1.3 Cấp đổi CMND: Khi công dân đã được cấp CMND nhưng ở địa phương khác chuyển đến thường trú tại Thái Bình xin cấp đổi CMND; khi CMND hết thời hạn sử dụng hoặc hư hỏng không sử dụng được:

1.3.1.Cấp đổi CMND còn đủ thông tin:

- Về thủ tục:

+ Không phải có đơn xin cấp đổi CMND.

+ Phải xuất trình sổ hộ khẩu gia đình, nộp lại CMND cũ.

- Về thời gian:

+ Cấp tại PC13: Thời gian hoàn thành trả CMND trong ngày.

+ Cấp tại Công an huyện, TP: Thời gian hoàn thành trả CMND là 05 ngày làm

việc (CA huyện, TP: 04 ngày; PC13: 01 ngày).

1.3.2.Cấp đổi CMND không còn đủ thông tin:

- Về thủ tục:

+ Có đơn đề nghị cấp đổi CMND (không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân đăng ký HKTT).

+ Phải xưất trình sổ hộ khẩu gia đình, nộp lại CMND cũ.

- Về thời gian:

+ Cấp tại PC13: Thời gian hoàn thành trả CMND là 05 ngày làm việc.

+ Cấp tại CA huyện, TP: Thời gian hoàn thành trả CMND là 15 ngày làm việc (CA huyện, TP: 05 ngày; PC13: 05 ngày; PV27: 05 ngày).

1.3.3.Cấp đổi CMND có điều chỉnh lại thông tin:.

a. Trường hợp có bản chính giấy khai sinh cấp lần đầu:

- Về thủ tục:

+ Không phải qua thủ tục xác minh;

+ Có đơn đề nghị cấp đổi và điều chỉnh thông tin trong CMND đã cấp (có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân đăng ký HKTT);

+ Xuất trình sổ hộ khẩu gia đình, nộp bản FOTO giấy khai sinh và CMND cũ.

- Về thời gỉan:

+ Cấp tại PC13: Thời gian hoàn thành trả CMND là 05 ngày làm việc.

+ Cấp tại Công an huyện, thành phố: Thời gian hoàn thành trả CMND là 15 ngày làm việc (CA huyện, TP: 05 ngày; PC13: 05 ngày; PV27: 05 ngày).

b. Các trường hợp khác:

- Về thủ tục: Phải có các giấy tờ theo quy định tại quy chế 389/PC13 - PV27 ngày 20/6/2002 và nộp lại CMND cũ

- Về thời gian:

+ Cấp tại PC13: Thời gian hoàn thành trả CMND là 10 ngày làm việc.

+ Cấp tại Công an huyện, thành phố: Thời gian hoàn thành trả CMND là 15 ngày làm việc (CA huyện, TP: 05 ngày; PC13: 05 ngày; PV27: 05 ngày).

2. Công tác quản lý các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện:

- Thẩm quyển xác nhận đủ điều kiện về ANTT đối với nghề kinh doanh khí đốt, chất lỏng dễ cháy chũyẽn từ PC13 về PC23 và thời gian hoàn thành trả là 03 ngày làm việc.

- Thẩm quyền xác nhận bản cam kết về XNTT đối với các cơ sở cầm đổ là doanh nghiệp chuyển từ PC13 về CÔĨUĨ an huyện, thành phố thực hiện.

- Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT: Thời gian hoàn thành trả là 05 ngày làm việc.

- Xác nhận bản cam kết về ANTT: Thời gian thực hiện trong ngày nếu đủ thủ tục hồ sơ hợp lệ.

- Tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy phép khắc dấu: Thời gian hoàn thành trả là 01 ngày làm việc. Đăng ký mẫu dấu, cấp giấy phép sử dụng: Thời gian hoàn thành trả là 01 ngày làm việc. Đồng thời gian khắc dấu do chủ thể thống nhất với cơ sở khắc dấu.

3. Công tác đăng ký, quản lý nhân khẩu, hộ khẩu:

Các trường hợp khi đăng ký quản lý nhân, hộ khẩu theo quy định phải có bản sao các giấy tờ để lưu thì công dân phải xuất trình bản chính và nộp bản FOTO (không phải công chứng hoặc chứng thực), cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra và ghi rõ vào bản FOTO đó về việc đã đối chiếu với nội dung bản chính.

3.1. Cấp giấy chứng nhận chuyển đi: Thời, gian giải quyết trong ngày làm việc nếu đủ thử tục hồ sơ hợp lệ.

3.2. Xét đăng ký nhân khẩu, hộ khẩu: Thời gian giải quyết trong ngày làm việc nếu đủ thủ tục hồ sơ hợp lệ và rõ ràng. Đối với những trường hợp có nghi vấn phải xác minh, thì giải quyết trong 5 ngày làm việc.

3.3. Đăng ký nhân khẩu cho trẻ em mới sinh; đăng ký tạm trú có thời hạn: Thời gian giải quyết trong ngày làm việc nếu đủ thử tục hồ sơ hợp lệ.

3.4. Tách, nhập, lập hộ khẩu mới: Thời gian giải quyết trong 3 ngày làm việc

nếu đủ thủ tục hồ sơ hợp lệ.

3.5. Điều chỉnh, bổ sung những thay đổi về họ tên, đệm, ngày tháng năm sinh trong sổ hộ khẩu: Không phải có đơn và không phải qua thủ tục xác minh. Thời gian giải quyết trong ngày làm việc nếu đủ thủ tục hồ sơ hợp lệ. Ngoài ra:

- Trường hợp do nhầm lẫn khi lập sổ hộ khẩu cần phải sửa chữa lại cho đúng: Yêu cầu công dân xuất trình bản chính các giấy tờ cần thiết để chứng minh (kèm bản FOTO không phải công chứng).

- Trường hợp cần điều chỉnh lại cho phù hợp với sự thay đổi về các thông tin trên: Yêu cầu công dân xuất trình sổ hộ khẩu; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch thay đổi các thông tin đó; phiếu báo thay đổi về nhân khẩu, hộ khẩu.

4. Công tác phòng cháy chữa cháy:

4.1. Thời gian thẩm duyệt PCCC kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

- Đối với các dự án, thiết kế công trình (quy định tại NĐ số 35/03/NĐ- CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ):

+ Không quá 10 ngày làm việc đối với quy hoạch, dự án xây dựng.

+ Không quá 15 ngày làm việc đối với thiết kế công trình nhóm A - công trình có tổng số vốn đầu tư xây dựng trên 100 tỷ đồng. Không quá 10 ngày làm việc đối với thiết kế công trình nhóm B, nhóm C - Nhóm B: có tổng số vốn đầu tư xây dựng từ 10 đến l 00 tỷ đồng; nhóm C: dưới 10 tỷ đồng.

- Đối với việc chấp thuận địa điểm xây dựng công trình: Thời gian giải quyết không quá 5 ngày làm việc.

- Đối với các phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn PCCC: Thời gian giải quyết không quá 5 ngày làm việc.

4.2. Kiểm tra và nghiệm thu về PCCC:

Trong thời gian 4 ngày làm việc kể từ ngày các bên liên quan thông qua biên bản, cơ quan cảnh sát PCCC có trách nhiệm xem xét, nếu đạt các yêu cầu thì phải ra văn bản nghiệm thu về PCCC.

4.3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn về PCCC:

Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, xét thấy đủ điều kiện, cơ quan cảnh sát PCCC có trách nhiệm phải cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy".

4.4. Cấp giấy phép, vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ:

Trong thời gian không quá 2 ngày làm việc, xét thấy đủ điều kiện thì cơ quan cảnh sát PCCC có trách nhiệm cấp giấy phép vận chuyển.

5. Công tác đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ:

5.1. Về xử lý vi phạm hành chính:

- Đối với hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt hành chính của CBCS và chỉ huy đội, trạm CSGT đường thuỷ không cần phải xác minh, lỗi vi phạm nhẹ, thủ tục đơn giản: sẽ ra quyết định xử phạt hành chính ngay.

- Đối với hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của lãnh đạo phòng:

+ Trường hợp vi phạm rõ ràng, không phải xác minh, không có tình tiết giảm nhẹ thì ra quyết định xử phạt hành chính trong 24h.

+ Trường hợp vi phạm hành chính có tình tiết phức tạp phải xác minh; trường hợp giảm nhẹ phải có đơn xác nhận của chính quyền địa phương, cơ quan; trường hợp quá hạn người vi phạm không đến giải quuyết (còn tồn đọng); trường hợp phải cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính thì phải thực hiện theo Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.

5.2. Công tác đăng ký tạm trú cho phương tiện, người điều khiển phương tiện về bến bốc xếp hàng hoá và nghỉ qua đêm theo NĐ 511CP.

- Các trường hợp đến trạm, đội đăng ký tạm trú giấy tờ đầy đủ, rõ ràng thì CBCS trực phải giải quyết ngay.

- Trường hợp đến đăng ký có dấu hiệu vi phạm về phương tiện và nhân thân cần phải xác minh thì thực hiện theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

6. Công tác đảm bảo an toàn giao thông đường bộ:

6.1. Về xử lỷ vi phạm hành chính:

Thực hiện nghiêm túc theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hiện hành và Nghị định của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Tuy nhiên, quy định vận dụng thực hiện một số nội dung như sau:

- Đối với hành vi vi phạm mà ngoài việc bị phạt tiền còn bị giữ phương tiện vi phạm trong thời gian theo quy định trong Nghị định của Chính phủ thì sau khi tạm giữ xe đã ngăn chặn được hành vi vi phạm, nếu xét thấy có đủ căn cứ cho việc xử lý, người có thẩm quyền xử phạt có thể ra quyết định xử lý vi phạm trước ngày hẹn theo quy định để tạo điều kiện cho người vi phạm chấp hành quyết định xử lý.

- Đối với hành vi vi phạm xảy ra ngoài giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ mà người vi phạm cố đề nghị được nộp ngay tiền phạt thì CBCS cảnh sát giao thông tạo điều kiện thu tiền phạt tại chỗ bằng biên lai thu tiền phạt và nộp vào kho bạc Nhà nước theo quy định.

- Người vi phạm được uỷ quyền cho người khác thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng phải có giấy uỷ quyền của người vi phạm và xuất trình CMND của người được uỷ quyền.

- Giảm bớt số niên (bản) trong các biểu mẫu xử lý vi phạm hành chính gồm:

+ Quyết định tạm giữ phương tiện: giảm từ 3 niên còn 2 niên (01 niên lưu hồ sơ xử lý vi phạm; 01 niên giao cho người vi phạm, sau khi đến giải quyết trả lại phương tiện thì thu lại niên này lưu vào hồ sơ lưu kho).

+ Biên bản tạm giữ phương tiện: giảm từ 3 niên còn 2 niên (01 niên lưu hồ sơ xử lý vi phạm; 01 niên giao cho người vi phạm, sau khi đến giải quyết trả lại phương tiện thì thu lại niên này lưu vào hồ sơ lưu kho).

+ Biên bản trả phương tiện: giảm từ 2 niên còn 1 niên (không giao cho người vi phạm mà chỉ để lưu hồ sơ xử lý).

+ Quyết định trả phương tiện: giảm từ 2 niên còn 1 niên (không giao cho người vi phạm mà chỉ để lưu hồ sơ xử lý).

6.2. Công tác đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ:

- Chủ xe có thể sử dụng giấy khai đăng ký, sang tên, di chuyển, đơn xin cấp lại biển số, đăng ký theo mẫu quy định để chủ động kê khai, cà số trước khi đến làm thủ tục đăng ký, sang tên, di chuyển, xin cấp lại biển số, đăng ký.

- Trường hợp xe chuyển đi và các trường hợp cần thiết khác được giải quyết ngay trong ngày làm việc.

7. Công tác quản lý giam giữ:

- Quỵ định về thăm gặp can phạm: Trong giai đoạn điều tra, thẩm quyền quyết định cho thăm gặp can phạm ở Trại tạm giam, Nhà tạm giữ là thủ trưởng các cơ quan ANĐT, CSĐT. Từ khi kết thúc điều tra (hoàn cung) chuyển hồ sơ sang Viện Kiểm sát thì do Giám thị Trại tạm giam, trưởng Nhà tạm giữ quyết định.

- Trong quá trình điều tra vụ án, việc trích xuất can phạm để làm việc theo quy định được tiến hành kể cả vào các ngày nghỉ.

- Cán bộ làm công tác tuyên truyền, báo chí của Phòng PX15- Công an tỉnh khi có yêu cầu làm việc, gặp gỡ can, phạm nhân tại Trại tạm giam Công an tỉnh phải có phiếu đề xuất và có phê duyệt của đồng chí Trưởng phòng PX15.

8. Công tác quản lý xuất nhập cảnh:

8.1. Cấp mới, cấp đổi hộ chiếu:

- PA35 thực hiện nghiêm túc quy trình quy định tại văn bản số: 389/PA35 ngày 27/02/2007 của Công an tỉnh Thái Bình.

8.2. Về giải quyết thủ tục nhập cảnh:

- Đối với người nước ngoài xin tạm trú dài hạn tại cơ quan doanh nghiệp để làm việc: Cơ quan doanh nghiệp có công văn đề nghị và kèm theo hộ chiếu của người đó gửi đến Phòng PA35. Thời gian hoàn thành trả kết quả trong ngày làm việc.

- Đối với người nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú: Thời gian hoàn thành trả kết quả là 02 ngày làm việc nếu nhận đủ thủ tục hồ sơ hợp lệ.

- Đối với người nước ngoài làm việc tại các cơ quan doanh nghiệp đề nghị cấp thẻ tạm trú: Thờị gian hoàn thành trả kết quả là 02 ngày làm việc nếu nhận đủ thủ tục hồ sơ hợp lệ.

- Đối với người nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài vi phạm quy chế quản lý xuất nhập cảnh: Việc xác minh, khai thác làm rõ và xử lý được tiến hành khẩn trương; giải quyết nhanh chóng đảm bảo yêu cầu nghiệp vụ, pháp luật và đối ngoại.

- PA35 thường xuyên phối hợp với PC13 tiến hành kiểm tra tạm trú của người nước ngoài tại các nhà hàng, khách sạn, chủ động phát hiện, xử lý kịp thời những vi phạm, nhắc nhở, chấn, chỉnh các cơ sở chấp hành nghiêm quy định của Nhà nước về công tác quản lý người nước ngoài.

- Công an các huyện, thành phố và PA35 phối hợp thực hiện nghiêm túc, có chất lượng việc trao đổi thông tin, tình hình người nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài tạm trú tại địa phương phục vụ tốt việc báo cáo dữ liệu về A18- BCA.

9. Về tra cứu trả lời "Yêu cầu xác minh lý lịch tư pháp" và cấp Giấy xác nhận không có tiền án cho người đi lao động lại Đài Loan:

- Đối với những trường hợp chỉ cư trú trong tỉnh Thái Bình thì thời gian giải quyết yêu cầu xác minh Lý lịch tư pháp và cấp Giấy xác nhận không có tiền án cho người đi lao động tại Đài Loan tối đa là 3 ngày làm việc (Kể từ khi phòng hồ sơ nghiệp vụ nhận được yêu cầu đo Sở tư pháp giao hoặc đương sự làm thủ tục xin cấp xác nhận tại cơ quan hồ sơ).

II. CÔNG TÁC LIÊN QUAN ĐẾN NỘI BỘ LỰC LƯỢNG CAND:

1. Công tác hậu cần:

1.1. Việc thanh, quyết toán tài chính: Phòng PH12 (Đội tài vụ) tiếp nhận làm thủ tục giải quvết và thông báo kết quả trong 01 ngày và chi tiền (nếu có chi) đối với các phòng ban Công an tỉnh và 02 ngày đối với Công an cấp huyện kể từ khi nhận đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ.

1.2. Về phương tiện:

- Điều động phương tiện: Phòng PH12 chủ động bố trí phương tiện theo kế hoạch của các đơn vị đã được Lãnh đạo CA tỉnh duyệt hoặc chỉ đạo trực tiếp đồng thời hoàn chỉnh thủ tục điều xe theo quy định.

- Sửa chữa phương tiện: Sau khi có đề xuất sửa chữa phương tiện đã được Lãnh đạo Công an tỉnh hoặc lãnh đạo PH12 duyệt, đội vật tư kết hợp với các đội, các đơn vị thực hiện các thủ tục kiểm tra, đề xuất, trình duyệt trong thời gian từ 1 đến 2 ngày làm việc.

1.3.Việc quản lý XDCB và sửa chữa doanh trại (gồm dự án nhóm C- mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng và các dự án cải tạo, sửa chữa nhỏ): Sẽ thực hiện theo thẩm quvền và với thời gian nhanh nhất.

2. Công tác tổ chức cán bộ:

Thực hiện theo quy trình, quy định cùa Bộ Công an và Công an tỉnh. Phòng tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm chủ động tham mưu, đề xuất và triển khai thực hiện với thời gian nhanh nhất, không để bị động, tồn đọng, kéo dài.

Riêng việc cấp các loại giấy chứng nhận CAND: Khi có sự thay đổi về cán bộ có liên quan đến việc cấp các loại giấy chứng nhận CAND, các đơn vị cần chủ động đề nghị Công an tỉnh cấp (qua PX13 làm lhủ tục) đồng thời nhận lại giấy chứng nhận và phát cho CBCS (Lưu ý: ghi rõ lý đo đề nghị cấp và kèm ảnh chụp đúng quy định). PX13 có trách nhiệm triển khai thực hiện ngay và hoàn chỉnh trong 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ thủ tục quy định.

3. Công tác thanh tra:

Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số: 31/KH- CATB(PV24) ngày 17/3/2007 về cải cách hành chính công tác thanh tra trong lực lượng Công an Thái Bình.

4. Về việc cấp giấy chứng nhận Công an xã:

- Giao cho Công an các huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý việc cấp phát và làm thủ tục hoàn thiện giấy chứng nhận Công an xã tại PX28 (đóng số, dán ép, đóng dấu nổi). Thời gian hoàn thành trả giấy chứng nhận lầ 7 ngày làm việc nếu nhận đủ thủ tục hợp lệ (Công an huyện, TP: 05 ngày; FX28: 02 ngày).

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1- Quy định này được triển khai đến tất cả các đơn vị, công an huyện, thành phố quán triệt và thống nhất triển khai thực hiện. Ngoài mội số nội dung quy định ở trên, các nội dung khác vẫn thực hiện theo quy định hiện hành.

2- Các đơn vị, công an huyện thành phố tổ chức cho cán bộ, chiến sỹ quán triệt sâu sắc mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác cải cách hành chính nói chung và cải cách hành chính trong lực lượng công an Thái Bình nói riêng. Từ đó, không ngừng nâng cao tinh thần, trách nhiệm và nghiêm túc thực hiện các nội dung cải cách hành chính có liên quan đến công tác chuyên môn.

3- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và trên cơ sở những nội dung cải cách hành chính nêu trên, các đơn vị có chức năng thực hiện thủ tục hành chính có liên quan đến tiếp dân; công an các huyện, thành phố chủ động thông báo công khai cho nhân dân biết. Thực hiện nghiêm túc mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị khi giải quyết công việc có liên quan.

4- Văn phòng Công an tỉnh thực hiện tốt chức năng thường trực cải cách hành chính của Công an tỉnh; chủ động tham mưu đề xuất thực hiện công tác cải cách hành chính của Công an tỉnh theo chủ trương, chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Công an.

5- Phòng PH12 phối hợp với các đơn vị và Công an các huyện, thành phố rà soát, đề xuất củng cố trụ sở tiếp dân, trang thiết bị cần thiết để phục vụ công tác.

6. Quá trình thực hiện quy định trên có gì vướng mắc, các đơn vị, công an huyện, thành phố báo cáo về Công an tỉnh (qua PV11) nghiên cứu, giải quyết./.

Giám Đốc

(Đã ký)

Trần Văn Vệ