ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2958/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 19 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁNPHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 824/QĐ-BNN-TT ngày 16tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ‘‘Về việcphê duyệt Đề án phát triển ngành trồng trọt đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 1963/TTr-SNN-NVTH ngày 18 tháng 10 năm2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển ngànhtrồng trọt tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 (đính kèm).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư,Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đức Vinh

ĐỀ ÁN

PHÁT TRIỂN NGÀNHTRỒNG TRỌT TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Ủyban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

PhầnI

ĐẶC ĐIỂM VÀ DỰ BÁO CÁCĐIỀU KIỆN VÀ ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT

I.Đặc điểm của ngành trồng trọt

Sản xuất trồng trọt là ngànhkinh tế gắn liền với đời sống và hoạt động của con người là ngành sử dụng nhiềutài nguyên thiên nhiên (đất đai, nguồn nước...) và gắn chặt với môi trường tựnhiên và môi trường xã hội. Sản xuất trồng trọt được tiến hành trên không gianrộng và chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên.

Đấtđai là tư liệu sản xuất chính của ngành trồng trọt, diện tích có hạn và ngàycàng bị thu hẹp để phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, vì vậy đểphát triển ngành trồng trọt, con đường tất yếu là phải thâm canh, luân canh điđôi với việc lựa chọn chủng loại cây trồng và giống cây trồng hợp lý.

Thựctế cho thấy và khoa học đã chứng minh, để nâng cao hiệu quả cây trồng trên mộtđơn vị diện tích đất canh tác thì cần thâm canh, chuyên canh kết hợp với kinhdoanh tổng hợp trong nội bộ ngành hoặc gắn sản xuất trồng trọt với các lĩnh vựcsản xuất khác theo các mô hình VAC (vườn – ao – chuồng); RAC (rừng – ao –chuồng); gắn trồng trọt với chăn nuôi, với du lịch sinh thái với sản xuất kinhdoanh sinh vật cảnh, với môi trường...

Yếutố nước tưới cho cây trồng là điều kiện tiên quyết thâm canh tăng năng suấttrong trồng trọt.

II.Dự báo các điều kiện và động lực để phát triển ngành trồng trọt

1.Các yếu tố cần dự báo

Sảnxuất trồng trọt phụ thuộc vào các nhóm yếu tố sau:

-Nhóm yếu tố sinh thái bao gồm đất, nước, thời tiết khí hậu, đặc điểm cây trồng,côn trùng, sinh vật và vi sinh vật. Vì vậy, loại cây trồng nào thỏa mãn đượccác điều kiện sinh thái thì có nhiều cơ hội được lựa chọn là cây trồng để pháttriển. Đặc biệt đối với cây dài ngày như Sầu riêng, xoài, hồ tiêu thì yếu tốsinh thái có ý nghĩa quyết định vì cây dài ngày có bộ rễ ăn sâu, năng suất,chất lượng, hiệu quả phụ thuộc phần lớn vào điều kiện sinh thái.

- Nhóm yếu tố đầu tư và thịtrường: Sản xuất trồng trọt phụ thuộc vào khả năng đầu tư và phải gắn với thịtrường, vì vậy trên cùng 1 vùng sinh thái có thể trồng được nhiều loại câynhưng chỉ chọn cây nào có suất đầu tư thấp và có thị trường tiêu thụ mạnh, ổnđịnh; yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp và tức thời đối với cây trồng ngắn ngàynhư cây rau, mầu, cây lương thực (giá dưa hấu có thể biến động rất lớn theotừng ngày); quy mô, công suất, vị trí và tình hình sản xuất kinh doanh của cácnhà máy chế biến nông sản như: Nhà máy đường, chế biến hạt điều, chế biến xoàilà yếu tố thị trường rất quan trọng trong việc xác định loại cây trồng.

-Nhóm yếu tố quản lý và lao động: Chuỗi sản phẩm của mỗi loại cây trồng có yêucầu kỹ thuật khác nhau đòi hỏi kỹ năng của người sản xuất và phương thức quảnlý khác nhau. Vì vậy, cần lựa chọn các loại cây trồng phù hợp với kỹ năng laođộng và khả năng quản lý của con người; các cây đòi hỏi kỹ thuật cao, phức tạpchỉ có thể phát triển có hiệu quả ở các vùng người lao động có trình độ kỹthuật cao.

-Nhóm yếu tố về tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp và khả năng áp dụng tiến bộkỹ thuật đó bao gồm: Giống, phân bón, kỹ thuật canh tác, cơ giới hóa, kỹ thuậtthu hoạch và bảo quản nông sản... được nghiên cứu và áp dụng nhanh vào sản xuấtvới những kỹ thuật, công nghệ mới, nhất là công nghệ sinh học.

-Căn cứ vào các dự báo được đề cập trong Đề án phát triển ngành trồng trọt củacả nước.

2.Các dự báo cụ thể

2.1.Về điều kiện tự nhiên

a)Đất đai

-Ở Khánh Hòa, đất trồng trọt ít, độ phì nhiêu thấp, bị chia cắt lớn bởi địahình. Theo quy hoạch ngành, đất trồng trọt khả năng mở rộng khoảng 115.000 ha,trong đó: Đất chuyên lúa khoảng 19.000 ha (được tưới tiêu chủ động), một sốdiện tích đất trồng lúa manh mún và phân tán có thể chuyển mục đích cho các nhucầu khác để xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

-Một số diện tích đất trồng trọt ở độ dốc cao, không có hệ thống phòng chống xóimòn, chất lượng đất suy giảm cả về tầng dầy và dinh dưỡng (diện tích trồngđiều, mía, mỳ) ở nhiều xã miền núi có thể chuyển trồng cây ăn quả.

b)Về thời tiết khí hậu

Ảnhhưởng xấu của thời tiết khí hậu đến sản xuất trồng trọt hiện nay là chế độ mưa:Mùa mưa tập trung trong 4 tháng cuối năm, mùa khô kéo dài trong 8 tháng đầu nămtác động trực tiếp đến việc lựa chọn cây trồng (cây ăn lá phát triển kém; năngsuất cỏ tự nhiên trong mùa khô thấp) và thời vụ gieo trồng (trồng mía và mỳtrong giai đoạn mưa giông; trồng cây dài ngày vào đầu mùa mưa chính).

Mùamưa tập trung gây lũ, lụt làm mất đất trồng trọt ở ven sông suối; làm ngập únglúa vụ mùa, có khả năng làm mất giống lúa vụ đông xuân. Tuy nhiên, vài năm gầnđây do tác động của biến đổi khí hậu, lượng mưa và số ngày mưa ở Khánh Hòatăng, nắng nóng gay gắt, cường độ mưa tăng.

2.2.Khả năng tưới

Trongthời gian tới, diện tích đất canh tác nông nghiệp được tưới có thể tăng lên,hiện nay đạt khoảng 22.000 ha; trong đó cho lúa từ 17.000 đến 18.000 ha, tạonguồn tưới cho rau, cây công nghiệp, cây ăn quả từ 4.000 đến 5.000 ha. Đến năm2020 có thể tưới 25.000 ha và 30.000 ha vào các năm sau do xây dựng mới và nângcấp các công trình thuỷ lợi, cải tạo đồng ruộng. Diện tích tưới tăng ở các khutưới của hồ Suối Dầu, hồ Cam Ranh, hồ Đá bàn, hồ Eakrongru, hồ Tà Rục, hồ HoaSơn; hồ Sông Giang, trạm bơm Diên Đồng và các công trình thuỷ lợi nhỏ ở miềnnúi, các lưu vực nhỏ ở đồng bằng.

Ngoàiviệc nâng cao diện tích tưới cho nông nghiệp bằng các biện pháp công trình. Cácbiện pháp phi công trình như trồng rừng, trồng cây dài ngày cũng được chú trọngphát triển.

2.3.Các tiến bộ sản xuất nông nghiệp

-Giống mới: Giống xoài Úc, giống lúa chất lượng cao, giống ngô ngắn ngày (kể cảgiống chuyển gen) giống đậu phộng, giống mía, giống cây ăn quả, hoa, cây cảnh…

-Tiến bộ kỹ thuật trong canh tác: Tiến bộ kỹ thuật trong canh tác cây trồng như(3 tăng, 3 giảm; 1 phải, 5 giảm); quản lý dịch hại tổng hợp; quản lý dinh dưỡngtổng hợp; các mô hình nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp đô thị...

3.Dự báo về nhu cầu thị trường

a)Lương thực, thực phẩm

-Nhu cầu tăng về gạo chất lượng cao, gạo thơm, đặc sản trong đó có nhu cầu chodu lịch nội địa.

-Các loại trái cây đặc sản, có thương hiệu, đặc biệt là xoài úc, dừa xiêm.

-Nhu cầu tăng về rau sạch, rau cao cấp, bao gồm cả nấm ăn.

-Nhu cầu tăng về đậu phộng, đậu nành, ngô làm thức ăn chăn nuôi.

b)Nhu cầu cho công nghiệp chế biến

-Nguyên liệu mía cây cho 2 nhà máy đường trong tỉnh từ 1.000.000 - 1.100.000tấn/năm, có trữ đường cao > 10 CCS.

-Các loại rau quả với số lượng lớn và phù hợp với chế biến công nghiệp.

-Nhu cầu tăng về các loại trái cây có chất lượng cao như sầu riêng, bưởi da xanh.

- Nhucầu cao su tự nhiên tăng.

c) Cácnhu cầu khác

- Hoa,cây cảnh, cây xanh đô thị tăng nhanh.

- Câytrồng trong các trang trại kinh doanh tổng hợp trong đó có du lịch sinh thái.

- Cácsản phẩm đặc thù khác như: Mía tím, bắp nếp ăn tươi, nước ép rau quả tươi.

- Câydược liệu tăng.

4.Dự báo về khả năng đầu tư

Khảnăng đầu tư cho trồng trọt tăng thông qua Chương trình phát triển nông thôn mớivà Chương trình giống bao gồm đầu tư về hạ tầng kỹ thuật cho ngành trồng trọt,đầu tư trực tiếp giống cây trồng mới; đầu tư nguồn nhân lực.

Do ở vị trí địa lý thuận lợi vàđược thiên nhiên ưu đãi, Khánh Hoà được nhiều nhà đầu tư quan tâm để phát triểndu lịch và dịch vụ, từ đó có tác dụng nhất định đến đầu tư nông nghiệp nhất làđầu tư công trình thuỷ lợi phục vụ nước cho các vùng sản xuất thực phẩm sạch,trái cây, lúa chất lượng cao, chế biến nông sản.

Một sốdoanh nghiệp, tập đoàn có khả năng về vốn đã và đang đầu tư vào nông nghiệp nhưKhatoco, Yến Sào, Công ty Cổ phần mía đường.

Nằmtrong khu vực có nhiều thiên tai như hạn hán, lũ lụt… Khánh Hoà nói riêng vàcác tỉnh Trung Bộ và Tây Nguyên được Chính phủ quan tâm đầu tư các công trìnhthuỷ lợi bằng nguồn trái phiếu Chính phủ...

5. Về địalý kinh tế và lợi thế so sánh

Do nằm ở vịtrí địa lý thuận lợi cho giao lưu kinh tế và được thiên nhiên ưu đãi, cùng vớisự tăng trưởng kinh tế nhanh trong những năm qua đã tạo thêm thế mạnh cho tỉnhKhánh Hoà trong những năm tới. Tại Khánh Hòa dự kiến xây dựng Trung tâm Nôngnghiệp công nghệ cao của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ; sản xuất nhiều loại giốngcây trồng có chất lượng cao và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất trồng trọt.

Được sự thốngnhất của của Thủ tướng Chính phủ, Khánh Hoà đã chủ động cùng với các tỉnh PhúYên, Ninh Thuận và thành phố Hồ Chí Minh ký kết các hợp tác phát triển kinh tếtrong đó có nông nghiệp. Các văn bản hợp tác này càng tạo thêm cho Khánh Hoàthế và lực để phát triển kinh tế, dịch vụ, xứng đáng là đầu tàu kinh tế ở khuvực Nam Trung Bộ.

III. Nhữngnét cơ bản về hiện trạng sản xuất ngành trồng trọt ở Khánh Hòa

Với nhiềuchủng loại đất, kết hợp với khí hậu đa dạng là điều kiện để ngành trồng trọt ởKhánh Hòa phát triển với nhiều chủng loại cây trồng khá phong phú. Một số loạicây trồng được sản xuất tập trung, hình thành vùng sản xuất hàng hóa như: Lúa,mía đường, mía tím, vùng xoài, sầu riêng, chuối...

1. Quy môđất canh tác ngành trồng trọt

Tổng diện tíchđất sản xuất trồng trọt: 86.000 ha.

- Trong đó đấtsản xuất cây hàng năm 60.800 ha, gồm:

+ Đất trồnglúa: 24.000 ha (bao gồm đất chuyên lúa 18.160 ha; đất trồng lúa khác 5.840 ha)

+ Đất trồngmía: 18.000 ha.

- Đất sản xuấtcây lâu năm: 31.900 ha, gồm:

+ Đất trồngcây ăn quả: 24.485 ha.

+ Câycông nghiệp: 7.415 ha (có 261 ha cao su).

Diệntích cây lâu năm khác thường nằm xen trong đất thổ cư và đất trồng rừng sảnxuất với nhiều loại cây trồng đa dạng.

(Sốliệu được xử lý nội nghiệp trên các nguồn sau):

- Quyhoạch sử dụng đất tỉnh Khánh Hòa 2011-2020.

- Quyhoạch sản xuất nông nghiệp 2011-2020.

- Kếhoạch sản xuất nông nghiệp 2012.

- Địnhhướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi giai đoạn 2005-2010 và tầm nhìn đến2020).

2.Quy mô diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính

Trêncơ sở quy mô đất sản xuất nông nghiệp, hàng năm nông dân Khánh Hòa đầu tư thâmcanh sản xuất trên diện tích cây lâu năm, đồng thời thâm canh, luân canh, tăngvụ trên diện tích trồng cây hàng năm. Kế hoạch sản xuất trồng trọt nghiệp năm2012 được tính toán như sau:

Tổngdiện tích gieo trồng: 113.444 ha

Trong đó:

+ Cây hàngnăm: 81.544 ha

+ Cây lâunăm: 31.900 ha (có diện tích cây lâu năm khác)

a) Đối với câyhàng năm

- Cây lúa:43.400 ha, năng suất 53,64 tạ/ha, sản lượng 232.815 tấn.

Trong đó: Diệntích gieo trồng lúa trên đất chuyên lúa: 37.335 ha, năng suất 56,0 tạ/ha, sảnlượng 209.017 tấn.

- Câymía: 17.283 ha, năng suất 491,8 tấn/ha, sản lượng 850.040 tấn.

- Vàcác cây trồng ngắn ngày khác như: Bắp 6.140 ha, mỳ 6.460 ha, rau đậu các loại7.031 ha....

b) Đốivới cây lâu năm

Xoài6.900 ha, sản lượng 57.000 tấn; cà phê 305 ha, sản lượng 518 tấn, điều 4.620ha...

3.Nhận xét

Trêncơ sở phân tích số liệu hiện trạng sản xuất nông nghiệp những năm gần đây nhậnthấy:

a) Vềsản xuất

- Vềchuyển dịch cơ cấu cây trồng:

+Không thể hiện rõ sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ cây dài ngày sang cây ngắnngày và ngược lại.

+ Cósự chuyển đổi tăng diện tích cây ăn quả và giảm diện tích cây công nghiệp trongcơ cấu cây dài ngày (điều, dừa lấy cùi giảm; xoài, sầu riêng, mít tăng...).

- Vềchuyển dịch cơ cấu giống cây trồng: Có sự chuyển dịch mạnh cơ cấu giống câytrồng trên cả hai nhóm cây dài ngày và ngắn ngày, cụ thể: Giống xoài úc và xoàicát tăng, xoài thủy triều giảm; giống sầu riêng cơm vàng hạt lép tăng; giốngmía mới K88-65; K84-200 thay thế dần giống Co775; tăng tỷ trọng các giống lúacó chất lượng cao.

- Vềkỹ thuật canh tác: Bên cạnh các kỹ thuật truyền thống, các tiến bộ kỹ thuật mớitrong trồng trọt đã được ứng dụng và chuyển giao vào canh tác nông nghiệp:Chương trình 3 giảm 3 tăng; 1 phải 5 giảm trên cây lúa; chương trình quản lýdịch hại tổng hợp; các biện pháp bón phân, tủ gốc phòng trừ sâu bệnh, cày sâukhi trồng mía, thu hoạch sản phẩm bằng máy được áp dụng trên diện rộng và hiệuquả.

- Vềnăng suất và sản lượng tăng khá.

- Giáthành sản xuất trên 01 đơn vị sản phẩm giảm do năng suất cao và ứng dụng kỹthuật vào sản xuất.

-Nhiều mô hình sản xuất trồng trọt có hiệu quả kinh tế cao: Sản xuất rau, hoa,cây cảnh.

b) Vềquản lý

Kinhtế hộ phát triển đến đỉnh cao thúc đẩy hình thành các hình thức tổ chức sảnxuất khác phù hợp với lực lượng sản xuất:

- Cáctrang trại trồng trọt (chủ yếu trồng cây ăn quả) kết hợp với chăn nuôi; trồngtrọt với du lịch sinh thái phát triển.

- Cáctổ chức kinh tế tập thể (hợp tác xã, tổ hợp tác) trồng cây ngắn ngày và dịch vụsản xuất nông nghiệp được củng cố và thành lập mới.

c)Dịch vụ sản xuất nông nghiệp phát triển mạnh

- Dịchvụ cung ứng vật tư nông nghiệp: Có hàng trăm cơ sở kinh doanh phân bón và thuốcBVTV.

- Dịch vụ thủy lợi: Đảm bảo dịchvụ tưới tiêu chủ động trên diện tích chuyên sản xuất lúa và một phần diện tíchtrồng cây ăn quả, rau ở khu vực vườn nhà.

- Dịchvụ làm đất: Trên 95% diện tích đất gieo trồng cây ngắn ngày được làm bằng máy.

d) Cácyếu tố hạn chế

- Thịtrường tiêu thụ nông sản bấp bênh, hiện tượng được mùa mất giá thường xuyên xảyra.

- Chấtlượng nông sản không đồng đều và thiếu ổn định nên việc tiêu thụ gặp khó khăn.

- Bảoquản nông sản chưa được đầu tư và quan tâm đúng mức dẫn đến giá bán thấp.

- Chếbiến nông sản còn hạn chế:

+ Mốiliên kết giữa nhà máy và vùng nguyên liệu chưa chặt chẽ chưa gắn bó hữu cơ vớinhau (chế biến mía đường).

+Thiếu cơ sở chế biến với công nghệ phù hợp (trái cây, chế biến gạo…).

- Mộtsố cây trồng chưa được nghiên cứu đầy đủ về mặt kỹ thuật và thị trường nhưng nôngdân đã tự phát đưa vào sản xuất mà chưa kiểm soát được.

- Quymô đất sản xuất của nông hộ thấp.

- Côngtác quy hoạch chậm và chưa đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn sản xuất trồngtrọt, tính pháp lý chưa cao.

PhầnII

ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÂY TRỒNG

I.Quan điểm phát triển

1. Sảnxuất trồng trọt có tầm quan trọng đặc biệt, vì trực tiếp giải quyết nhu cầuthiết yếu của xã hội về lương thực, thực phẩm, tăng trưởng kinh tế nông nghiệp,nông thôn và xóa đói giảm nghèo.

2. Phát triểnsản xuất trồng trọt phải gắn kết chặt chẽ với công nghiệp bảo quản, chế biến;tập trung ruộng đất, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung.

3. Phát triển ngành trồng trọt theo chiều sâu,tăng giá trị gia tăng và bền vững bằng việc tăng năng suất, chất lượng, giảm giáthành, thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), nông nghiệp hữu cơ, phùhợp thị hiếu của người tiêu dùng.

4. Phát triểnsản xuất trồng trọt phải trên cơ sở tiếp cận thị trường; ứng dụng nhanh cácthành tựu khoa học về giống, công nghệ sinh học, công nghệ cao, sử dụng hiệuquả nguồn tài nguyên đất, nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môitrường sinh thái.

5. Phát triểnsản xuất trồng trọt phải gắn với chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp,nông thôn, cùng với nguồn nhân lực được đào tạo, đáp ứng yêu cầu sản xuất hànghóa với trình độ kỹ thuật và công nghệ ngày càng cao; tương ứng với các hìnhthức tổ chức sản xuất phù hợp.

6. Phát triểnsản xuất trồng trọt phải đảm bảo huy động cao các nguồn lực xã hội, phát huysức mạnh hội nhập quốc tế và chính sách hỗ trợ của nhà nước về nông nghiệp,nông dân, nông thôn.

II. Mụctiêu phát triển

1. Mục tiêutổng quát

Phát triểnngành trồng trọt theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa; tăngnăng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh; duy trì quy mô đất chuyên trồng lúa, thâm canh tăng năng suất lúa trên cơ sở nâng cao tỷ lệgiống lúa chất lượng cao; phát triển mạnh các cây trồng có lợi thế so sánh, cóthương hiệu đáp ứng nhu cầu đa dạng trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu; nângcao hiệu quả sử dụng đất, nước, lao động và nguồn vốn; nâng cao thu nhập và đờisống của nông dân.

2. Một sốchỉ tiêu cụ thể

a) Thời kỳ2011-2020:

- Cơ cấu giátrị ngành trồng trọt đến năm 2020: Cây lương thực (lúa, bắp) 38% , cây có củ6%, cây rau, đậu 11%, cây ăn quả 18,6%, cây công nghiệp 23%, hoa cây cảnh 2,5%,cây dược liệu 0,5%, cây khác 0,40%.

- Tốc độ tăngtrưởng giá trị sản xuất trồng trọt bình quân đạt 2,8 - 3%/năm.

- Sản lượnglương thực có hạt đạt 247.800 tấn, trong đó lúa 234.300 tấn, ngô 13.500 tấn.

- Giá trị sảnlượng trên 1 ha đất trồng trọt bình quân 70 -75 triệu đồng.

b) Tầm nhìnnăm 2030

- Cơ cấu giátrị ngành trồng trọt đến năm 2030: Cây lương thực 33,8%, cây chất bột lấy củ 4%, cây rau đậu 12%, cây ăn quả 19%, cây công nghiệp 25%, hoa và cây cảnh5%, cây dược liệu 1%, cây khác 0,2%.

- Tốc độ tăngtrưởng giá trị sản xuất trồng trọt 2,3 - 2,5%/năm.

- Sản lượnglương thực có hạt đạt 253.000 tấn, trong đó lúa 240.000 tấn, ngô 13.500 tấn.

- Giá trị sảnlượng trên 1 ha đất trồng trọt đạt bình quân 120 - 150 triệu đồng. (Cơ cấungành trồng trọt chi tiết tại Phụ lục I).

III. Địnhhướng quy hoạch sử dụng đất và phát triển sản xuất trồng trọt đến năm 2020

1. Quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020

- Sử dụng tiếtkiệm đất nông nghiệp, nhất là đất chuyên trồng lúa, khai thác có hiệu quả đấtvườn nhà (chủ yếu sản xuất rau, hoa, cây cảnh) đến năm 2020 diện tích đất sảnxuất nông nghiệp là 81.580 ha. Trong đó, đất trồng cây hàng năm 49.180 ha gồm:Đất chuyên lúa 21.180 ha, chuyên mía 18.500 ha, đất chuyên trồng rau 1.000 ha,đất cây hàng năm khác 8.500 ha; đất trồng cây lâu năm là 32.400 ha gồm (cây ănquả 22.400 ha, cây công nghiệp 10.000 ha).

- Giữ ổn địnhdiện tích chuyên lúa và diện tích mía, chuyển đổi một phần đất trồng cây có củ(mỳ) cây điều sang trồng cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày có cây cao su,tăng diện tích trồng hoa và cây cảnh; tăng diện tích chuyên sản xuất rau.

- Chuyển mộtsố diện tích cây ngắn ngày kém hiệu quả sang trồng xoài, dừa và các cây dàingày có hiệu quả khác.

- Thâm canh,luân canh tăng vụ cây ngắn ngày, chủ yếu là bắp, rau, đậu các loại... để nângcao hiệu quả sản xuất trên 1 ha đất canh tác.

2. Phân bổđất cho các cây trồng chủ yếu

Trong sản xuấttrồng trọt có thể phân chia làm 3 nhóm cây như sau:

Nhóm cây lâunăm bao gồm cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả lâu năm; nhóm cây này chiếmđất cả năm (diện tích canh tác bằng diện tích gieo trồng), đầu tư cây lâu nămcần có thời gian kiến thiết cơ bản, yêu cầu vốn đầu tư cao, thời kỳ kinh doanhcủa cây có thể kéo dài hàng chục năm, cần có dự báo dài hạn về thị trường. ỞKhánh Hòa tập trung vào quy hoạch phát triển các cây sau: Cây ăn quả gồm xoài,sầu riêng, bưởi da xanh; cây công nghiệp gồm dừa, cao su.

Cây lúa nước:Đây là cây trồng quan trọng bảo đảm an ninh lương thực và ổn định xã hội. Việchình thành diện tích trồng lúa nước đòi hỏi phải đầu tư trong thời gian dài vàlà thành quả lao động của nhiều thế hệ. Trên bình diện cả nước, bảo vệ và bồibổ đất trồng lúa là một trong kịch bản ứng phó biến đổi khí hậu trong đó: Đấtchuyên trồng lúa (có thể sản xuất được nhiều vụ trong năm) được quan tâm quảnlý nghiêm ngặt.

Cây hàng nămkhác: Đây là nhóm cây dễ cơ động thích ứng nhanh với thị trường; diện tích gieotrồng và sản lượng có thể tăng nhanh do thay thế cây trồng khác hoặc luân canh,xen canh tăng vụ.

Trên cơ sởphân tích các nhóm yếu tố gồm: Sinh thái; suất đầu tư và thị trường; khả năngquản lý và kỹ năng của người lao động; các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ… Sảnxuất trồng trọt ở Khánh Hòa tập trung phát triển một số cây trồng sau:

a) Đối với câyhàng năm

- Sản xuất lúanước theo hướng nâng cao tỷ trọng lúa chất lượng cao.

- Thâm canhnâng cao năng suất mía cây đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy đường.

- Đầu tư pháttriển vùng sản xuất rau tập trung đảm bảo rau an toàn cho xã hội.

b) Đối với câylâu năm

- Tập trungphát triển cây xoài, tăng tỷ lệ sử dụng giống xoài úc và cát hòa lộc.

- Phát triểncây dừa lấy nước uống ở các huyện ven biển.

- Phát triểncác loại cây ăn quả và cây công nghiệp có hiệu quả cao ở các xã phía Tây củatỉnh.

c) Các cây cóxu hướng phát triển cần quan tâm

- Hoa, câycảnh.

- Cây dượcliệu làm nguyên liệu sản xuất thuốc.

(Quy hoạch sửdụng đất chi tiết tại Phụ lục II đính kèm)

Phần III

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC CÂY TRỒNGCHỦ YẾU

I. Cây lúa

1. Diệntích chuyên lúa

a) Quy mô sảnxuất

Quỹ đất trồnglúa năm 2020 là 21.180 ha, trong đó lúa nước 2 vụ trở lên là 17.150 ha, lúa 1vụ 4.030 ha; diện tích gieo trồng khoảng 39.000 ha. Năm 2030 bảo vệ quỹ đất lúaổn định là 20.000 ha, trong đó lúa nước 2 vụ trở lên là 17.100 ha; diện tíchgieo trồng 37.100 ha.

Áp dụng đồngbộ các biện pháp thâm canh tiên tiến để đạt sản lượng từ 234.000 tấn vào 2020;đạt từ 240.000 tấn vào năm 2030, trong đó lúa chất lượng cao đạt (15% - 20%)năm 2020 và 30 - 40% năm 2030.

b) Các giảipháp cụ thể cần thực hiện

- Cải tạo xâydựng đồng ruộng: Là tạo lô, thửa sản xuất có kích thước và mặt bằng phù hợp,xây dựng hệ thống kênh tưới tiêu và giao thông nội đồng để áp dụng tiến bộ kỹthuật vào sản xuất và cơ giới hóa khâu thu hoạch. Trong quá trình cải tạo, xâydựng đồng ruộng ở những vùng sản xuất cụ thể, có nhiều thửa nhỏ cần tiến hànhdồn điền đổi thửa. Việc san bằng đồng ruộng chỉ nên áp dụng ở khu vực đất mớikhai hoang và ở những địa điểm có nhiều thửa ruộng có kích thước quá nhỏ.

- Chủ động được giống lúa đạt tiêu chuẩn: Giốnglúa đạt tiêu chuẩn từ cấp xác nhận trở lên là tiền đề để áp dụng các biện phápkỹ thuật khác như: 3 giảm - 3 tăng; 1 phải - 5 giảm. Nhu cầu giống lúa hàng nămcủa tỉnh từ 3.000 - 3.200 tấn. Trong chương trình giống đã phân công Trung tâmNông nghiệp công nghệ cao khảo nghiệm lựa chọn và sản xuất giống nguyên chủngcung cấp cho các cơ sở sản xuất giống ở huyện và các Hợp tác xã để sản xuấtgiống xác nhận. Thay đổi cơ cấu giống lúa theo hướng tăng giống lúa chất lượngcao (thơm; hạt dài mềm…).

- Chế biến lúagạo: Chất lượng gạo phụ thuộc rất lớn vào công nghệ chế biến, để nâng cao chấtlượng gạo cần đầu tư nâng cấp cơ sở chế biến gạo chất lượng cao với công suất20.000 - 25.000 tấn/năm. Tuân thủ các quy trình công nghệ trong chuỗi sản xuấtsản phẩm từ thu mua, sấy bảo quản, xay xát, dự trữ, lưu thông, đưa tỷ lệ gạothu hồi trên 68%; giảm tổn thất sau thu hoạch lúa còn 5-6%.

- Hình thànhcác tổ hợp tác sản xuất lúa, thực hiện và xây dựng cánh đồng mẫu lớn.

c) Các vùngsản xuất lúa tập trung

Gồm Ninh Hòatừ 6.700-7.200 ha, Diên Khánh 3.600 ha, Vạn Ninh 2.800 ha, (chi tiết xem Phụlục III).

2. Diệntích lúa nước còn lại

Đặc điểm diệntích lúa nước còn lại ở Khánh Hòa phân bố phân tán ở những chân ruộng cao khôngchủ động tưới trong vụ hè thu, năng suất không ổn định; được quy hoạch pháttriển theo:

- Tăng vụ sảnxuất cây rau mầu ngắn ngày trên cơ sở luân canh ở những chân đất có nước tướibổ sung cho cây mầu ngắn ngày (ngô, dưa, bầu bí) khi cây ra hoa.

- Chuyển sangtrồng cây khác.

- Cải tạothành đất chuyên lúa khi có các công trình thủy lợi.

II. Nhómcây ngắn ngày

1. Cây mía

a) Quy mô sảnxuất

Mía là câytrồng có diện tích lớn trong tỉnh, với đặc điểm sinh học đặc biệt, mía là câycó năng suất kinh tế và năng suất sinh học cao; có khả năng chịu hạn, tương đốithích nghi trên chân đất không được tưới ở Khánh Hòa.

Ổn định diệntích trồng mía khoảng 18.500 ha; phấn đấu năng suất mía đạt 58 tấn/ha vào năm2020 và 65 tấn/ha vào năm 2030 tương ứng với sản lượng mía là: 1.045.000 tấn và1.178.000 tấn.

b) Các giảipháp cần thực hiện

Đầu tư, ápdụng các biện pháp đồng bộ để thâm canh tăng năng suất và chất lượng mía, trongđó chú trọng chuyển giao các giống mía mới; biện pháp cày sâu, bón phân hữucơ...

- Xây dựng cơsở hoặc vùng sản xuất mía giống với hạ tầng sản xuất hiện đại, chủ động cungcấp giống mía thích nghi với điều kiện sản xuất ở Khánh Hòa cho nông dân, có cơchế khuyến khích nông dân sử dụng giống mới.

- Chuyển giaocác biện pháp kỹ thuật thâm canh mía gồm: Cày sâu kết hợp với bón phân hữu cơ;bóc lá mía tăng chất lượng mía và giảm chi phí vận chuyển, chế biến, tưới nướccho mía, đặc biệt ở các vùng sản xuất giống.

- Cải tạo đồngruộng trồng mía: Chủ yếu là chia lô thửa hợp lý, xây dựng đường giao thông nộiđồng để thuận tiện trong thu hoạch mía; không nên san ruộng. Đối với ruộng sảnxuất giống cần xây dựng thêm hệ thống thủy lợi.

- Chế biếnđường: Mở rộng công suất các nhà máy hiện có đi đôi với hiện đại hóa dây chuyềnsản xuất, đầu tư chiều sâu để nâng cao hiệu suất thu hồi và chất lượng sảnphẩm; mở rộng dây truyền sản xuất các sản phẩm từ các nguyên liệu là phụ phẩmsau đường để làm tăng giá trị cây mía.

- Tạo sự gắnkết tự nhiên hữu cơ và bền vững giữa nhà máy và nông dân trồng mía trên cơ sởhợp tác bình đẳng các bên đều có lợi.

c) Vùng sảnxuất tập trung

NinhHòa 10.200 ha, Khánh Vĩnh 2.500 ha. Diên Khánh 1.900 ha (chi tiết xem Phụ lụcIII).

2.Cây rau

Raucác loại: Bao gồm rau ăn lá (cải xanh, cải bẹ, rau má, bồ ngót...), rau ăn quả(cà chua, đậu đũa, đậu co ve, khổ qua, dưa chuột...) rau ăn củ (cà rốt, khoaisọ, khoai mỡ...).

a) Quymô sản xuất

Phấnđấu đưa diện tích gieo trồng rau các loại năm 2020 đạt 5.300-5.500 ha; năm 2030đạt 5.500-6.000 ha; trong đó diện tích chuyên sản xuất rau là 900-1.000 ha đấtcanh tác và thực hiện được từ 2.700-3.600 diện tích gieo trồng rau.

Đadạng hóa các loại rau theo hướng nâng cao tỷ trọng rau cao cấp bao gồm cả nấmăn và đảm bảo lượng rau tươi trong tất cả các mùa.

Thâmcanh tăng năng suất rau, đảm bảo năng suất đạt 13-15 tấn/ha vào năm 2020 và15-18 tấn/ha vào năm 2030.

b) Cácbiện pháp cần thực hiện

- Sản xuất rauhướng vào nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm, xây dựng các vùng sảnxuất rau tập trung, áp dụng công nghệ cao, sản xuất theo quy trình thực hànhsản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), hữu cơ.

- Xây dựng hạtầng vùng sản xuất rau tập trung thích ứng với hình thức tổ chức sản xuất phùhợp, đảm bảo chủ động sản xuất được nhiều vụ trong năm, thuận tiện trong việcquản lý kiểm soát chất lượng rau.

- Phối hợp vớicác ngành, thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ rau theo hợp đồng.

c) Vùng sảnxuất tập trung

DiênKhánh 300 ha, Ninh Hòa 400 ha (chi tiết xem Phụ lục III).

3.Các cây ngắn ngày khác

a) Quymô sản xuất

Các cây ngắnngày khác bao gồm mỳ, bắp, lạc… là cây trồng cơ động thích ứng nhanh với cơ chếthị trường và thời tiết khí hậu; diện tích và sản lượng các loại cây này có thểtăng nhanh do luân canh, xen canh…

b) Giải pháp

- Sử dụng cácgiống mới ngắn ngày có chất lượng cao.

- Luân canh,thâm canh, tăng vụ để tăng sản lượng.

-Tăng cườngđầu tư công cụ thu hoạch, sơ chế, bảo quản nông sản.

- Dự báo thịtrường ngắn hạn.

c) Vùng sảnxuất tập trung

Chủ yếu ở CamLâm, Ninh Hòa, Khánh Vĩnh.

III. Nhómcây dài ngày

1. Cây xoài

a) Quy mô diệntích

Đặc điểm khíhậu ở Khánh Hòa khá phù hợp với việc phát triển cây xoài, độ ẩm không khí thấp,cường độ nắng cao thuận lợi cho quang hợp của cây xoài, hạn chế sự phát triểnvà lây lan của bệnh thán thư (là loại bệnh nan giải, chi phí tốn kém). Xoài làcây trồng thích hợp trên nhiều loại đất khác nhau nhưng chỉ phát triển tốt nhấttrong điều kiện khí hậu khô nóng và cường độ ánh sáng mạnh như ở Cam Lâm và CamRanh; những vùng khác ít thích hợp với cây xoài hơn. Quy hoạch đến năm 2015 quyhoạch 7.500 ha với năng suất 6,5 tấn/ha, sản lượng 48.700 tấn năm 2020 quyhoạch 10.000 ha. Năng suất 7,5 tấn/ha; sản lượng 75.000 tấn.

b) Các giảipháp chính

- Mở rộng diệntích trồng xoài đưa diện tích tăng từ 6.900 ha lên 10.000 ha vào năm 2020,trong đó chuyển từ diện tích trồng mỳ và mía 2.700 ha, từ đất lúa 1 vụ 400 ha.

- Cải tạo thaythế vườn xoài cũ bằng các giống mới có chất lượng cao như xoài úc, cát Hòa Lộc.

- Ứng dụng cáctiến bộ kỹ thuật thâm canh xoài, sản xuất xoài trái vụ.

- Kêu gọi vàkhuyến khích đầu tư các cơ sở sơ chế xoài tươi và chế biến các sản phẩm từ xoàinhằm nâng cao giá trị xoài.

- Nâng caogiá trị xoài thông qua phân tích và tác động vào chuỗi giá trị xoài.

- Mở rộng ápdụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), đảm bảo vệ sinh antoàn thực phẩm.

c) Vùng sảnxuất tập trung

Chủ yếu ở CamLâm, Cam Ranh.

2. Cây sầuriêng

a) Quy mô diệntích

Sầu riêng làcây trồng có nhiều ưu thế phát triển ở Khánh Sơn và một số tiểu vùng ở huyệnKhánh Vĩnh. Quy hoạch đến năm 2020 diện tích sầu riêng đạt 800 ha. Hạn chếtrong sản xuất sầu riêng là bệnh do nấm phytophthora và hiện tượng sượng sầuriêng

b) Giải pháp

Trồng giống cónăng suất và chất lượng cao phù hợp với điều kiện tự nhiên ở tỉnh như moongthong, sầu riêng cơm vàng hạt lép, Ri 6.

- Áp dụng biệnpháp kỹ thuật thâm canh tổng hợp thâm canh sầu riêng.

- Thiết kếtrồng trên đất có độ dốc từ 2-5% kết hợp với việc tủ gốc cho cây.

- Bảo vệ vànhân rộng thương hiệu.

c) Vùng sảnxuất tập trung

Chủ yếu ởKhánh Sơn, Khánh Vĩnh, Diên Khánh.

3. Cây ănquả khác

Chú trọng pháttriển các loại ăn quả có diện tích lớn, dễ canh tác phù hợp với khả năng, kỹnăng lao động của người nông dân như: Chuối, cây có múi (chủ yếu là bưởi vàchanh), mít. Bên cạnh khuyến cáo trồng các giống mới cho nông dân cần quan tâmhuấn luyện chuyển giao áp dụng các biện pháp thâm canh và phòng trừ sâu bệnh,thông tin thị trường để nông dân điều chỉnh kế hoạch sản xuất đáp ứng yêu cầu thịtrường. Các giống chủ lực gồm bưởi da xanh, chuối mốc, mít nghệ…

4. Cây càphê và hồ tiêu

Duy trì ổnđịnh diện tích trồng hồ tiêu 50 ha và cà phê 600 ha ở Khánh Sơn; không mở rộngthêm trên diện tích đất thiếu nước tưới; tăng cường đầu tư thâm canh và phòngtrừ sâu bệnh, chú ý biện pháp tủ gốc để đảm bảo năng suất cà phê đạt 2 tấnnhân/ha và 1,5 tấn hạt tiêu khô/ha.

5. Dừa

a) Quy mô diệntích

- Duy trì diệntích trồng dừa tập trung nhất là vùng trồng dừa xiêm ở Ninh Hòa, tăng cường tỷlệ dừa trồng phân tán ở các khu du lịch, cải tạo vườn dừa cũ theo hướng trồngdừa lấy nước uống.

- Diện tíchdừa đạt 2.000 ha, trong đó dừa lấy nước uống (dừa xiêm, dừa dứa) 1.600 ha.

- Năng suấtdừa đạt 5.000 trái/ha đối với dừa lấy cùi và 7.500 trái/ha đối với dừa lấy nước.

b) Giải pháp

- Thay đổi cơcấu giống dừa theo hướng tăng diện tích dừa lấy nước uống;

- Tăng cườngtrồng dừa ở các khu du lịch biển, các đảo và đất cát ven biển.

c) Vùng sảnxuất chính

Ninh Hòa, NhaTrang.

6. Điều

Diện tíchtrồng điều đã giảm liên tiếp trong những năm gần đây do hiệu quả sản xuất điềuthấp không cạnh tranh được với cây trồng khác. Hiện nay sản xuất điều đang phảiđối mặt với nhiều vấn đề khó khăn cả về kỹ thuật trồng trọt và thị trường tiêuthụ gồm: Năng suất điều thấp, sâu bệnh hại điều, giá cả tiêu thụ điều không ổnđịnh... Dự báo các khó khăn này chưa thể giải quyết được ngay trong những nămtiếp theo. Diện tích trồng điều sẽ giảm nhanh, dự kiến chỉ còn khoảng 2.000 ha(so với quy hoạch nông nghiệp giảm 3.500 ha).

- Khoanh vùng những diện tích điều có khả năngcho năng suất đạt trên 1,5 tấn/ha để tiếp tục đầu tư chăm sóc, phòng trừ dịchbệnh để đảm bảo năng suất trên.

- Duy trì bảovệ diện tích điều trồng ở các vùng đất khô cằn, tầng đất mỏng có tác dụng bảovệ môi trường, đồng thời áp dụng các biện pháp tủ gốc giữ ẩm đất nhằm thu đượcnăng suất tối ưu ở vùng đất này.

- Vùng trồngđiều tập trung ở Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Ninh Hòa, Cam Lâm.

7. Cây côngnghiệp dài ngày khác

a) Cây cao su

- Trong quyhoạch ngành Nông nghiệp đến năm 2020 chưa đề cập đến cây cao su, tuy nhiên trênthực tế đến tháng 8 năm 2012 diện tích cao su ở Khánh Hòa đã thống kê được là261 ha, trong đó có một số diện tích đã thu hoạch ở thị xã Ninh Hòa, huyện DiênKhánh.

- Trước mắtcác địa phương tiếp tục theo dõi, đánh giá khả năng thích nghi và năng suất mủtrên diện tích hiện có làm cơ sở để định hướng phát triển bền vững cây cao su ởKhánh Hòa đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

- Cao su làcây đa chức năng, có nhiều ưu thế vượt trội về mặt kinh tế và môi trường. Nếuđược hỗ trợ về tiền vốn và kỹ thuật từ Tập đoàn cao su Việt Nam thì cây cao sucó khả năng phát triển hiệu quả ở khu vực phía Tây các huyện Ninh Hòa, DiênKhánh và huyện Khánh Vĩnh.

- Dự báo, đến2015, diện tích cao su phát triển tự phát thêm trên diện tích trồng mầu, diệntích trồng rừng sản xuất với quy mô 400 ha - 500 ha.

b) Cây ca cao

Cây ca cao đãvà đang được trồng thử nghiệm ở Khánh Hòa, chưa có các kết luận chắc chắn vềhiệu quả, khả năng cạnh tranh và khả năng mở rộng diện tích trồng ca cao, vìvậy chưa xem xét quy hoạch cây ca cao trong giai đoạn này, cũng như không hạnchế sự phát triển ca cao ở những vùng có điều kiện, đặc biệt là trồng xen câyca cao với cây trồng khác.

c) Cây dượcliệu

Đây là loạicây trồng có triển vọng phát triển nhanh trong thời gian tới, ngoài việc cungcấp dược liệu phòng và chữa bệnh trực tiếp cho nhân dân, còn cung cấp nguyênliệu để sản xuất thuốc. Phát triển đa dạng các loại cây dược liệu bao gồm câydược liệu lâu năm và cây dược liệu hàng năm, các loại dược liệu lấy hoa, quả,thân, lá và lấy rễ, các loại dược liệu phòng bệnh và chữa bệnh... trước mắt tậptrung vào dược liệu chữa một số bệnh thông thường về đường tiêu hóa, cảm, sốt...

Tạo thuận lợicho các tổ chức và cá nhân đầu tư trồng cây dược liệu cung cấp nhiên liệu chocác cơ sở sản xuất thuốc kể cả sản dược phẩm dinh dưỡng. Diện tích cây dượcliệu từ 300 - 400 ha.

8. Dự kiếncác chỉ tiêu sản xuất đến năm 2020 và tầm nhìn 2030

Trên cơ sở bốtrí quy mô sử dụng đất cho các loại cây trồng được xác định ở phần trên; kếthợp với các biện pháp kỹ thuật canh tác thích ứng với từng loại cây trồng baogồm: Thâm canh, luân canh, xen canh, gối vụ... đi đôi với việc ứng dụng cáctiến bộ kỹ thuật tiến tiến vào sản xuất, dự kiến một số chỉ tiêu chính pháttriển ngành trồng trọt đến năm 2020 và 2030 như sau:

Diện tích,năng suất, sản lượng một số các cây trồng chính

Chỉ tiêu

Hiện trạng

Năm 2020

Năm 2030

A. Tổng diện tích gieo trồng (ha)

113.444

110.600

110.800

- Cây hàng năm (ha)

81.544

78.200

78.400

- Cây lâu năm

31.900

32.400

32.400

B. Sản lượng lương thực

246.700

247.800

253.500

- Lúa (tấn)

233.200

234.300

240.000

- Ngô hạt (tấn)

13.500

13.500

13.500

I. Cây hàng năm (ha)

81.544

78.200

78.400

1. Diện tích lúa cả năm

43.400

38.400

37.100

Năng suất (tạ/ha)

53,65

61,0

64,7

Sản lượng (tấn)

233.200

234.300

240.000

Trong đó diện tích chuyên lúa: (ha)

37.335

34.300

34.200

Năng suất (tạ/ha)

56,2

63,0

66

Sản lượng (tấn)

210.000

216.100

225.700

2. Diện tích mía (ha)

17.283

18.200

18.500

Năng suất (tạ/ha)

491,8

550

620

Sản lượng (tấn)

850.040

1.045.000

1.178.000

3. Rau các loại (ha)

5.350

5.600

5.800

Năng suất (tạ/ha)

150

150

150

Sản lượng (tấn)

80.250

84.000

87.000

Trong đó vùng chuyên rau (ha)

800

2.600

3.500

Năng suất (tạ/ha)

130

150

170

Sản lượng (tấn)

10.400

39.000

59.500

4. Diện tích cây hàng năm khác (ha)

15.511

16.000

17.000

II. Cây lâu năm (ha)

25.200

30.000

32.000

1. Cây ăn quả (ha), trong đó:

24.400

22.400

22.800

- Xoài (ha)

6.900

10.000

11.000

Năng suất (tạ/ha)

64,3

70

75

Sản lượng (tấn)

45.000

56.000

67.500

- Sầu riêng (ha)

485

800

800

Năng suất (tạ/ha)

50

60

80

Sản lượng (tấn)

1.875

3.600

6.400

- Chuối

3.000

3.500

4.000

- Cây có múi

1.200

1.700

1.700

- Cây ăn quả khác (mít, đu đủ...)

12.681

6.400

5.300

2. Cây công nghiệp (ha), trong đó:

6.900

7.500

8.500

- Cà phê (ha)

305

600

600

Sản lượng (tấn)

518

1.000

1.200

- Điều (ha)

4.200

2.500

2.000

Sản lượng (tấn)

5.100

4.500

4.000

- Dừa (ha)

1.465

2.000

2.100

Năng suất (1.000 quả/ha)

7,0

7,5

8,0

Sản lượng (1.000 quả)

10.255

11.250

12.800

- Cây công nghiệp lâu năm khác (hồ tiêu, ca cao, cao su…)

930

2.400

3.800

IV. Một sốgiải pháp chủ yếu

1. Quy hoạch

a) Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các ngành hữu quan và các địaphương rà soát và hoàn thiện quy hoạch phát triển từng loại cây trồng trên phạmvi toàn tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 trên cơ sở phát huy lợi thế so sánhcủa từng cây trồng trên từng vùng sinh thái, hình thành những vùng sản xuấthàng hóa hoặc vùng nguyên liệu gắn với cơ sở chế biến công nghiệp; gắn quyhoạch phát triển cây trồng với quy hoạch phát triển nông thôn mới; thực hiệntái cơ cấu ngành trồng trọt.

b) Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức rà soát, hoàn thiện quy hoạchphát triển từng cây trồng chủ yếu trên phạm vi địa phương đến năm 2020, tầmnhìn 2030 phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh và quy hoạch cơ sở chế biến gắnvới vùng nguyên liệu tại địa phương và quy hoạch tổng thể cấp huyện.

c) Khi xâydựng quy hoạch từng cây trồng, nếu cần thiết có sự điều chỉnh sát với thực tiễnvà khả năng mới thì cần đảm bảo tính cân đối với các cây trồng khác được tínhtoán trong quy hoạch nông nghiệp đã được tỉnh phê duyệt, tránh những xáo trộnkhông cần thiết.

d) Về mặt kỹthuật cần đảm bảo tính thống nhất và hợp lý giữa diện tích đất canh tác và diệntích đất gieo trồng; diện tích thu hoạch và diện tích kinh doanh đối với câydài ngày; năng suất các loại rau đậu…

2. Pháttriển cơ sở hạ tầng

Vận dụng triệtđể các chính sách của nhà nước về đầu tư hạ tầng trong sản xuất trồng trọt, vìđây là kênh quan trọng và dễ áp dụng để đầu tư trong nông nghiệp, gắn đầu tư hạtầng kỹ thuật sản xuất với hạ tầng xã hội trong xây dựng nông thôn mới.

a) Về thủy lợi

- Phát triểnthủy lợi theo hướng hiện đại hóa, tăng hiệu quả cấp nước cho sản xuất; chủ độngphòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, từng bước thích ứng với điềukiện biến đổi khí hậu. Bảo đảm cấp đủ nguồn nước để khai thác có hiệu quả cho19.000 ha đất canh tác chuyên lúa và diện tích sản xuất rau tập trung; tiến tớitưới chủ động cho 100% diện tích đất lúa 2 vụ. Nâng năng lực tưới cho các vùngtrồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả tập trung. Tăng cường khả năng tiêuthoát nước ra các sông, kênh tiêu, bảo đảm thoát nước cho các vùng đồng bằng,vùng thấp trũng với tần suất thiết kế 5 - 10%, có giải pháp công trình thíchứng với biến đổi khí hậu.

- Tập trung đầu tư nâng cấp các hệ thống thủylợi hiện có; đầu tư dứt điểm cho từng hệ thống, nâng cấp, hiện đại hóa côngtrình đầu mối, kênh mương, thiết bị điều khiển vận hành để phát huy năng lựcthiết kế và nâng cao năng lực phục vụ.

- Tiếp tục đầutư xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ ở các vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hảiđảo để cấp nước tưới và phục vụ sinh hoạt. Đầu tư nâng cấp xây dựng các côngtrình lớn để điều tiết lũ, kiểm soát triều, ngăn mặn, giữ ngọt, tiêu úng, hạnchế các tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

- Mở rộng việcáp dụng công nghệ tưới tiết kiệm (tưới phun, tưới nhỏ giọt, tưới thấm…) đặcbiệt đối với cây lâu năm; các cây nông nghiệp có giá trị cao; vùng sản xuấtrau, hoa, cây cảnh và cây dược liệu tập trung.

b) Về giaothông

Hoàn chỉnh hệthống giao thông nội đồng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung để đảm bảo việcvận chuyển hàng hóa thông suốt, hệ thống giao thông đến các vùng sản xuất ở địabàn khó khăn để thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư và tiêu thụ sản phẩm.

Gắn giao thôngnội đồng với thủy lợi và cải tạo đồng ruộng, thực hiện dồn điền đổi thửa đảmbảo mặt bằng đồng ruộng thuận lợi nhất cho sản xuất, thâm canh và vận chuyểnnông sản.

Ưu tiên làmđường ở các vùng cao, miền núi, nhất là các huyện, xã có tỷ lệ nghèo trên 50%,đảm bảo đến năm 2020, hệ thống giao thông tương ứng các vùng khác tạo điều kiệnphát triển sản xuất hàng hóa.

Mở mang hệthống giao thông lên các vùng gò đồi, tạo điều kiện để phát triển các khu côngnghiệp, các đô thị mới mà không ảnh hưởng đến đất canh tác.

3. Pháttriển thị trường và xúc tiến thương mại để thực hiện các mục tiêu của quy hoạch

a) Tạo điềukiện thuận lợi để nông dân và doanh nghiệp gắn kết và cam kết với nhau trongsản xuất và tiêu thụ sản phẩm trồng trọt; đặc biệt là đảm bảo chất lượng nôngsản và an toàn vệ sinh thực phẩm, tạo điều kiện phát triển sản xuất kể cả đầuvào và đầu ra, nhất là rau an toàn.

b) Xây dựng vàtổ chức thực hiện chương trình xúc tiến thương mại nông sản, tạo thị trườngdịch vụ đầu vào và đầu ra ngay từ cơ sở, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản ởcác thành phố thị xã và các khu công nghiệp.

c) Phát triển,mở rộng thị trường nội địa, nhất là các khu du lịch, các đô thị, khu dân cư lớn.

d) Hỗ trợ vàtạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chấtlượng các sản phẩm trồng trọt xuất khẩu chủ lực; đáp ứng yêu cầu về chất lượng,mẫu mã và quy cách của các nước nhập khẩu.

đ) Tiếp tụcthực hiện Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chínhphủ về Đề án “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và địnhhướng đến năm 2020”.

4. Pháttriển và ứng dụng khoa học công nghệ

Tiếp tục thựchiện Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủvề Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 nhằm nângcao năng lực các tổ chức khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực trồng trọt, đảm bảonhiệm vụ nghiên cứu cho tất cả các cây trồng chủ yếu. Phát triển và ứng dụngmạnh mẽ khoa học công nghệ để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng,đặc biệt tập trung nâng cao chất lượng đối với lúa, xoài, mía, rau an toàn,hoa, cây cảnh và cây dược liệu, nâng cao năng suất đối với ngô, lạc, mía.

Nâng cấp, xâydựng Khu Nông nghiệp công nghệ cao đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chuyển giao côngnghệ cho tỉnh và các tỉnh lân cận, trước mắt tập trung sản xuất các giống câytrồng có quy mô lớn trong tỉnh như: Giống lúa, giống xoài, giống hoa; xây dựngcánh đồng mẫu lớn để triển khai áp dụng công nghệ về sản xuất và quản lý trongsản xuất trồng trọt.

a) Về pháttriển giống cây trồng

- Tiếp tụcthực hiện tốt Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôivà giống thủy sản đến năm 2020.

- Đẩy mạnhcông tác chọn và ứng dụng giống mới vào sản xuất gắn với doanh nghiệp kinhdoanh nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu tăng năng suất, chất lượng, định hướng chọn,ứng dụng các giống có tính thích nghi cao, đặc biệt với điều kiện bất lợi dobiến đổi khí hậu như hạn hán, úng ngập, mặn và kháng các sâu bệnh hại chính.Tăng đầu tư cho nghiên cứu tạo giống cây ăn quả, hoa, cây cảnh, cây dược liệu.

- Tăng sử dụnggiống lai và ứng dụng một số giống biến đổi gen vào sản xuất.

- Nhập cácgiống cây trồng có đặc điểm tốt, đáp ứng yêu cầu sản xuất trong tỉnh.

- Về cung ứnggiống cây trồng cho sản xuất, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia sảnxuất, kinh doanh giống. Đến năm 2020 tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật đạt90% đối với lúa, 95% đối với ngô, 80% đối với rau, hoa màu, 70-80% đối với câycông nghiệp, 70% đối với cây ăn quả.

b) Kỹ thuậtcanh tác và sau thu hoạch

- Tiếp tục đẩymạnh ứng dụng quy trình thực hành sản xuất tốt (GAP) đối với tất cả các câytrồng chủ yếu để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩmtrồng trọt.

- Ứng dụngcông nghệ cao vào sản xuất trồng trọt và phát triển các vùng sản xuất tập trung(rau, hoa quả…) ứng dụng công nghệ cao. Đưa tỷ trọng giá trị sản xuất nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm 10-15% tổng giá trị sản xuất nông nghiệpcủa tỉnh vào năm 2015 và 30-35% vào năm 2020.

- Thực hiệnQuyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủvề chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủysản, phấn đấu đến năm 2020, giảm mức thất thoát sau thu hoạch 50-70% so với mứchiện nay.

5. Đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu cây trồng và ứng dụng cơ giới hóa sản xuất trồng trọt

a) Cơ cấu câytrồng, cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ

- Nghiên cứuđề xuất định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống, mùa vụ theohướng chất lượng, hiệu quả và thị trường, né tránh những bất thuận của thờitiết, thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; chuyển đổi một số diện tíchđiều, cây hàng năm không được tưới, cây lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuấtkhông hiệu quả sang trồng khác có khả năng đảm bảo thu nhập cao và ổn định chonông dân; tăng hiệu quả kinh tế và môi trường.

- Xây dựngchính sách khuyến khích, hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống, mùavụ theo hướng chất lượng, hiệu quả và thị trường, né tránh những bất thuận củathời tiết, thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.

b) Cơ giới hóasản xuất trồng trọt

Cơ giới hóa làgiải pháp quan trọng để phát triển sản xuất trồng trọt.

- Tiếp tụctriển khai thực hiện Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủtướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tưphục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn.

- Phấn đấu đếnnăm 2020 tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất tăng từ 75% năm 2010 lên 95%; khâu gieotrồng, chăm bón từ 25% lên 70%, khâu thu hoạch từ 30% lên 70%, khâu chế biến từ30% lên 80%.

- Xây dựngchính sách khuyến khích đầu tư sản xuất máy động lực, máy công tác phục vụ sảnxuất nông, lâm, ngư nghiệp, diêm nghiệp với giá thành hợp lý. Mở rộng sản xuấttheo hướng tập trung chuyên canh, hình thành cánh đồng mẫu lớn, nhằm tạo điềukiện cho nông dân, doanh nghiệp, các tổ chức sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,diêm nghiệp áp dụng nhanh cơ giới hóa vào các khâu từ sản xuất - bảo quản - chếbiến - vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.

Xây dựng cánhđồng mẫu lớn để triển khai áp dụng đồng bộ tiến bộ kỹ thuật trồng trọt và hìnhthức tổ chức sản xuất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả kinh tế trên đơn vị đấttrồng trọt.

6. Đổi mớitổ chức sản xuất trồng trọt

Để thích ứngvới cơ chế thị trường phải tổ chức sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuấthàng hóa. Trong điều kiện bình quân đất nông nghiệp trên đầu người ở Khánh Hòathấp, với quỹ đất nhỏ bé này người nông dân rất khó có thể đảm bảo cuộc sống từnông nghiệp. Hiện nay kinh tế hộ đang bộc lộ những hạn chế: Quy mô sản xuấtnhỏ, không có điều kiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho thâm canh trong nôngnghiệp; yếu thế trong mua vật tư nông nghiệp và bán nông sản phẩm (mua vật tưgiá cao, bán nông sản giá thấp); rất nhiều hộ nông dân không đủ sống từ nghềnông. Vì vậy cần thực hiện các nội dung sau:

- Đối với câyngắn ngày: Khuyến khích phát triển các hình thức liên kết nông hộ để hình thànhcác tổ chức sản xuất - tiêu thụ, các hợp tác xã chuyên ngành; tạo điều kiện chonông hộ phát triển.

- Đối với câydài ngày: Khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, kết hợp sản xuất trồngtrọt với chăn nuôi, giữa trồng trọt với dịch vụ du lịch, tăng cường trồng cácloại cây đa mục tiêu.

- Khuyến khíchđầu tư chứng nhận chất lượng sản phẩm trồng trọt.

- Phát triểndoanh nghiệp sản xuất trồng trọt, khuyến khích nông dân góp cổ phần bằng giá trịđất vào doanh nghiệp.

- Mở rộng diệntích sản xuất được ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.

- Mở rộngphương thức sản xuất theo “cánh đồng mẫu lớn” và đối tác công tư PPP, trong đótập trung vào cây lúa và cây trồng có thị trường, sản xuất tập trung theo hướnghàng hóa.

- Khuyến khíchđầu tư trong nước và ngoài nước vào lĩnh vực trồng trọt (sản xuất, chế biến,tiêu thụ).

7. Đào tạonguồn nhân lực

a) Đào tạo độingũ cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, cán bộ khuyến nông về trồng trọt ở cáccấp. Đối với cán bộ khoa học ưu tiên đào tạo chuyên ngành công nghệ sinh học.

b) Tăng cườngđào tạo nông dân sản xuất trồng trọt theo các hình thức thích hợp từ chuyểngiao khoa học theo các chương trình khuyến nông đến việc huấn luyện nông dântrở thành người sản xuất chuyên nghiệp theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cholao động nông thôn đến năm 2020”.

8. Hợp táctrong nước và quốc tế

Tăng cường hợptác quốc tế trong lĩnh vực trồng trọt, đặc biệt về đào tạo nguồn nhân lực, pháttriển khoa học công nghệ; xây dựng chiến lược thu hút và sử dụng hiệu quả nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào các lĩnh vực ưu tiên, tạo điều kiệnthuận lợi cho đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực trồng trọt.

9. Chínhsách đất đai

a) Tiếp tụcthúc đẩy dồn điền, đổi thửa, tạo điều kiện thuận lợi tích tụ ruộng đất, mở rộngquy mô sản xuất, khuyến khích nông dân góp giá trị đất để tham gia cổ phần vàocác doanh nghiệp sản xuất - tiêu thụ.

b) Thực hiệnnghiêm chỉnh Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng đấtlúa. Khuyến khích các biện pháp làm tăng chất lượng đất. Việc chuyển đổi mụcđích đất chuyên lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp được quản lý chặt chẽ vàchỉ được thực hiện theo quy hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt; khuyến khíchviệc chuyển diện tích đất trồng lúa khác sang trồng các cây trồng khác có hiệuquả hơn.

c) Khuyếnkhích tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành trang trại trồng trọt ở cácvùng đất dốc, thiếu hạ tầng sản xuất, trong đó có việc chuyển mục đất nôngnghiệp sang đất nông nghiệp khác.

d) Tạo điềukiện và khuyến khích nông dân tích tụ ruộng đất, đảm bảo quy mô quỹ đất tốithiểu cho hộ sản xuất nông nghiệp có thu nhập chủ yếu từ nghề nông.

10. Chínhsách đầu tư, tín dụng, thuế

Tiếp tục thựchiện tốt Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ vềchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nôngnghiệp, nông thôn; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách hỗ trợ áp dụng GAP trong sản xuất nông lâm thủy sản và các chínhsách hiện hành của nhà nước theo hướng:

a) Vốn ngânsách nhà nước đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng vùng sản xuất hàng hóa tậptrung hoặc vùng nguyên liệu (thủy lợi, giao thông, điện,…), nghiên cứu khoa họcvà khuyến nông, đào tạo cán bộ, đào tạo nông dân; xác định các vùng sản xuấttập trung thực hiện các dự án sản xuất trồng trọt áp dụng VietGAP.

b) Vốn ngânsách nhà nước hỗ trợ cho:

- Khai hoang,mở rộng diện tích đất trồng trọt, dồn điền đổi thửa, cải tạo xây dựng đồngruộng.

- Xây dựng cơsở hạ tầng sản xuất, đầu tư bảo quản chế biến nông sản.

- Công nghiệphóa sản xuất giống cây trồng; nhân giống nguyên chủng, giống bố mẹ, sản xuấtgiống lai F1 đối với các giống mới; nhập các giống mới.

- Chuyển giaotiến bộ kỹ thuật; ứng dụng quy trình thực hành sản xuất tốt (VietGAP); ứng dụngcông nghệ cao trong sản xuất, bảo quản, chế biến.

- Hỗ trợ hạtầng và một số thiết bị chuyên dùng cho các cơ sở sản xuất nhân giống cây trồng.

- Công tác xúctiến thương mại, xây dựng thương hiệu.

- Hỗ trợ chonông dân phục hồi sản xuất, trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh theo Quyếtđịnh số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Thực hiệnchính sách huy động vốn từ các nguồn vốn hợp pháp cùng với nguồn vốn hỗ trợ củaNhà nước cho việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2015, ưutiên cho:

- Nâng caohiệu quả sản xuất lúa ở các vùng sản xuất lúa tập trung: Mục đích nâng cao chấtlượng lúa gạo bao gồm cả việc đầu tư chế biến lúa chất lượng cao, cơ giới hóađồng bộ sản xuất lúa trên diện tích từ 1.000-1.500 ha ở Diên Khánh và1.500-2.000 ha ở Ninh Hòa.

- Phát triểnvà thâm canh lúa chất lượng cao.

- Nâng caonăng suất vùng mía nguyên liệu.

- Phát triểnhoa, cây cảnh và cây dược liệu.

- Nâng cao sảnlượng ngô, mỳ trên cơ sở tăng năng suất nhằm cung cấp thức ăn tinh cho chănnuôi.

- Phát triểncây ăn quả hàng hóa và nâng cao chất lượng cây ăn quả: Tập trung các cây ăn quảcó tiềm năng như: Xoài, sầu riêng, bưởi, chuối…

- Phát triểnrau an toàn: Đẩy mạnh diện tích được chứng nhận an toàn; chú trọng sản xuất nấmăn.

d) Thực hiệnbảo hiểm nông nghiệp đối với các loại cây trồng gồm: Lúa, mía, xoài, hoa...

11. Tăngcường, quản lý nhà nước về trồng trọt

a) Nghiên cứuáp dụng và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩnthuộc lĩnh vực trồng trọt.

b) Kiện toànvà nâng cao năng lực hệ thống tổ chức ngành trồng trọt từ tỉnh đến các huyện,thị xã và thành phố.

c) Nâng đỡ vàtạo điều kiện hình thành các tổ chức sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụkhảo, kiểm nghiệm giống, vật tư nông nghiệp, chất lượng nông sản, đồng thờikhuyến khích các tổ chức khoa học, doanh nghiệp tham gia công tác nghiên cứu vàứng dụng khoa học.

d) Nâng caonăng lực thực hiện Hiệp định về hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) và Hiệpđịnh về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch và vệ sinh động, thực vật (SPS).

đ) Tăng cườngcông tác thanh, kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, phân bón,thuốc bảo vệ thực vật và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

e) Khuyếnkhích hình thành các hội người sản xuất các loại cây trồng, hội làm vườn, hộingười trồng hoa cây cảnh.

V. Các dựán ưu tiên

Thực hiện cácdự án ưu tiên sẽ tạo tiền đề và cơ sở để thực hiện các nội dung của Đề án; huyđộng được sức đóng góp của nông dân của doanh nghiệp và trí tuệ của các nhàkhoa học.

- Quy hoạchphát triển cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày và điều chỉnh quy hoạch ngànhtrồng trọt.

- Quy hoạchsản xuất lúa nước theo hướng sản xuất lúa có chất lượng cao đi đôi với chế biếnlúa.

- Dự án pháttriển các giống cây chủ lực trong tỉnh, gồm: Giống lúa, giống mía, giống xoài.

- Dự án đầu tưhạ tầng kỹ thuật cho cánh đồng mẫu lớn chuyên sản xuất lúa, rau an toàn và xoài.

- Quy hoạchsản xuất cây dược liệu.

- Quy hoạchsản xuất hoa, cây cảnh.

- Dự án xúctiến thương mại và xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm trồng trọt chủ lực.

- Dự án sảnxuất phân hữu cơ từ chất thải nông nghiệp.

Tổng số vốnngân sách đầu tư thực hiện dự án ưu tiên là 54,5 tỷ (xem chi tiết ở Phụ lục IV).

VI. Tổ chứcthực hiện

1. Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn

a) Rà soát quyhoạch các loại cây trồng, chỉ đạo các địa phương rà soát, điều chỉnh quy hoạchcho phù hợp.

b) Xây dựngcác dự án đầu tư phát triển cụ thể cho giai đoạn 2010-2015 theo hướng ưu tiênnêu trong Đề án.

c) Tổng hợpbáo cáo các kiến nghị trong việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án thammưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và chỉ đạo thực hiện, đồng thời tổng hợpbáo cáo kết quả thực hiện Đề án theo định kỳ.

2. Ủy bannhân dân các huyện, thị xã và thành phố

Tổ chức rà soát, hoàn thiện quy hoạch phát triểntừng cây trồng chủ yếu trên phạm vi địa phương đến năm 2020, tầm nhìn 2030 phùhợp với quy hoạch chung của tỉnh và quy hoạch cơ sở chế biến gắn với vùngnguyên liệu tại địa phương./.

PHỤ LỤC I

CƠ CẤU GIÁ TRỊ NGÀNH TRỒNG TRỌT(Kèm theo Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Khánh Hòa)

STT

Loại cây trồng

Giá trị 2010

Tỷ lệ %

Giá trị 2020

Tỷ lệ %

Giá trị 2030

Tỷ lệ %

1

Lúa, ngô

1,257,252

40.49%

1,585,818

38.00%

1,895,653

33.80%

2

Cây chất bột lấy củ

273,100

8.79%

250,392

6.00%

224,338

4.00%

3

Cây công nghiệp

653,444

21.04%

959,837

23.00%

1,402,110

25.00%

4

Cây ăn quả

547,365

17.63%

776,216

18.60%

1,065,604

19.00%

5

Rau, đậu và gia vị

313,084

10.08%

459,053

11.00%

673,013

12.00%

6

Cây hoa, cây cảnh

37,263

1.20%

104,330

2.50%

280,422

5.00%

7

Dược liệu

9,316

0.30%

20,866

0.50%

56,084

1.00%

8

Cây khác

14,433

0.46%

16,693

0.40%

11,217

0.20%

Tổng

3,105,257

100%

4,173,206

100%

5,608,440

100%

PHỤ LỤC II

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT(Kèm theo Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

Tổng diện tích đất canh tác

85.570

83.330

81.580

79.400

1.

Đất trồng lúa

24.670

22.730

21.180

20.000

1.1

Đất chuyên lúa

18.100

17.760

17.150

17.100

1.2

Đất lúa còn lại

6.570

4.970

4.030

2.900

2.

Cây hàng năm khác

29.000

28.500

28.000

27.000

2.1

Mía

17.300

18.200

18.500

18.500

2.2

Đất chuyên trồng rau

900

900

1.000

1.200

2.3

Cây khác

10.800

9.400

8.500

7.300

3.

Đất cây lâu năm

31.900

32.100

32.400

32.400

3.1

Cây ăn quả

24.485

25.100

22.400

22.800

3.1.1

Xoài

6.900

7.500

10.000

11.000

3.1.2

Sầu riêng

485

550

800

800

3.1.3

Cây khác

17.100

17.050

11.600

11.000

3.2

Cây công nghiệp

7.415

7.000

10.000

9.600

3.2.1

Cà phê

450

600

700

700

3.2.2

Dừa

1.465

1.500

2.000

2.100

3.2.3

Điều

4.200

3.500

2.500

2.000

3.2.4

Cây khác

1.300

1.400

4.800

4.800

Nguồn: Theo Quy hoạch phát triển ngành trồng trọt tỉnhKhánh Hòa giai đoạn 2011-2020, định hướng đến 2025 và có sự điều chỉnh theo Quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011- 2015.

PHỤ LỤC III

BỐ TRÍ SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT(Kèm theo Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Khánh Hòa)

TT

Chỉ tiêu

Tổng đến 2020

Vạn Ninh

Ninh Hoà

Nha Trang

Diên Khánh

Cam Lâm

Cam Ranh

Khánh Sơn

Khánh Vĩnh

Tổng số

81.580

6.700

27.943

2.832

10.134

12.436

5.523

5.068

10.944

1

Đất trồng lúa

21.180

3.300

9.343

482

3.934

1.736

973

168

1.244

1.1

Chuyên lúa

17.150

2.899

7.200

470

3.617

1.678

616

151

519

1.2

Đất lúa còn lại

4.030

401

2.143

12

317

58

357

17

725

2

Cây hàng năm

28.000

1.400

12.500

300

2.900

3.900

1.700

1.200

4.100

2.1

Mía

18.500

200

10.200

1.900

2.100

1.000

600

2.500

2.2

Đất chuyên rau

1.000

50

400

30

300

100

100

10

10

2.3

Cây khác

8.500

1.150

1.900

270

700

1.700

600

590

1.590

3

Đất cây lâu năm

32.400

2.000

6.100

2.050

3.300

6.800

2.850

3.700

5.600

3.1

Cây ăn quả

22.400

1.400

4.400

1.500

2.200

5.700

1.700

2.300

3.200

3.1.1

Xoài

10.000

200

1.400

300

1.000

5.300

1.500

300

3.1.2

Sầu riêng

800

50

500

250

3.1.3

Cây có múi

1.700

50

300

200

600

50

500

3.1.4

Cây khác

9.900

1.150

2.700

1.000

550

350

200

1.800

2.150

3.2

Cây công nghiệp

10.000

600

1.700

550

1.100

1.100

1.150

1.400

2.400

3.2.1

Cà phê

600

600

3.2.2

Dừa

2.000

250

400

400

200

100

650

3.2.3

Điều

2.500

100

500

400

600

300

600

3.2.4

Cây khác

4.900

250

800

150

500

400

200

800

1.800

PHỤ LỤC IV

NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC CHƯƠNGTRÌNH DỰ ÁN ƯU TIÊN NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC(Kèm theo Quyết định số 2958/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Hạng mục

Nhu cầu

2014-2015

2016- 2020

Ghi chú

01

Quy hoạch phát triển cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày và điều chỉnh quy hoạch ngành trồng trọt.

3.000

3.000

Chi tiết đến cấp huyện

02

Quy hoạch vùng sản xuất và chế biến lúa nước chất lượng cao

500

500

Chi tiết đến cấp huyện

03

Dự án phát triển các giống xoài

400

400

04

Dự án phát triển các giống lúa

300

300

05

Dự án phát triển các giống mía

400

400

06

Dự án xây dựng cho cánh đồng mẫu lớn chuyên sản xuất lúa (Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật sản xuất, vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm)

20.000

5.000

15.000

1.000 ha: Ninh Hòa 300; Diên Khánh 200; Vạn Ninh 200; Cam Lâm 150, Các huyện còn lại 150 ha (2 vụ)

07

Dự án xây dựng cho cánh đồng mẫu lớn chuyên sản xuất xoài (Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật sản xuất, vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm)

10.000

3.000

7.000

Diện tích hỗ trợ 500 ha x 2 năm

08

Dự án xây dựng cho cánh đồng mẫu lớn chuyên sản xuất rau (Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật sản xuất, vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm)

5.000

1.000

4.000

Diện tích hỗ trợ 100 ha

09

Quy hoạch sản xuất cây dược liệu

7.000

700

Chi tiết đến cấp xã

10

Quy hoạch sản xuất hoa, cây cảnh

11

Dự án xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu và bảo vệ phát triển thương hiệu cho một số sản phẩm trồng trọt chủ lực (xoài, sầu riêng, dừa xiêm, vú sữa)

3.000

1.500

1.500

12

Dự án sản xuất phân hữu cơ từ chất thải nông nghiệp

5.000

1.000

4.000

Tổng số

54.5

22

32,5