BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 2968/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

ÁPDỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Pháp lệnh số 42/2002/PL-UBTVQ H10 ngày 25 tháng 5 năm 2002 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tự vệtrong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 150/2003/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh vềtự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 848/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quảnlý cạnh tranh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với mặthàng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh thổkhác nhau với nội dung chi tiết nêu trong Thông báo gửi kèm theo Quyết địnhnày.

Điều 2. Trình tự thủ tục áp dụng biện pháp tự vệ toàn cầuđược thực hiện theo pháp luật về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vàoViệt Nam.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngàykể từ ngày ký.

Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 862/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ngày 07 tháng 3 năm 2016 về việc áp dụng biện pháp tự vệ tạmthời .

Điều 5. Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh và Thủ trưởngcác đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận:- Như Điều 5;
- Ban Kinh tế TW;
- Văn phòng Chính ph;
- Các Bộ: Ngoại giao, Tài chính; Thông tinTruyền Thông;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Tổng cục Hải quan (Cục TXNK);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Công Thương;
- Các Cục/Vụ: CNNg, XNK, ĐB, PC, KHCN;
- Hiệp hội thép;
- Lưu: VT, QLCT (04)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Quốc Khánh

THÔNG BÁO

V/V ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ CHÍNH THỨC
(Kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-BCTngày 18 tháng 7 năm 2016của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Theo quy định của Pháp lệnh số 42/2002/PL-UBTVQH10 ngày 25 tháng 5 năm 2002 của Ủy banthường vụ Quốc hội về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam vàNghị định 150/2003/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2003 quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam, Bộ CôngThương thông báo nội dung chi tiết về việc áp dụng biện pháp tự vệ toàn cầu đốivới mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnhthổ như sau:

1. Thông tin cơbản

Ngày 25 tháng 12 năm 2015, Bộ CôngThương đã ban hành Quyết định số 14296/QĐ-BCT về việc điều tra áp dụng biệnpháp tự vệ đối với mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam từ nhiềuquốc gia/vùng lãnh thổ khác nhau.

Ngày 07 tháng 3 năm 2016, Bộ CôngThương đã ban hành Quyết định số 862/QĐ-BCT về việc áp dụng biện pháp tự vệ tạmthời đối với phôi thép là 23,3% và đối với thép dài là 14,2% dưới dạng thuế nhậpkhẩu bổ sung.

2. Hàng hóa nhậpkhẩu bị áp dụng biện pháp tự vệ

Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biệnpháp tự vệ bao gồm phôi thép hợp kim và không hợp kim; và các sản phẩm thép dàihợp kim và không hợp kim (bao gồm thép cuộn và thép thanh)nhập khẩu vào Việt Nam, có mã HS: 7207.11.00; 7207.19.00;7207.20.29; 7207.20.99; 7224.90.00; 7213.10.00; 7213.91.20; 7214.20.31;7214.20.41; 7227.90.00; 7228.30.10; 9811.00.00.

Đối với mã HS 9811.00.00, biện pháp tựvệ chỉ áp dụng đối với hàng nhập khẩu được dẫn chiếu đến 3mã HS gốc là: 7224.90.00; 7227.90.00; 7228.30.10; và không áp dụng với hàng nhậpkhẩu được dẫn chiếu đến các mã HS gốc còn lại.

Các sản phẩm phôi thép và thép dài cómột trong các đặc điểm sau đây được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng biện pháp tựvệ:

(1) Phôi thép không có mặt cắtngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng lớn hơn 2 lầnchiều dày, có kích thước trung bình chiều rộng và chiều dày <100mm hoặc>180mm;

(2) Phôi thép chứa một trong các nguyêntố có hàm lượng phần trăm (%) thuộc phạm vi sau: C >0,37%; Si > 0,60%; Cr > 0,60%; Ni > 0,60%; Cu > 0,60%;

(3) Thép thanh tròn trơn, đường kínhdanh nghĩa lớn hơn 14 mm;

(4) Thép chứa một trong các nguyên tốchứa hàm lượng phần trăm (%) thuộc phạm vi sau: C >0,37%; Si >0,60%; Cr > 0,60%; Ni > 0,60%; Cu > 0,60%;

(5) Thép dây hợp kim có mã HS7227.90.00 dùng sản xuất que hàn (vật liệu hàn).

Đối với các tổ chức/cá nhân nhập khẩumặt hàng phôi thép và thép dài thuộc mục (1), (2), (3) và (4), để được miễn trừáp dụng biện pháp tự vệ, khi nhập khẩu hàng hóa cần cung cấp cho cơ quan hảiquan các giấy tờ phù hợp để chứng minh hàng hóa nhập khẩu thỏa mãn các tiêu chí được miễn trừ áp dụng biện pháp tựvệ như trên.

Đối với các tổ chức/cá nhân nhập khẩumặt hàng thép dây thuộc mục (5), đề nghị xem Phụ lục 1 của Thông báo này để tiến hành các thủ tụcmiễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ nêu trên.

3. Mức thuế tựvệ chính thức

3.1. Mức thuế tự vệ đối với phôi thép

Bộ Công Thương sẽ áp dụng biện pháp tựvệ dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung đối với phôi thép nhập khẩu vào Việt Nam cụthể như sau:

Thời gian có hiệu lực

Mức thuế tự vệ

Từ ngày 22/3/2016 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp tạm thời có hiệu lực) đến ngày 21/3/2017

23,3%

Từ ngày 22/3/2017 đến ngày 21/3/2018

21,3%

Từ ngày 22/3/2018 đến ngày 21/3/2019

19,3%

Từ ngày 22/3/2019 đến ngày 21/3/2020

17,3%

Từ ngày 22/3/2020 trở đi

0%

(nếu không gia hạn)

Mức thuế tự vệ đối với phôi thép dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu vàoViệt Nam với các mã HS cụ thể như sau:

TT

Mã HS

Mô tả

7207

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm

7207.11.00

- - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dày

7207.19.00

- - Loại khác

7207.20

- Có hàm lượng carbon từ 0,25% trở lên tính theo trọng lượng

7207.20.29

- - - - Loại khác

7207.20.99

- - - - Loại khác

7224

Thép hợp kim khác ở dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác; các bán thành phẩm bằng thép hợp kim khác.

7224.90.00

- Loại khác

3.2. Mức thuế tự vệ đối vớithép dài

Bộ Công Thương sẽ áp dụng biện pháp tựvệ dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung đối với thép dài nhập khẩu vào Việt Nam vớimức thuế cụ thể như sau:

Thời gian có hiệu lực

Mức thuế tự vệ

Từ ngày 22/3/2016 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp tạm thời có hiệu lực) đến ngày 01/8/2016 (trước ngày Quyết định áp dụng biện pháp chính thức có hiệu lực)

14,2%
(mức thuế tự vệ tạm thời)

Từ ngày 02/8/2016 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp chính thức có hiệu lực) đến ngày 21/3/2017

15,4%
(mức thuế tự vệ chính thức năm đầu tiên)

Từ ngày 22/3/2017 đến ngày 21/3/2018

13,9%

Từ ngày 22/3/2018 đến ngày 21/3/2019

12,4%

Từ ngày 22/3/2019 đến ngày 21/3/2020

10,9%

Từ ngày 22/3/2020 trở đi

0%

(nếu không gia hạn)

Mức thuế tự vệ đối với thép dài dưới dạngthuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam với cácmã HS cụ thể như sau:

TT

Mã HS

Mô tả

7213

Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng.

7213.10.00

- Có răng khía, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán

7213.91.20

- - - Thép cốt bê tông

7214

Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán.

7214.20

- Có răng khía, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán hoặc xoắn sau khi cán:

- - Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:

- - - Có mặt cắt ngang hình tròn:

7214.20.31

- - - - Thép cốt bê tông

7214.20.41

- - - - Thép cốt bê tông

7227

Các dạng thanh và que, của thép hợp kim khác, được cán nóng, dạng cuộn không đều.

7227.90.00

- Loại khác

7228

Các dạng thanh và que khác bằng thép hợp kim khác; các dạng góc, khuôn và hình, bằng thép hợp kim khác; thanh và que rỗng, bằng thép hợp kim hoặc không hợp kim

7228.30

- Dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn:

7228.30.10

- - Có mặt cắt ngang hình tròn

9811

9811.00.00

Thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo và/hoặc Crôm trừ chủng loại thép cán phẳng được cán nóng.

4. Các quốcgia/vùng lãnh thổ được miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ

Theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 150/2003/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2003 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh vềtự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam, biện pháp tự vệ được ápdụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ tất cả các quốc gia/vùng lãnh thổ khác nhau,ngoại trừ các nước đang phát triển và kém phát triển có lượng xuất khẩu vào ViệtNam không quá 3% tổng lượng nhập khẩu với điều kiện tổngnhập khẩu từ các quốc gia/vùng lãnh thổ này không vượt quá 9% tổng lượng nhậpkhẩu của Việt Nam. Danh sách các quốc gia/vùng lãnh thổ được miễn trừ áp dụngbiện pháp tự vệ được liệt kê tạihụ lục 2 của Thông báo này.

5. Thời hạn ápdụng biện pháp tự vệ

Biện pháp tự vệ được áp dụng trong bốnnăm kể từ ngày Quyết định áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời có hiệu lực.

6. Cơ sở áp dụngbiện pháp tự vệ

Căn cứ thông tin do các bên liên quancung cấp và các phân tích tại báo cáo cuối cùng, Cơ quan điều tra đánh giá nhưsau:

- Ngành sản xuất trong nước là tập hợpnhững doanh nghiệp sản xuất phôi thép/thép dài trong nước, chiếm hơn 50% tổng sảnlượng toàn ngành.

- Phôi thép và thép dài được sản xuấttrong nước là hàng hóa tương tự với phôi thép và thép dàiđược nhập khẩu vào Việt Nam.

- Khối lượng phôi thép và thép dài đượcnhập khẩu vào Việt Nam tăng cả về mặt tuyệt đối và tương đối trong giai đoạn điềutra.

- Ngành sản xuất trong nước đã chịuthiệt hại nghiêm trọng như giảm thị phần, công suất, doanh thu, lợi nhuận, nhâncông và tăng tồn kho trong giai đoạn 2012-2015, đặc biệt là năm 2015.

- Việc gia tăng nhập khẩu là nguyên nhân dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuấttrong nước.

- Sự dư thừa công suất cũng như sảnlượng thực tế kết hợp với lượng tồn kho lớn của các sản phẩm thép của Trung Quốcđược xem là “những diễn biến không lường trước” và là nguyênnhân gây gia tăng đột biến lượng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào thị trườngViệt Nam.

7. Thủ tục tiếp theo

Sau khi biện pháp tự vệ chính thức cóhiệu lực, Tổng cục Hải quan Việt Nam sẽ tiến hành thu thuế nhập khẩu bổ sung đốivới hàng hóa thuộc đối tượng áp thuế như mô tả tại Mục 2 với các mức thuế theolộ trình nêu tại Mục 3 ở trên từ tất cả các nước/vùng lãnh thổ, trừ nhữngnước/vùng lãnh thổ thuộc danh sách miễn trừ liệt kê tại Phụ lục 2.

Trong trường hợpcác tổ chức/cá nhân có căn cứ cho thấy Quyết định áp dụng biện pháp tự vệ nàyvi phạm các quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức/cá nhân có quyền khiếu nạiQuyết định này theo Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011.

8. Thông tin liênhệ

Thông tin về quyết định áp dụng biệnpháp tự vệ chính thức đối với sản phẩm phôi thép và thép dài có thể truy cập tạitrang thông tin điện tử của Bộ Công Thương (http://www.moit.gov.vn) và Cục Quảnlý cạnh tranh (http://www.vca.gov.vn hoặc http://www.qlct.gov.vn).

Mọi câu hỏi, thắc mắc và ý kiến củacác tổ chức/cá nhân về việc áp dụng biện pháp tự vệ này xin gửi về:

Phòng Điều tra vụ kiện phòng vệthương mại của doanh nghiệp trong nước - Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ CôngThương

Địa chỉ: 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, HàNội, Việt Nam

Điện thoại: (+84 4) 222.05002 (Máy lẻ:1035) (Chị Phan Mai Quỳnh) hoặc (+84 4) 222.05018; Email:quynhpm@moit.gov.vn: giangpc@moit.gov,vn.

PHỤ LỤC 1

THÔNG BÁO VỀ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰVỆ CHÍNH THỨC
2968/QĐ-BCT ngày18 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

QUYTRÌNH ĐĂNG KÝ VÀ MIỄN TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHẬPKHẨU THÉP DÂY ĐỂ SẢN XUẤT VẬT LIỆU HÀN

Đối với các doanh nghiệp nhập khẩuhàng hóa thuộc Phần 2, Mục (5): hàng hóa được miễn trừ khỏi phạm vi áp dụng biệnpháp tự vệ, để hưởng quy chế miễn trừ, quy trình tiến hànhcụ thể như sau:

- Bước1 (Đăng ký miễn trừ): Các doanhnghiệp nhập khẩu thép dây có mã HS 7227.90.00 để sản xuấtvật liệu hàn gửi công văn và hồ sơ năng lực sản xuất, nhu cầu nhập khẩu nguyênliệu đến Cơ quan điều tra (Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương) để đề nghịloại trừ sản phẩm này ra khỏi phạm vi áp dụng của vụ việc.

Hồ sơ năng lực sản xuất của doanhnghiệp phải được Sở Công Thương địa phương (nơi doanh nghiệpđặt cơ sở sản xuất) xác nhận (tương tự quy định tại Điều 13 Thông tư số 12/2015/TT-BCT ngày 12 tháng 6 năm 2015 về quy định việc áp dụng chế độ cấp giấyphép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép).

- Bước 2 (Thẩm định hồ sơ): Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ của doanh nghiệp,Cơ quan điều tra trình Bộ trưởng Bộ Công Thương việc thành lập nhóm thẩm địnhvà đánh giá hồ sơ của doanh nghiệp. Việc thẩm định có thể được thực hiện tại cơsở (nếu cần). Sau khi thẩm định, Cơ quan điều tra sẽ trìnhBộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt việc loại trừ áp dụng biện pháp tựvệ đối với thép dây có mã HS 7227.90.00 để sản xuất vật liệuhàn và đề nghị cơ quan Hải quan cho doanh nghiệp được miễntrừ thuế tự vệ theo phương pháp trừ lùi số lượng dựa trên Quyết định của Bộ trưởngBộ Công Thương. Thời gian từ khi doanh nghiệp nộp hồ sơ đầy đủ cho đến khi có Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương không quá 60(sáu mươi) ngày.

- Bước 3 (Báo cáo định kỳ): Định kỳ hàng Quý, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu hàn được hưởng miễntrừ thuế tự vệ nêu trên phải nộp báo cáo tình hình nhập khẩu thép dây có mã HS7227.90.00 đến Cơ quan điều tra. Trong trường hợp doanh nghiệp không gửi báocáo đúng hạn cho Cơ quan điều tra, Bộ Công Thương có thể thu hồi Quyết định chophép hưởng miễn trừ nói trên.

- Bước 4 (Kiểm tra sau miễn trừ): Hàng năm, Cơ quanđiều tra có thể tổ chức kiểm tra năng lực sản xuất thực tế và các giao dịch nhập khẩu hàng hóa được miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ trong năm của từngcông ty. Cơ quan điều tra cũng có thể tiến hành kiểm tra đột xuất các doanhnghiệp được hưởng miễn trừ nếu phát hiện có dấu hiệu cho thấy hàng hóa nhập khẩuđược hưởng miễn trừ đã được sử dụng sai mục đích.

- Bước 5 (Xử lí vi phạm): Trường hợp Cơ quan điều tra kết luận sản phẩmđược hưởng miễn trừ đã được sử dụng sai mục đích, Bộ CôngThương sẽ thu hồi Quyết định cho phép hưởng miễn trừ và doanh nghiệp sẽ bị truythu số tiền thuế nhập khẩu đã được miễn trừ theo đúng quy định của pháp luật.

PHỤ LỤC 2

THÔNG BÁO VỀ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰVỆ CHÍNH THỨC (Kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-BCTngày 18 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

DANHSÁCH CÁC NƯỚC/VÙNG LÃNH THỔ ĐƯỢC MIỄN TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ CHÍNH THỨC

1. Tiểuvùng Sahara - Châu Phi

Angola

Madagascar

Nigeria

Benin

Malawi

Rwanda

Botswana

Mali

Sao Tome and Principe

Burkina Faso

Mauritania

Senegal

Burundi

Mauritius

Sierra Leone

Cabo Verde

Mozambique

Somalia

Cameroon

Namibia

South Africa

Central African Republic

Niger

South Sudan

Chad

Gabon

Sudan

Comoros

Gambia, The

Swaziland

Congo, Dem. Rep.

Ghana

Tanzania

Congo, Rep.

Guinea

Togo

Cote d’Ivoire

Guinea-Bissau

Uganda

Eritrea

Kenya

Zambia

Ethiopia

Lesotho

Zimbabwe

Liberia

2. Châu Á - Thái Bình Dương

American Samoa

Myanmar

Cambodia

Palau

Fiji

Papua New Guinea

Indonesia

Philippines

Kiribati

Samoa

Korea, Dem. Rep.

Solomon Islands

Lao PDR

Thailand

Malaysia

Timor-Leste

Marshall Islands

Tonga

Micronesia, Fed. Sts.

Tuvalu

Mongolia

Vanuatu

3. Châu Âu và Trung Á

Albania

Macedonia, FYR

Armenia

Moldova

Azerbaijan

Montenegro

Belarus

Romania

Bosnia and Herzegovina

Serbia

Bulgaria

Tajikistan

Georgia

Turkey

Kazakhstan

Turkmenistan

Kosovo

Ukraine

Kyrgyz Republic

Uzbekistan

4. Mỹ La-tinh và Ca-ri-bê

Belize

Guyana

Bolivia

Haiti

Brazil

Honduras

Colombia

Jamaica

Costa Rica

Mexico

Cuba

Nicaragua

Dominica

Panama

Dominican Republic

Paraguay

Ecuador

Peru

El Salvador

St. Lucia

Grenada

St. Vincent and the Grenadines

Guatemala

Suriname

5. Trung Đông và Bắc Phi

Algeria

Libya

Djibouti

Morocco

Egypt, Arab Rep.

Syrian Arab Republic

Iran, Islamic Rep.

Tunisia

Iraq

West Bank and Gaza

Jordan

Yemen, Rep.

Lebanon

6. Nam Á

Afghanistan

Maldives

Bangladesh

Nepal

Bhutan

Pakistan

India

Sri Lanka