BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 2 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành danh mục thuộc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng trong nông nghiệp ở Việt Nam
__________


BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG

- Căn cứ Điều 26, Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, công bố ngày 15-2-1993;

- Căn cứ Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 92/CP ngày 27-11-1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật;

- Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 1-11-1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Xét đề nghị của ông Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Chất lượng sản phẩm.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:

- Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:

Thuốc trừ sâu: 92 hoạt chất với 289 tên thương mại;

Thuốc trừ bệnh: 56 hoạt chất với 191 tên thương mại;

Thuốc trừ cỏ: 48 hoạt chất với 148 tên thương mại;

Thuốc trừ chuột: 04 hoạt chất với 06 tên thương mại;

Chất kích thích sinh trưởng cây trồng: 18 hoạt chất với 23 tên thương mại;

Chất dẫn dụ côn trùng: 02 hoạt chất với 02 tên thương mại.

- Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:

Thuốc trừ sâu: 12 hoạt chất với 35 tên thương mại,

Thuốc trừ bệnh: 06 hoạt chất với 07 tên thương mại,

Thuốc trừ cỏ: 01 hoạt chất với 01 tên thương mại,

Thuốc trừ chuột: 01 hoạt chất với 03 tên thương mại.

- Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong nông nghiệp ở Việt Nam (có danh mục kèm theo) gồm:

Thuốc trừ sâu: 15 hoạt chất,

Thuốc trừ bệnh: 06 hoạt chất,

Thuốc trừ chuột: 01 hoạt chất,

Thuốc trừ cỏ: 01 hoạt chất.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm quy định về sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam.

Điều 4: Tổ chức, cá nhân trong nước và người nước ngoài quản lý sản xuất - kinh doanh buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng

(Đã ký)

Ngô Thế Dân